Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Họ và tên: Nguyễn Thị Hương
Lớp: Kế hoạch 47A
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
( Ngày nộp 07/05/2009)
Tên đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐAY VÀ KINH DOANH TỔNG HỢP THÁI BÌNH
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................4
1. Sự cần thiết của chuyên đề.................................................................................................4
2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................................5
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................................5
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................................5
Chương I.....................................................................................................................................7
VAI TRÒ CỦA KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TRONG.................................................................7
DOANH NGHIỆP......................................................................................................................7
I. KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT(KHSX) TRONG DOANH NGHIỆP........7
1. Định nghĩa về kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp...................................................7
2. Vai trò của kế hoạch trong doanh nghiệp......................................................................8
3. Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp........................................................................9
3.1 Về góc độ thời gian.................................................................................................9
3.2 Về góc độ nội dung................................................................................................10
II. QUY TRÌNH LẬP KHSX TRONG DOANH NGHIỆP.................................................10
III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KHSX VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN...................13
1. Kế hoạch năng lực sản xuất.........................................................................................13
1.1 Mối quan hệ giữa công suất và năng lực sản xuất.................................................13
1.2 Dự báo nhu cầu sử dụng công suất........................................................................14
1.3 Phương pháp xác định năng lực sản xuất của doanh nghiệp.................................15
1.4 Cân đối năng lực sản xuất ............................................................15
2. Kế hoạch sản xuất tổng thể..........................................................................................16
2.3 Nguồn cung ứng nguyên vật liêu...........................................................................33
2.4 Thị trường tiêu thụ.................................................................................................37
2.5 Về nhân lực.............................................................................................................38
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.......................................................................38
II. THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐAY VÀ KINH
DOANH TỔNG HỢP THÁI BÌNH.....................................................................................41
1. Khái quát chung về công tác kế hoạch tại công ty......................................................41
1.1 Các loại kế hoạch sản xuất tại công ty..................................................................42
1.2 Đặc điểm và vai trò của công tác lập kế hoạch tại công ty...................................44
2. Quy trình lập kế hoạch sản xuất tại công ty.................................................................46
2.1. Các căn cứ để lập kế hoạch sản xuất....................................................................46
2.2 Quy trình lập kế hoạch tại công ty.........................................................................48
3. Nội dung, phương pháp lập kế hoạch sản xuất tại công ty Cổ phần đay và KDTH TB
...........................................................................................................................................50
3.1 Kế hoạch năng lực sản xuất...................................................................................50
3.2 Kế hoạch sản xuất tổng thể....................................................................................51
3.3 Kế hoạch chỉ đạo sản xuất......................................................................................52
3.4 Kế hoạch nhu cầu sản xuất.....................................................................................53
3.5 Kế hoạch tiến độ sản xuất.....................................................................................54
4. Các điều kiện hỗ trợ cho công tác lập kế hoạch tại công ty........................................54
4.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật tại công ty.........................................................................54
4.2 Năng lực cán bộ lập kế hoạch tại công ty..............................................................55
4.3 Nguồn lực tài chính dành cho công tác lập kế hoạch tại công ty..........................57
4.4 Tổ chức bộ máy lập kế hoạch và các cơ chế đảm bảo hiệu lực kế hoạch tại công
ty...................................................................................................................................58
Hình 9: Tổ chức bộ máy phòng kế hoạch của công ty................................................59
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TẠI
CÔNG TY ............................................................................................................................60
1. Mặt tích cực..................................................................................................................60
2.Mặt hạn chế...................................................................................................................61
phần nhưng vẫn giữ được những truyền thống tốt đẹp của một công ty nhà
nước. Công ty đã từng bước, từng bước đi lên và xác định được vị thế của
mình trên thị trường không những trong nước mà còn ở nước ngoài. Công tác
xây dựng kế hoạch sản xuất được xây dựng trong công ty từ những ngày đầu
thành lập, song hiệu quả của công tác lập kế hoạch của công ty phần nào còn
mang tính cứng nhắc, không bao quát được hết nội dung của bản kế hoạch.
