LỜI MỞ ĐẦU
Có nhiều cách hiểu khác nhau về lập kế hoạch. Trên giác độ ra quyết
định, lập kế hoạch là một loại quyết định đặc thù để xác định một tương lai
cụ thể mà các nhà quản lý mong muốn cho tổ chức của họ. Chúng ta biết
rằng quản lý có bốn chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra. Lập kế hoạch là bước bắt đầu của mọi quá trình, đó là khâu quan
trọng nhất quyết định sự thành công trong hoạt động của tổ chức.
Tương tự như mọi tổ chức khác, trong một tổ chức kinh doanh(doanh
nghiệp) công việc đầu tiên của nhà quản lý phải làm là lập kế hoạch kinh
doanh cho tổ chức. Đây là quá trình đầu tiên và quan trọng nhằm xác định
các phương án và lựa chọn phương án tối ưu để đạt được mục tiêu cụ thể của
tổ chức đề ra. Là một tổ chức kinh doanh đăc biệt nên trong hoạt động của
mọi ngân hàng đều cần có một kế hoạch cụ thể định hướng cho hoạt động
của ngân hàng trong tương lai. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong
hoạt động của ngân hàng nhất là trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến
động như hiện nay.
Trong thời gian qua, được sự giúp đỡ của đơn vị thực tập là chi nhánh
ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội cùng với giáo viên hướng dẫn TS.BÙI
ĐỨC THỌ em đã có thời gian thực tập tại đây, trong quá trình thực tập em
đã học hỏi được nhiều kiến thức thực tế. Bên cạnh đó em đã tìm hiểu được
nhiều về đơn vị thực tập của mình như: lịch sử phát triển, chức năng nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức, tình hình tài chính, nhân sự … Đồng thời, em cũng hiểu
rõ hơn quy trình lập kế hoạch tại đây. Nội dung này em xin trình bày trong
chuyên đề thực tập của mình.
1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
1.1Các khái niệm, vai trò và phân loại kế hoạch kinh doanh:
1.1.1.Các khái niệm:
- Khái niệm chung về lập kế hoạch
Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương
thức để đạt được mục tiêu đó
Các kế hoạch kinh doanh chiến lược do những nhà quản lý cấp cao của
tổ chức thiết kế nhằm xác định những mục tiêu tổng thể cho tổ chức.
Các kế hoạch kinh doanh tác nghiệp bao gồm những chi tiết của thể hoá
của kế hoạch kinh doanh chiến lược thành những hoạt động hàng năm, hàng
quý, hàng tháng, hàng tuần, thậm chí hàng ngày.
Giữa hai loại kế hoạch kinh doanh chiến lược và kế hoạch kinh doanh tác
nghiệp có sự khác biệt trên 3 mặt:
- Thời gian: kế hoạch kinh doanh chiến lược thường có thời gian thừ 2,
3 năm trở lên, trong một số trường hợp có thể tới 10 năm. Trong khi
đó, kế hoạch kinh doanh tác nghiệp thường chỉ cho một năm trở
xuống.
- Phạm vi hoạt động : kế hoạch kinh doanh chiến lược tác động đến
mảng hoạt động lớn, liên quan đến tương lai toàn bộ tổ chức. Kế
hoạch kinh doanh tác nghiệp chỉ có một phạm vi hạn hẹp ở trong một
mảng hoạt động nào đó.
3
- Mức độ cụ thể: các mục tiêu chiến lược thường cô đọng và tổng thể
(thiên về định tính). Trong khi đó, các mục tiêu của kế hoạch kinh
doanh tác nghiệp thường cụ thể, chi tiết ( thiên về định lượng).
b/ Theo hình thức thể hiện:
- Chiến lược: là loại kế hoạch kinh doanh đặc biêt quan trọng đối với
mỗi tổ chức.
- Chính sách: là quan điểm, phương hướng và cách thức chung để ra
quyết định trong tổ chức. Trong một tổ chức có thể có nhiều loại
chính sách khác nhau cho những mảng hoạt động trọng yếu
- Thủ tục: là các kế hoạch kinh doanh thiết lập một phương pháp cần
thiết cho việc điều hành các hoạt động trong tương lai. Đó là sự hướng
dẫn hoạt động, là việc chỉ ra một cách chi tiết, biện pháp chính xác
cho một hoạt động nào đó cần phải thực hiện. Đó là một chuỗi các
hoạt động cần thiết theo thứ tự thời gian và cấp bấc quản lý.
nghiên cứu và dự báo cần tìm hiểu kỹ các yếu tố bên trong và bên ngoài tổ
chức.
