thực trạng tình hình xuất khẩu đồ gỗ của việt nam vào thị trường mỹ và các giải pháp thúc đẩy - Pdf 10

I. Lời mở đầu
Sau khi hiệp định thơng mại Việt Nam- Hoa Kỳ có hiệu lực tháng
12 năm 2001, kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đã phát
triển nhảy vọt. Hiện nay Việt Nam đã trở thành bạn hàng lớn thứ 40
của Hoa Kỳ (tính theo kim ngạch 2 chiều). Nếu tính riêng xuất khẩu
vào Hoa Kỳ thì Việt Nam đứng thứ 35.
Từ một nớc xuất khẩu gỗ nguyên liệu là chủ yếu, những năm gần đây,
Việt Nam đã vơn lên thành nớc xuất khẩu các sản phẩm gỗ chế biến
với tốc độ tăng trởng khá nhanh và đạt kim ngạch xuất khẩu cao. Sản
phẩm của các doanh nghiệp đồ gỗ Việt Nam đã có mặt tại thị trờng
nhiều nớc trong đó có thị trờng Mỹ, một quốc gia nhập khẩu gỗ, các
sản phẩm từ gỗ và hàng gỗ nội thất đứng đầu thế giới. Đơn cử trong
các mặt hàng nhập khẩu vào Hoa Kỳ năm 2003, mặt hàng gỗ đứng thứ
16 trong 30 mặt hàng nhập khẩu lớn nhất vào Mỹ, chiếm 1,3% tỷ
trọng trong tổng trị giá năm 2003.
Mặc dù đã có mặt tại thị trờng lớn và cũng đầy thách thức này nhng
sản phẩm gỗ Việt Nam vẫn chỉ chiếm một thị phần rất nhỏ: 0,86%.
Với những tài liệu tham khảo của mình, trong khuôn khổ bài đề án
môn học này, em xin đợc trình bày về thực trạng xuất khẩu đồ gỗ của
các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trờng Mỹ và những giảI pháp
thúc đẩy phát triển trong thời gian tới.
Em xin chân thành cảm ơn T.S Trần Văn Hoè đã giúp đỡ em có thể
hoàn thành đợc bài đề án này.
1
II. Lý luận chung
1/ Thị trờng Mỹ và những đặc điểm:
1.1. Thị trờng có sức mua lớn nhất:
Mỹ là một quốc gia hình thành non trẻ. Nớc Mỹ có diện tích khoảng
9,3 triệu km2, là nớc có diện tích lớn thứ 4 trên thế giới sau Nga,
Canada và Trung Quốc. Mỹ nằm ở trung tâm Châu lục Bắc Mỹ: phía
Bắc giáp Canada, phía Nam giáp Mêhicô, phía Đông giáp Đại Tây D-

Nhp khu dch v 221,0 219,5 227,4 244,8
Tng cỏn cõn TM - 75,4 - 57,8 -418,0 -489,4
Cỏn cõn TM hng húa -452,4 -427,2 -482,9 -549,4
Cỏn cõn TM dch v 77,0 69,4 64,8 60,0
3
36.300 USD năm 2002. Theo thống kê của Bộ thơng mại, Mỹ có
khoảng 98 triệu hộ gia đình, trong đó có khoảng 1 triệu hộ có tàI sản
trên 1 triệu USD, 5% số hộ có thu nhập hàng năm trên 10.000 USD.
Số hộ còn lại có thể chia thành bốn nhóm: nhóm 1: nhóm có thu nhập
thấp nhất khoảng 17 000 USD/năm; nhóm 2: gồm những hộ có thu
nhập khoảng 30 000 USD/năm; nhóm ba: gồm những hộ có thu nhập
khoảng 45 000 USD/năm; nhóm bốn: nhóm có thu nhập cao nhất
khoảng 67 000 USD/năm.
Nh vậy số hộ thuộc nhóm một (nhóm nghèo nhất) chỉ chiếm khoảng
15% dân số. Nhng ngay cả nhóm này cũng có thu nhập hơn thu nhập
bình quân của Việt Nam tới gần 40 lần. Bởi vậy họ vẫn có sức mua
đáng kể đối với hàng tiêu dùng các loại.
Ngời dân Mỹ có mức sống rất khác nhau nên nhu cầu tiêu dùng cũng
khác nhau. Bên cạnh các cửa hàng dành cho ngời có thu nhập cao còn
có những cửa hàng dành cho ngời có thu nhập thấp với các mặt hàng
thiết yếu và giá cả phảI chăng. Bởi vậy, hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ
cũng rất đa dạng về chủng loại và chất lợng, có cả hàng cao cấp và
bình dân. Mỹ cũng nhập hàng từ nhiều nớc khác nhau, kể cả các nớc
phát triển và các nớc đang phát triển, phục vụ cho những yêu cầu tiêu
dùng khác nhau.
1.2. Thị trờng với các tiêu chuẩn đa dạng:
Mỹ nhập nhiều hàng hóa đa dạng cả về chủng loại và cấp bậc chất l-
ợng. Điều đó cũng có nghĩa là mọi loại hàng hoá với mọi loại cấp độ
về chất lợng đều đợc thị trờng Mỹ chấp nhận - hàng cao cấp cho
những ngời có thu nhập cao và hàng chất lợng vừa phảI dành cho