Chính vì thế, hiệu quả lập công tác của kế hoạch chưa cao và bản kế hoạch
vẫn còn mang đậm tính chất giấy tờ. Qua quá trình tìm hiểu, tôi nhận thấy
công ty vẫn chưa xây dựng được bản kế hoạch hoàn chỉnh mang tính linh
động và thích nghi với thị trường, công ty còn hoạt động chồng chéo giữa các
khâu sản xuất, chưa tiết kiệm và tận dụng tối đa nguồn lực mình đang có. Vì
vây, tôi quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất
tại công ty cổ phần Đay và Kinh doanh tổng hợp Thái Bình” để tìm ra nguyên
nhân của những thiếu sót và đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những
hạn chế trong bản kế hoạch của công ty.
Nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Vai trò của kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp
Nguyễn Thị Hương – Kế hoạch 47A ThS. Vũ Cương
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ChươngII: Thực trạng công tác lập kế hoạch tại công ty cổ phần Đay và Kinh
doanh tổng hợp Thái Bình
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch tại công
ty cổ phần Đay và Kinh doanh tổng hợp Thái Bình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập tại nhà trường, đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo- Ths. Vũ
Cương đã giúp tôi hoàn thành bài viết này. Đồng thời tôi xin chân thành cảm
ơn các cô chú, anh chị tại công ty Cô phần Đay và Kinh doanh tổng hợp Thái
Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian tham gia thực tập.
2. Phạm vi nghiên cứu
trung ương đến địa phương. Trải qua thời kỳ bao cấp, bước sang kinh tế thị
trường kế hoạch hóa mang tính linh hoạt hơn. Theo đinh nghĩa mới nhất
trong Từ điển bách khoa Việt Nam 2 thì: “Kế hoạch hóa là hoạt động của con
người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật xã hội và tự nhiên, đặc
biệt là quy luật kinh tế, tổ chức quản lí các đơn vị kinh tế kỹ thuật, các ngành
các lĩnh vực hoặc toàn bộ nền sản xuất xã hội theo những mục tiêu thống
nhất’’.
Theo cách hiểu trên thì kế hoạch hóa được thực hiện ở nhiều quy mô và
phạm vi khác nhau như: kế hoạch hóa kinh tế quốc dân, kế hoạch hóa theo
vùng, địa phương , kế hoạch hóa theo ngành, lĩnh vực, kế hoạch hóa doanh
nghiệp. Kế hoạch hóa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (gọi
tắt là kế hoạch hóa doanh nghiệp) được xác định là một phương thức quản lí
doanh nghiệp theo mục tiêu, nó bao gồm toàn bộ các hành vi can thiệp một
cách có chủ định của cac nhà lãnh đạo và quản lí doanh nghiệp vào các lĩnh
vực sản xuất kinh doanh. Nói cách khác, kế hoạch hóa doanh nghiệp là một
quy trình ra quyết định cho phép xây dựng một hình ảnh mong muốn về trạng
Nguyễn Thị Hương – Kế hoạch 47A ThS. Vũ Cương
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thái tương lai của doanh nghiệp và quá trình tổ chức triển khai thực hiện
mong muốn đó.
Như vậy, kế hoạch hóa trong doanh nghiệp là thể hiện kỹ năng tiên đoán
mục tiêu phát triển và tổ chức quá trình thực hiện mục tiêu đề ra. Công tác
này bao gồm các hoạt động chính như sau: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế
hoạch, kiểm tra điều chỉnh và đánh giá kế hoạch.