- Các yếu tố bên trong tổ chức như: Cơ cấu tổ chức
Nguồn nhân lực
Khả năng tài chính
Sản phẩm, dịch vụ
Hệ thống Marketing
Hệ thống phân phối…
5
- Các yếu tố bên ngoài tổ chức: Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Nhà cung cấp
Chính phủ
Môi trường kinh tế vi mô, vĩ mô.
Môi trường luật pháp…
Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến công tác lập kế
hoạch. Do đó, cần nghiên cứu kỹ các yếu tố này.
1.2.2 Thiết lập các mục tiêu:
Các mục tiêu kinh doanh cần xác định rõ thời gian thực hiện và lượng
hoá đến mức cao nhất có thể. Mặc dù doanh nghiệp thường có 2 mục tiêu
định tính và định lượng nhưng những loại mục tiêu định lượng thường có vẻ
dễ dàng hơn và dễ thực hiện hơn. Ngoài ra mục tiêu kinh doanh cũng cần
được phân nhóm theo thứ tự ưu tiên. Một doanh nghiệp có thể có hai mục
tiêu là mục tiêu hàng đầu và mục tiêu hàng thứ hai. Những mục tiêu hàng
đầu liên quan đến sự sống còn và thành đạt của doanh nghiệp, đó là những
mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận và thị phần. Không đạt được một mức lợi
nhuận, mức doanh thu hay mức thị phần nhất định cho thời kỳ nào đó, doanh
nghiệp có thể bị phá sản. Mục tiêu hàng thứ hai lại liên quan đến tính hiệu
quả của doanh nghiệp. Chúng cũng rất quan trọng đối với sự thành công của
doanh nghiệp, nhưng không phải lúc nào cũng ảnh hưởng đến sự sống còn.
7
1.2.4 Xây dựng các phương án :
Tìm và nghiên cứu các phương án hành động để lựa chọn. Cần giảm bớt
phương án lựa chọn, chỉ cần những phương án có triển vọng nhất được đưa
ra để phân tích và đánh giá.
1.2.5 Đánh giá các phương án :
Lựa chọn các phương án theo tiêu chuẩn phù hợp nhất với mục tiêu trung
thành nhất với các tiền đề để xác định. Khi đánh giá các phương án trong
bản kế hoạch kinh doanh cần đưa ra các trọng số cho các tiêu chí đánh giá để
xác định được mức độ quan trọng của các tiêu trí đó để từ đó đưa ra phương
án tối ưu.
1.2.5 Lựa chọn phương án và ra quyết định:
Sau quá trình đánh giá các phương án, một vài phương án kinh doanh sẽ
được lựa chọn. Lúc này, cần ra quyết định để phân bổ con người và các
nguồn lực khác của doanh nghiệp cho việc thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Bước tiếp theo là phải xây dựng các kế hoạch kinh doanh phụ trợ và lượng
hoá kế hoạch kinh doanh bằng ngân quỹ.
1.3 Các nội dung chủ yếu của một bản kế hoạch kinh doanh:
1.3.1 Bản tóm lược:
Ấn tượng đầu tiên đối với các nhà đầu tư là rất quan trọng nhất. Nhiều
nhà bank không có đủ thời gian lẫn hứng thú để đọc hết toàn bộ bản kế
hoạch tài chính của bạn. Vì thế, trước hết bạn hãy đưa lên một bản tóm lược
từ 3 đến 4 trang tóm tắt lại bản kế hoạch kinh doanh của bạn. Trong đó, đề
cập đến đối tượng dự định kinh doanh là gì, và hiện tại thị trường của nó như
8
thế nào? Quy mô của công ty bạn ra sao, doanh thu hằng năm, lợi nhuận, chi
phí ra sao? Một vài dòng nói về trình độ học vấn của người sáng lập công ty
cũng rất cần thiết. Một điều quan trọng nữa bạn phải trình bày đó là cần bao
nhiêu tiền để tiến hành kinh doanh và nguồn vốn lấy từ đâu.