11 Italia $25.292,7 $9.942,8 -$15.349,9
12 áI Nhĩ Lan $25.765,6 $7.225,5 -$18.540,0
13 Hà Lan $10.972,9 $19.206,7 + $8.233,7
14 Singapore $14.291,5 $14.889,4 + $598,0
15 Braxin $17.716,5 $9.948,0 - $7.768,5
5
40 Việt Nam $4.472,0 $1.291,1
- $3.180,9

Ngun: U ban thng mi quc t Hoa K. Bng trờn xp theo th t
tng kim ngch hai chiu nm 2003. Cỏc s liu trong bng ch bao gm
thng mi hng húa.
Đối với việt Nam từ trớc tới nay hàng rào thuế quan là yếu tố làm
giảm tính cạnh tranh và hiệu qủa xuất khẩu lớn nhất do cha đợc hởng
chế độ u đãi tối huệ quốc. Với hiệp định thơng mại Việt Nam - Mỹ có
hiệu lực thi hành từ ngày 10/12/2001, hàng Việt Nam sẽ có thêm sức
cạnh tranh và chắc chắn thị trờng Mỹ sẽ mở ra những triển vọng mới
cho các nhà xuất khẩu Việt Nam.
Một khi đã bình đẳng về thuế quan thì hàng Việt Nam cũng phải cạnh
tranh bình đẳng với hàng hoá của các nớc khác cả về chất lợng, mẫu
mã, nhãn mác, giá thành trong đó giá cả là yếu tố cạnh tranh lớn
nhất và là yếu tố quan trọng để chiếm lĩnh thị trờng, nhất là thị trờng
bình dân dành cho những ngời có thu nhập thấp.
2/ Nhóm các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam vào thị tr-
ờng Mỹ trong năm 2003:
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Hoa Kỳ bao gồm:
- Dệt may: 56,2%
_ Thuỷ hảI sản: 16,3% (kể cả thuỷ hảI sản chế biến)
- Giầy dép: 7,2%
- Nông lâm sản và thực phẩm kể cả thực phẩm chế biến : 5,2% trong

sản trong đó có trên 300 doanh nghiệp chuyên về xuất khẩu sản
phẩm gỗ. Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ trong những năm gần đây liên
tục tăng (năm 2001:337,8 triệu USD; năm 2002: 430 triệu USD). Thị
trờng xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam cũng đợc mở rộng và có khả
năng cạnh tranh tại Trung Quốc, Nhật Bản, EU và hiện nay là thị trờng
Mỹ.
+ Khu vực phía Bắc tập trung nhiều ở các vùng làng nghề truyền thống
nh Bắc Ninh, Bắc Giang, Nam Định, Hà Tây, Nghệ An và Hà Nội. Các
doanh nghiệp ở khu vực này hớng chủ yếu vào các sản phẩm đồ gỗ tự
nhiên, mang tính truyền thống và sản phẩm gỗ mỹ nghệ, đồ gỗ giả cổ,
đờng nét tinh xảo, sử dụng nhiều lao động. Thị trờng chủ yếu: Trung
Quốc, ĐàI Loan, Hồng Kông và một số ít doanh nghiệp tìm đợc hợp
đồng cung cấp cho khách hàng châu Âu hoặc Mỹ nhng không thờng
xuyên và giá trị hợp đồng không lớn.
Kim ngạch xuất khẩu hiện nay của khu vực phía Bắc vào khoảng 200
triệu USD/năm.
+ khu vực phía Nam (từ Bình Định trở vào): đợc đánh giá là trung tâm
chế biến và xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ lớn nhất của Việt Nam hiện
nay. Sản phẩm chủ yếu đợc chế biến từ gỗ rừng trồng nh cao su, keo lá
tràm, tràm bông vằn . Các sản phẩm đồ gỗ gia dụng và bàn ghế
ngoàI trời là thế mạnh của các doanh nghiệp phía Nam tại các thị tr-
ờng EU, Nhật Bản, Mỹ. Kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp khu
vực phía Nam hiện vào khoảng 300-350 triệu USD và dự kiến còn tăng
hơn nữa trong thời gian tới (số liệu cần xem lại).
Trong gần 5 năm qua, ngành chế biến sản xuất đồ gỗ xuất khẩu đã
phát triển hết sức mạnh mẽ. Từ vài chục doanh nghiệp trớc kia, nay đã
8
lên tới hơn 1.200 doanh nghiệp, trong đó có 51 doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài thu hút gần 150.000 lao động trên cả nớc.
Từ chỗ các doanh nghiệp sản xuất nhỏ lẻ ở các nơi khác nhau, đến nay