Xét về bản chất, kế hoạch trong doanh nghiệp được hình thành thông qua
những câu hỏi như: Trạng thái của doanh nghiệp hiện tai, kết quả và nhũng
điều kiện hoạt động kinh doanh? Doanh nghiệp muốn được phát triển như thế
nào(hướng phát triển của doanh nghiệp?) Làm thế nào để sử dụng hiệu quả
nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được mục đích đặt ra? Quá trình thực
- Xây dựng một kế hoạch cụ thể cho các bước hoạt động giúp cho quá
trình hoạt động diễn ra liên tục, suôn sẻ, có mục đích, tiết kiệm nguồn lực
và hạn chế chí phí
3. Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp
3.1 Về góc độ thời gian
Đây là thể hiện việc phân đoạn kế hoạch theo thời gian cần thiết để thực hiện
chỉ tiêu đặt ra. Theo góc độ này, kế hoạch doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận
cấu thành:
Kế hoạch dài hạn bao trùm khoảng thời gian khoảng 10 năm. Quá trình soạn
lập kế hoạch được đặc trưng bởi:
- Môi trường liên quan có dược hạn chế bởi thị trường mà doanh nghiệp đã
có mặt;
- Dự báo cơ sở ngoại suy từ quá khứ,bao gồm xu hướng dự tính của nhu
cầu, giá cả và hành vi cạnh tranh ;
- Chủ yếu nhấn mạnh các ràng buộc vể tài chính;
Nguyễn Thị Hương – Kế hoạch 47A ThS. Vũ Cương
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Sử dụng rộng rãi các phương pháp kinh tế lượng dự báo.
Kế hoạch trung hạn cụ thể hóa những định hướng của kế hoạch dài hạn ra
các khoảng thời gian ngắn hơn, thường là 3 hoặc 5 năm.
Kế hoạch ngắn hạn thường là các kế hoạch hàng năm và các kế hoạch tiến
độ, hành động có thời hạn dưới 1 năm: kế hoạch quý, tháng, tuần…Kế hoạch
ngắn hạn bao gồm những phương pháp cụ thể mà doanh nghiệp sử dụng để
hoàn thành tốt mục tiêu của kế hoạch trung hạn và ngắn hạn.
3.2 Về góc độ nội dung
Theo góc độ nội dung, tính chất hay câp độ của kế hoạch chúng ta chia kế
hoạch doanh nghiệp thành 2 bộ phận:
• Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược áp dụng trong doanh nghiệp là định hướng lớn cho
Sản xuất
Năng lực
Tồn kho
Mua sắm
Năng lực
cung cấp
Marketing
Nhu cầu
Tài chính
Luồng tiền
Nhân sự
KH nhân
sự
KH sản xuất
tổng thể
Kh chỉ đạo sản
xuất
KH nhu cầu vật
liệu
KH nhu cầu
công suất
Thực hiện KH
công suất
Thực hiện KH vật
liệu
Khả
thi?
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. Xác định một số căn cứ cơ bản
Xuất phát từ những ràng buộc về năng lực sản xuất, tồn kho, nhu cầu
Bên cạnh đó, kế hoạch sản xuất còn phụ thuộc vào năng lực mua sắm
nguyên vật liệu, khả năng cung cấp của nhà cung ứng. Từ những nguồn
nguyên liệu đó là cơ sở cho việc xây dựng những chỉ tiêu của bản kế hoạch.
III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KHSX VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC
HIỆN
1. Kế hoạch năng lực sản xuất
Xác định năng lực sản xuất là một phần không thể thiếu trong quy trình lập
kế hoạch sản xuất. Doanh nghiệp muốn theo kịp nhu cầu xã hội phải luôn
trang bị cho mình những máy móc thiết bị cùng công nghệ tiên tiến hợp thời
đại. Do đó, năng lực sản xuất của doanh nghiệp cũng thường xuyên thay đổi.
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau
trong đó, quan trọng nhất là: công suất của máy móc thiết bị, mức độ sử dụng
máy móc thiết bị trong những điều kiện khác nhau. Xây dựng kế hoạch năng
lực sản xuất để có cơ sở xác định các chỉ tiêu sản xuất và tiến độ thực hiện.