1.3.2 Kinh doanh:
Phần này đề cập đến chiến lược Marketing. Bạn dự định đưa sản phẩm
của mình đến với khách hàng như thế nào? Hãy miêu tả chính xác quá trình
bán hàng. Bạn nên tính đến chi phí quảng cáo trên các phương tiện thông tin
đại chúng là rất đắt đỏ. Do vậy hãy lựa chọn loại hình quảng cáo thích hợp.
Bên cạnh đó phải quan tâm đến dịch vụ chăm sóc khách hàng sẽ được thực
hiện như thế nào ? Một điều quan trọng nữa đó chính là giá của sản phẩm
dịch vụ đến tay người tiêu dùng.
1.3.6 Người chủ sở hữu:
Bạn hãy giới thiệu về người chủ sở hữu cũng như các thành viên quan
trọng trong doanh nghiệp. Bởi vì nhà đầu tư rất quan tâm đến việc mình bỏ
tiền đầu tư cho ai. Bạn hãy chứng minh doanh nghiệp của mình thật sự có
năng lực bởi nó có những nhà lãnh đạo có năng lực.
Ngoài ra hãy chỉ rõ những chức vụ quan trọng trong công ty do ai đảm
nhận. Bên cạnh đó cũng phải chú ý đến công tác quản lý nhân sự trong
những năm tới.
10
1.3.7 Kế hoạch tương lai :
Hãy thuyết phục những nhà đầu tư về khả năng thành công và sự phát
triển của lĩnh vực mà bạn kinh doanh, bằng cách đưa ra những dẫn chứng cụ
thể. Phải tính toán chi phí và doanh thu thực tế, cụ thể để dựa vào đó tính
được lợi nhuận thu được. Lên kế hoạch tài chính để thể hiện rằng các khoản
doanh thu và các nguồn tài trợ vốn đều có thể đáp ứng, chi trả cho tất cả các
khoản thanh toán. Trình bày kế hoạch kinh doanh cụ thể trong vòng 4 hoặc 5
năm tới.
1.3.8 Những cơ hội và nguy cơ:
Phải thể hiện rằng bạn đã lường trước mọi khả năng có thể xảy ra như
những cơ hội hay rủi ro có thể gặp phải. Những bản dự tính về thu nhập hay
doanh thu trong vòng 5 năm tới vẫn chưa đủ đảm bảo chắc chắn cho nên bạn
phải tính toán lại một lần nữa toàn bộ kế hoạch kinh doanh của bạn trong
điều kiện thuận lợi cũng như trong điều kiện rủi ro. Những yếu tố có thể ảnh
nghiệp. Lời tuyên bố này sẽ xác định con đường mà doanh nghiệp sẽ
đi theo và nhuyên tắc chỉ đạo các chức năng xuyên xuốt của doanh
nghiệp. Lời tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp cho
người đọc biết được thông tin và kế hoạch kinh doanh của doanh
12
nghiệp. Điều này rất quan trọng trong bản tóm tắt, nó là điểm thu hút
nhà đầu tư nhất.
- Xem xét cơ hội : mô tả, lượng hoá cơ hội xem doanh nghiệp phù hợp ở
điểm nào. Giải thích tại sao doanh nghiệp lai tham gia ngành kinh
doanh này và lý do doanh nghiệp tận dụng những cơ hội này.
- Tóm tắt thị trường : thị trường rộng lớn đến mức nào và giai đoạn phát
triển của thi trường. Những động lực chính, xu hướng, ảnh hướng
chính trên thị trường là gì ?
- Tạo sự khác biệt : điều gì tạo nên sự khác biệt giữa sản phẩm của
doanh nghiệp bạn so với các sản phẩm khác. Sản phẩm của doanh
nghiệp đã đăng kí bản quyền chưa. Sản phẩm hay dịch vụ của bạn có
tốt hơn, rẻ hơn không ? Có phải lợi thế của doanh nghiệp bạn chỉ là
tạm thời ? bạn có các bước để nảo vệ vị thế của mình không ? liệu có
các cản trở gia nhập thi trường đúng như trong báo cáo tài chính
không ?
- Mô tả sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp : phần này nên miêu tả
một cách ngắn gọn sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
- Sơ yếu lý lịch đội ngũ quản lý : xem xét lịch sử, đội ngũ quản lý của
doanh nghiệp là một trong những yếu tố dự báo về sự thành công mà
các nhà đầu tư quan tâm. Bạn nên nhấn mạnh những kinh nghiệm và
sự phù hợp của đội ngũ quản lý. Đồng thời nêu những thành tựu chính
mà doanh nghiệp đã đạt được.
- Bản chất và sử dụng nguồn thu : doanh nghiệp đang cần bao nhiêu vốn
đầu tư. Bạn hãy chú rằng một trong những nguyên nhân dẫn tới sự
thành bại của doanh nghiệp là vấn đề vốn đầu tư. Bạn nên biết rõ
ra các giải pháp khắc phục. Doanh nghiệp được tài trợ như thế nào
cho đến thời điểm này. Chủ đầu tư hiện nay của doanh nghiệp là ai và
hiện tại tỷ lệ sở hữu của họ là bao nhiêu.
- Mục tiêu tương lai: phần này sẽ cho người đọc biết được định hướng
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp mong đạt được gì 1, 2 năm hoặc
5,10 năm tới? Liên hệ phần này với những khoản đầu tư của doanh
nghiệp để cho nhà đầu tư hiểu tại sao daonh nghiệp cần tiền đầu tư
của họ và doanh nghiệp sẽ dùng tiền họ vào việc gì. Giải thích phương
pháp tiếp cận tổng thể để doanh nghiệp đạt tăng trưởng và lợi nhuận
lạc quan bằng ngông ngữ lạc quan nhưng phải đảm bảo thực hiện
được những điều đó.
- Chiến lược rút lui khỏi doanh nghiệp: đây là lúc bạn giải thích cho nhà
đầu tư làm cách nào để thu hồi vốn mà họ đã bỏ ra, theo bạn số lợi
nhuận trên vốn của họ sẽ thu được là bao nhiêu và trong thời gian bao
lâu. Chiến lược rút lui khỏi doanh nghiệp có thể bao gồm viẹc bán và
sáp nhập doanh nghiệp, đội ngũ quán lý lua lại, phát hành cổ phiếu lần
đầu ra công chúng( IPO) hoặc bán cho tư nhân.
1.4.4 Sản phẩm và dịch vụ:
Mô tả sản phẩm, dịch vụ và công nghệ. Bình luận về giá cả, dịch vụ hỗ
trợ, bảo hành, sản xuất. Lợi thế của sản phẩm và dịch vụcủa doanh nghiệp là
gì và so với đối thủ cạnh tranh như thế nào. Lịch biểu tung những sản phẩm
ra thị trường và cần thực hiện những bước nào để đảm bảo đáp ứng được
khung thời gian này? Có sự tham gia của các nhà kinh doanh khác không,
nếu có thì họ là ai và vai trò của họ như thế nào? Sản phẩm của doanh
nghiệp đã được kiểm tra, đánh giá chưa, nếu có thì làm ở đâu, khi nào và kết
15
quả ra sao? Liệu có kế hoạch cho sản phẩm tương lai hoặc dòng sản phẩm
thay thế không? nếu có thì đó là sản phẩm gì và khi nào được sản xuất?
Những sản phẩm này có được gộp vào thu và dự toán chi phí không?
1.4.5 Phân tích ngành:
ngành của bạn.
- Để phân phối được trong ngành của bạn có khó không?
1.4.6 Phân tích thị trường:
Phần này trong kế hoạch kinh doanh nên trình bày về quy mô thị trường,
xu hướng tốc độ tăng trưởng, phân tích cạnh tranh, dự báo thị trường, giai
đoạn phát triển tương đối và các quyết định về sản phẩm- dịch vụ. Điều quan
trọng là mô tả tổng thể thi trường cũng như phân đoạn thị trường mục tiêu
của doanh nghiệp. Bạn nên thảo luận những thay đổi đang diễn ra trên thị
trường, xu hướng ngắn hạnvà dài hạn, tác động của công nghệ, quy định của
chính phủ và nền kinh tế.
1.4.7 Thị trường mục tiêu:
Điều cốt yếu là phải xác định rõ thị trường mục tiêu trong kê hoạch kinh
doanh nhà đầu tư thông tin này. Khách hàng của doanh nghiệp hiện nay là ai
và đặc điẻm của họ như thế nào? Cung cấp thông tin như tuổi, giới tính, vị
trí địa lý, thu nhập, sức mua tương đương.