1.1 Mối quan hệ giữa công suất và năng lực sản xuất
Dựa trên cơ sở chiến lược dài hạn của doanh nghiệp và dự báo nhu cầu thị
trường, doanh nghiệp phải cân nhắc việc quyết định trang bị cho mình một
mức độ năng lực sản xuất nhất định. Quyết định này tác động trực tiếp đến
phần chi phí cố định và nó cũng quyết định xem liệu doanh nghiệp có khả
năng đáp ứng nhu cầu hay các thiết bị của nó sẽ không được sử dụng hết. Nếu
công suất của nhà máy quá lớn, bộ phận không sản xuất sẽ làm tăng thêm chi
phí cố định. Và ngược lại, nếu công suất của nhà máy quá nhỏ doanh nghiệp
sẽ mất khách hàng.
Vậy, năng lực sản xuất là khả năng sản xuất của máy móc thiết bị, dây
chuyền, của lực lượng lao động trong thởi kì nhất định. Nó là đại lượng
Nguyễn Thị Hương – Kế hoạch 47A ThS. Vũ Cương
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thường xuyên thay đổi theo nhu cầu của khoa học công nghệ. Và, công suất
là khả năng sản xuất của máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ của doanh
nhu cầu công suất.
Trong trường hợp nhu cầu về công suất không dự đoán được, doanh nghiệp
có thể sử dụng mô hình “xác suất”. Một trong những kỹ thuật hay được áp
dụng để lập kế hoạch năng lực sản xuất trong điều kiện nhu cầu không chắc
chắn là lý thuyết ra quyết định, trong đó sử dụng cây quyết định. Bằng việc
gán các giá trị xác suất cho các trạng thái tự nhiên, chúng ta có thể đưa quyết
định cho phép tối đa hóa giá trị kỳ vọng của lựa chọn.
1.3 Phương pháp xác định năng lực sản xuất của doanh nghiệp
(Phương pháp xác định cho doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm).
Khi đó, năng lực sản xuất của bộ phận hoặc phân xưởng được tính theo công
thức:
N = S × Nh × Tk
Trong đó: N - năng lực sản xuất của phân xưởng hoặc công đoạn
S - số máy móc thiết bị chính của phân xưởng hoặc công đoạn
Nh - định mức theo giờ của máy hay thiết bị chính
Tk - Thời gian hoạt động của máy móc thiết bị trong năm
Công thức tính cho công đoạn hay phân xưởng có nhiều máy móc:
n
N = ∑ S × Nh × Tk
i=1
trong đó: n là số chủng loại máy móc thiết bị khác nhau trong bộ phận
1.4 Cân đối năng lực sản xuất
Khi xác định năng lực sản xuất của doanh nghiệp, người ta thường đánh giá
từng bộ phận hoặc từng phân xưởng sản xuất trên dây chuyền sản xuất rồi so
sánh với các chỉ tiêu của bản kế hoạch hoạch đề ra. Việc cân đối này, sẽ đảm
bảo cho kế hoạch được khả thi trên cả dây chuyền sản xuất. Quá trình đánh
Nguyễn Thị Hương – Kế hoạch 47A ThS. Vũ Cương
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giá từng bộ phận khắc phục được tình trạng thừa thiếu năng lực sản xuất tại
tiêu của kế hoạch sản xuất tổng thể là giảm thiểu chi phí trong kỳ kế hoạch.
Đối với đa phần doanh nghiệp sản xuất kế hoạch sản xuất tổng thể chủ yếu
nhằm đưa vào các chính sách sản xuất, thương mại, mua sắm và cung ứng…,
Nguyễn Thị Hương – Kế hoạch 47A ThS. Vũ Cương
17
Quyết định
sản phẩm
Hoạch định
công suất
Nhân sự
Đơn hàng dự
báo bán hàng
KHSX tổng
thể
KH chỉ đạo
SX và hệ
thống MRP
KH tiến bộ
Vật liệu
sẵn có
Thuê gia
công
Dự trữ
thành phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cho các hoạt động chung và cho nhóm sản phẩm. Kế hoạch sản xuất tổng thể
là một phần của hệ thống kế hoạch hóa sản xuất, do vậy, cần phải hiểu được
mối quan hệ giữa kế hoạch và một số các yếu tố bên trong và bên ngoài.
2.2 Các phương pháp lập kế hoạch sản xuất tổng thể
a.Phương pháp đồ thị
Theo phương pháp này, nhu cầu dự báo và mức sản xuất trung bình có sự
chênh lệch đáng kể. Tùy theo chính sách mà doanh nghiệp có thể lựa chọn:
sản xuất ở mức trung bình nhằm thỏa mãn nhu cầu hoặc sản xuất ở mức cố
định phần còn lại thuê ngoài hoặc có thể kết hợp giữa cả hai phương pháp
này.
b. Một số phương pháp khác
Mô hình hệ số quản lí của Bowman là một mô hình lập kế hoạch dựa trên
thành tích và kinh nghiệm của cán bộ lãnh đạo. Với giả thiết thành tích của
cán bộ trong quá khứ là khá tốt, nó có thể sử dụng như một cơ sở cho các
Nguyễn Thị Hương – Kế hoạch 47A ThS. Vũ Cương
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quyết định trong tương lai. Kỹ thuật này sử dụng phương pháp hồi quy các
quyết định sản xuất trong quá khứ của cán bộ lãnh đạo và đường hồi quy sẽ
chỉ ra mối liên hệ giữa các biến số (chẳng hạn giữa nhu cầu và lao động)
trong các quyết định tương lai. Theo Bowman sự kém cỏi của lãnh đạo
thường thể hiện qua sự không nhất quán trong việc ra quyết định
Hai mô hình khác được sử dụng là: mô hình nguyên tắc quyết định tuyến
tính và mô hình mô phỏng . Nguyên tắc quyết định tuyến tính nhằm mục đích
xác định mức sản xuất tối ưu và mức sử dụng lao động cho mỗi kỳ kế hoạch.
Mô hình này cho phép giảm thiểu chi phí tiền lương, tiền thưởng, chi phí
ngừng sản xuất, tiền thêm giờ và chi phí lưu kho… Mô hình mô phỏng sử
dụng một thủ tục tìm kiếm để tìm ra một sự kết hợp giữa quy mô lao động và
mức sản xuất sao cho ít tốn kém.
3. Kế hoạch chỉ đạo sản xuất
3.1 Nội dung
KH chỉ đạo sản xuất là bước trung gian giữa kế hoạch sản xuất tổng thể và
kế hoạch nhu cầu sản xuất. Mục đích của kế hoạch này là xác định doanh
nghiệp sản xuất cái gì và khi nào thì sản xuất. Kế hoạch này cho chúng ta biết
cần chuẩn bị những gì để thỏa mãn nhu cầu và đáp ứng kế hoạch sản xuất
4.1 Nội dung của kế hoạch nhu cầu sản xuất
Để KHSX tổng thể được cân đối, KH chỉ đạo sản xuất có thể thực hiện
được, cần giải quyết mối quan hệ giữa nhu cầu độc lập của khách hàng và
năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Việc tính toán nhu cầu được thực hiện
ngay sau khi xây dựng KHSX tổng thể và KH chỉ đạo sản xuất.
Mục đích của kế hoạch nhu cầu là xác xác định nhu cầu các phương tiện và
các yếu tố sản xuất (lao động, máy móc, thiết bị diện tích sản xuất…).
Nhu cầu độc lập: là những nhu cầu về sản phẩm cuối cùng và các chi tiết,
linh kiện, phụ tùng thay thế được dùng cho mục đích thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng.
Nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu phát sinh ra từ các nhu cầu độc lập.
Nó được tính toán từ các quá trình sản phẩm thành các bộ phận, các cụm chi
tiết và linh kiện, vật tư, nguyên vật liệu.
4.2 Phương pháp lập KH nhu cầu sản xuất
Nguyễn Thị Hương – Kế hoạch 47A ThS. Vũ Cương
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phương pháp lập kế hoạch nhu cầu sản xuất dựa theo phương pháp MRP.