17
Mục tiêu của phần này nhằm xây dựng hồ sơ về khách hàng điển hình
của doanh nghiệp. Bạn càng mô tả rõ ràng bao nhiêu, càng dễ xây dựng
chiến lược Marketing tiếp cận khách hàng một cách có hiệu quả.
Thông tin và nghiên cứu được đưa ra trong phần thị trường mục tiêu nên
láy từ nguồn sơ cấp và thứ cấp. Nguồn sơ cấp bao gồm nguồn thông tin mà
bạn phát hiện ra hoặc đúc kết từ kinh nghiệm bản thân và nghiên cứu như
nhgiên cứu cá nhân, kết quả bảng điều tra, đi thăm thực địa và đối thoại với
chuyên gia nước ngoài. Nguồn thứ cấp gồm các nguồn như tạp chí, sách báo,
số liệu của chính phủ hay trên internet
1.4.8 Kế hoạch Marketing/ Bán hàng:
Mô tả người sử dụng sản phẩm- dịch vụ của doanh nghiệp bạn. Họ là ai,
ở đâu, số lượng là bao nhiêu? số lượng này tăng hay giảm, vì sao? Có sự tập
trung về địa lý không? đối tượng mục tiêu của doanh nghiệp là thị trường
nội địa hay cả các cơ hội trên thị trường quốc tế? Làm thế nào để tiếp cận thị
doanh nghiệp khác? ai đang chiếm lĩnh thị trường và tai sao họ làm được
như vậy? điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là ở chỗ nào và làm thế nào để tận
dụng được những điểm yếu này. Liệt kê những điểm mạnh, điểm yếu của đối
thủ cạnh tranh với cái nhìn khách quan. Đây là phần bạn cần cân nhắc khi
hoàn thành phân tích cạnh tranh. Phần này nên gồm những mục sau:
- Tổng quan
- Các sự kiện/ kinh phí gần đây
- Sáp nhập/ mua lại doanh nghiệp
- Liệt kê và mô tả các đối tượng cạnh tranh chính
19
- Phân tích chính xác từng đối thủ cạnh tranh
- Mặt mạnh/ mặt yếu
- Tạo sự khác biệt cho doanh nghiệp
1.4.10 Đội ngũ quản lý:
Trong khi phần tóm tắt tổng quát có một đoạn rất ngắn về nói về đội ngũ
cán bộ quản lý chủ chốt, phần này nên đi cụ thể và từng cán bộ quản lý chủ
chốt được giao trọng trách quản lý tiền của nhà đầu tư. Nhấn mạnh kinh
nghiệm và thành công trước đây. Phần này nên bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch của cán bộ chủ chốt trong doanh nghiệp
- Sơ đồ tổ chức hiện nay và tương lai
- Bảng bố trí nhân lực
- Ban tư vấn
- Ban giám đốc
Sơ đồ tổ chức : một bảng sơ đồ tổ chức đơn giản sẽ giúp giải thích cơ cấu
của doanh nghiệp, cấu trúc báo cáo và các vị trí. Bảng sơ đồ nên phản ánh sơ
đồ hiện nay và tương lai có thể đưa ra hai bảng trước và su khi có kinh phí.
Hai bảng này sẽ hưu ích hơn nếu bạn dự đoán được những thay đổi quan
trọng trong cơ cấu tổ chức sau khi có kinh phí.