Theo phương pháp này cần phải phân biệt rõ nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ
thuộc. Từ đó, doanh nghiệp phải xác định được số lượng và thời gian để thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng. Việc tính toán các yếu tố trên cần dựa vào: mức
dự báo bán hàng, kế hoạch chỉ đạo sản xuất, mức tồn kho, quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm cùng với kết cấu của sản phẩm và định mức khấu
hao…
Sau đây là ví dụ về cách tính toán nhu cầu sản xuất, trong đó mối liên hệ giữa
các nhu cầu và định mức tiêu hao vật chất và thời gian thể hiện dưới dạng ma
trân.
Sản xuất sản phẩm A, B, C:
Các sản phẩm được tạo thành từ các bộ phận: từ nhu cầu cấp 1(bộ phận Ei),
nhu cầu cấp 2(linh kiện Fi), nhu cầu cấp 3(linh kiện rời Di)…Trình tự lắp ráp
a. Phương pháp điều kiện sớm: bắt đầu lịch trình sản xuất sớm nhất có thể khi
đã biết yêu cầu công việc. Phương pháp này thường được áp dụng lập kế
hoạch có thể hoàn thành không đúng thời hạn cần thiết. Trong nhiều trường
hợp phương pháp này gây ra sự tồn đọng sản phẩm dở dang. Nó thường được
sử dụng trong trong những tổ chức như nhà hàng, bệnh viện và sản xuất máy
công cụ.
b. Phương pháp điều kiện muộn: bắt đầu với thời hạn cuối cùng, lên lịch công
việc cuối cùng trước tiên. Bằng cách trừ lùi thời gian cần thiết cho mỗi công
việc, chúng ta có thể biết được thời gian bắt đầu sản xuất.
- Kỹ thuật lập KH tiến độ chính xác phụ thuộc vào số lượng đơn hàng, bản
chất của công việc, vào mức độ phức tạp của công việc và bốn tiêu chuẩn sau
đây:
Nguyễn Thị Hương – Kế hoạch 47A ThS. Vũ Cương
23
Nhu cầu sx
tháng (A, B, C)
[1]
Nhu cầu cấp 1
[5]
[5]= [1] × [2]
Nhu cầu cấp 2
[6]
[6] ]= [3] × [5]
Nhu cầu cấp 3
[7]
[7] ]= [4] × [6]
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giảm thiểu thời gian hoàn thành (Thời gian hoàn thành trung bình của
công việc)
Tối đa mức sử dụng công suất (tỷ lệ phần trăm thời gian sử dụng thiết
d. Phương pháp sơ đồ mạng PERT
Xây dựng và thực hiện kế hoạch theo thời gian hoàn thiện các hoạt
động Các hoạt động này được coi là mốc quan trọng trong cả một quy trình
thực hiện liên tục. Sơ đồ mạng PERT là một mạng hoạt động rút ra từ việc
xây dựng các mối quan hệ theo trình tự bắt đầu và kết thúc tất cả các hoạt
động cần thực hiện theo một trình tự logic nhất định. Để xây dựng một sơ đồ
mạng PERT cần nắm rõ các nguyên tắc như: xác định rõ các sự kiện và hoạt
động, chỉ rõ mối liên hệ giữa các hoạt động, chỉ rõ thời gian trùng, xác đinh
hoạt động chính, hoạt động giả, thời gian quan trọng nhất. Từ đó, xác định
thời gian tối thiểu để hoàn thành các hoạt động(sơ đồ găng) và xác định được
hoạt động nào có thể linh động được, hoạt động nào không thể thay đổi về
mặt thời gian.
Dựa vào sơ đồ, ta sẽ cắt ngắn được thời gian sản xuất, giảm thiểu chi
phí cho các hoạt động đồng thời tạo điều kiện cho công tác phối hợp và lập kế
hoạch.
Nguyễn Thị Hương – Kế hoạch 47A ThS. Vũ Cương
25