Bảng bố trí nhân lực : bạn bổ nhiệm những vị trí nào và khi nào. Điều
này nên gắn với việc sự dụng nguồn thu và dự báo tài chính
- Nghiên cứu
- Và các khoản phát sinh khác
21
1.4.12 Báo cáo tài chính
Quản lý tài chính tốt là một trong những cách tốt nhất và doanh nghiệp có
thể duy trì để khả năng sinh lợi và khả năng chi trả. Bạn có thể quản lý tài
chính của doanh nghiệp đến mức nào là vấn đề then chốt đối với sự thành
công của doanh nghiệp. Mỗi năn có hàng nghìn doanh nghiệp có tiềm năng
bị thua lỗ vì quản lý rài chính không tốt. Với tư cách là chủ doanh nghiệp
bạn cần xác định và thực hiện chính sách tài chính đảm bảo và bạn sẽ bảo
đảm hoàn thành kế hoạch tài chính của mình. Để quản lý tài chính một cách
có hiệu quả, lập kế hoạch ngân sách tốt và thực hiện bằng cách xác định số
tiền thực tế cần để mở doanh nghiệp( chi phí khởi sự doanh nghiệp) và số
tiền cần để duy trì hoạt động của doanh nghiệp( chi phí vận hành). Bước đầu
tiên để xây dựng một bản kế hoạch tài chính tốt là hoàn tất báo cáo thu nhập,
phân tích dòng tiền và bảng cân đối tài khoản
- Bảng báo cáo thu nhập: công cụ đầu tiên cho một bảng báo cáo tài
chính tốt là bảng báo cáo thu nhập. Đây là thước đo cho doanh thu và
chi phí của doanh nghiệp trong một khoản thời gian xác định. Báo cáo
này được soạn định kỳ( hàng tháng trong năm đầu tiên và hàng năm
trong suốt 5 năm) để cho thấy kết quả hoạt động trong thời gian kế
toán này. Báo cáo này nên tuân theo những nguyên tắc kế toán đã
được thống nhất chúng (GAAP) và doanh thu và chi phí không tính
đến tính chất của doanh nghiệp.
- Phân tích dòng tiền: phân tích dòng tiền được thiết kế để cho thấy bạn
đang dùng tiền vào đâu và tốc độ như thế nào. Bản phân tích này được
nhà đầu tư rất quan tâm vì họ muốn xem khi nào bạn có dòng tiền mặt
tốt.
- Bảng cân đối tài sản: bảng cân đối tài khoản cho thấy bức tranh về
sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp bạn tại một thời điểm xác định
Nội được thành lập, tiền thân của Chi nhánh NH ĐT&PT Thanh Trì. Sau
một chặng đường dài kể từ đó đến nay, Chi nhánh đã thay đổi nhiều tên gọi
khác nhau. Trước đây, NH ĐT&PT Thanh Trì là Chi nhánh cấp II, trực
thuộc Chi nhánh cấp I NH ĐT&PT Hà Nội. Ngày 31/10/2005, Chủ tịch hội
đồng Quản trị Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đã ký Quyết định số 219/QĐ-
HĐQT, nâng cấp Chi nhánh cấp II NH ĐT&PT Thanh Trì lên thành Chi
nhánh cấp I và đổi tên thành Chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội.
Chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội có trụ sở chính tại Km8 đường
Giải Phóng – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội. Địa bàn hoạt động chủ yếu của
Chi nhánh là tại quận Hoàng Mai và huyện Thanh Trì, nơi có các đường giao
thông quan trọng đi qua: Quốc lộ 1A, 1B, đường vành đai 3, cầu Thanh Trì,
đường vành đai 2,5 và đường thủy Sông Hồng nối mạch giao thông với các
tỉnh phía Bắc, phía Tây và phía Nam. Do đó địa bàn phía Nam là một trong
những nơi có vị trí quan trọng về chính trị, quân sự và kinh tế của Tp. Hà
Nội và là nơi có tốc độ đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng.
Trải qua 45 năm hình thành và phát triển (từ ngày 31/10/1963), cùng
với sự lớn mạnh của NH ĐT&PT Việt Nam, NH ĐT&PT Nam Hà Nội đã có
sự phát triển mạnh mẽ, không ngừng đổi mới, hiện đại hóa ngân hàng trong
tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế. Đồng thời, Ban giám đốc và tập thể
cán bộ công nhân viên NH ĐT&PT Nam Hà Nội đã không ngừng học hỏi
24
kinh nghiệm của các ngân hàng bạn, tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm
khắc phục những mặt chưa đạt được, phát huy những mặt tích cực để nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NH ĐT&PT Nam Hà Nội
Hiện nay, số lượng cán bộ, công nhân viên của Chi nhánh NH
ĐT&PT Nam Hà Nội là 98 người, trong đó hơn 75% có trình độ cao đẳng,
đại học và trên đại học. Căn cứ theo quyết định số 199/2005/QĐ-HĐQT,
ngày 17/10/2005 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NH ĐT&PT Việt Nam,
v/v: Phê duyệt mô hình tổ chức của Chi nhánh, NH ĐT&PT Nam Hà Nội có