thuộc vào nguồn cung cấp hàng của Trung Quốc, do vậy họ có xu h-
ớng chuyển sang tìm thêm nguồn hàng từ những nớc khác trong đó có
Việt Nam.
10
- Năng lực cung ứng hàng đồ gỗ của Việt Nam đợc tăng cờng đáng kể
và nhiều thông tin về khả năng này đợc chuyển tảI đến các nhà nhập
khẩu.
Tuy nhiên thị phần xuất khẩu gỗ của Việt Nam sang Mỹ mới ch
chiếm hơn 0,86% tỷ trọng tổng khối lợng nhập khẩu đồ gỗ vào thị tr-
ờng này.
Phần lớn các mặt hàng Việt Nam xuất sang Hoa Kỳ là đồ gỗ nội
thất, trong khi nớc này đang có nhu cầu nhập rất lớn các sản phẩm gỗ
văn phòng, đồ gỗ cao cấp cho các công sở, đồ gỗ ngoàI trời, đồ dùng
trong gia đình bằng gỗ.
2/ Lợi thế của đồ gỗ Việt Nam:
2.1 - Giá của Việt Nam có tính cạnh tranh.
Sản phẩm của Việt Nam có tính cạnh tranh cao do giá nhân công rẻ, -
ớc tính rẻ hơn từ 8% đến 10% so hàng của Trung Quốc. Trong lúc đó
hàng của Trung Quốc rẻ hơn hàng sản xuất tại Mỹ đến 30%.
2.2 - Đồ gỗ Việt Nam đợc sản xuất đa dạng, mang nét độc đáo riêng
có của Việt Nam.
2.3 - Đội ngũ những ngời lao động thủ công khéo tay, thông minh,
cần cù, sáng tạo và giá nhân công của Việt Nam thấp hơn các nớc
trong khu vực.
Thị trờng Mỹ a chuộng sản phẩm gỗ của Việt nam vì ngoài việc đảm
bảo chất lợng, sản phẩm còn thể hiện đợc nét văn hoá tinh xảo độc đáo
do bàn tay khéo léo của ngời thợ Việt Nam.
Hơn thế nữa, giá nhân công của Việt Nam đợc coi là thấp nhất trong
những nớc xuất khẩu đồ gỗ vào thị trờng Mỹ.
3/ Những khó khăn còn tồn tại của ngành sản xuất đồ gỗ tại Việt

theo kiểu truyền nghề, cầm tay chỉ việc là chính nên trình độ tay nghề
thấp, tính đồng đều trong sản phẩm không cao.
- Thợ lành nghề bậc cao ít, thiếu quy hoạch đào tạo, bồi dỡng do đó
thợ bậc cao lại càng thiếu và đội ngũ kế thừa ít.
- Đội ngũ làm công tác thiết kế sản phẩm tuy có đợc đào tạo, song một
là các trờng chỉ đào tạo cơ bản, không chuyên sâu, thiếu sự kết hợp
giữa đội ngũ thiết kế đợc đào tạo trong nhà trờng với đội ngũ nghệ
nhân. Các nghệ nhân về lĩnh vực sản xuất đồ mộc hầu nh không đợc
chú ý bồi dỡng, tuyển chọn
Những hạn chế về lao động trên đây đã dẫn đến tình hình là năng suất
lao động thấp, mẫu mã nhiều khi còn đơn điệu không phong phú, sản
phẩm khó bán trực tiếp đến ngời tiêu dùng.
Hơn nữa, lâu nay các doanh nghiệp trong nớc có thói quen chỉ làm
theo đơn đặt hàng của đối tác nớc ngoài. Việc này sẽ làm cho doanh
nghiệp bị động trong việc thiết kế những mẫu mã mới mà không phát
huy đợc những sáng tạo của mỗi nghệ nhân trong quá trình chế tác
từng sản phẩm gỗ. Đây cũng là những hạn chế của doanh nghiệp xuất
khẩu đồ gỗ vào thị trờng Mỹ.
3.4 - Doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam phải phụ thuộc vào gỗ
nguyên liệu nhập khẩu
Trừ nguồn tre nứa trong nớc có thể đáp ứng đợc nhu cầu chế biến
thì còn lại 80% nguyên liệu chế biến lâm sản phảI từ nhập khẩu. Mức
độ phụ thuộc vào nguyên liệu gỗ nhập khẩu của Việt nam ngày càng
gia tăng trong khi giá gỗ trên thế giới luôn có chiều hớng tăng lên do
những nguyên nhân nh: nạn phá rừng, môI trờng thế giới ngày càng
13
suy thoáI, nhiều nớc lân cận cung cấp gỗ cho Việt Nam nh: Lào,
Inđônêsia,Malaysia cấm xuất khẩu gỗ thô, chi phí vận chuyển cao do
khủng hoảng dầu mỏ và phảI nhập từ các nớc xa xôI nh New Zealand,
Nga, Mỹ và tốc độ trồng rừng chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng tiêu

và Châu âu thờng sấy gỗ sao cho khi sản xuất, gỗ có ấm độ 10 -12%,
trong khi đó các nhà nhập khẩu của Mỹ quy định ấm độ đồ gỗ phảI
là 8%, cao nhất là 10%, đồng nghĩa với việc kéo dàI thêm thời gian
sấy.
Thêm vào đó, thờng các sản phẩm đồ gỗ bán ở thị trờng Mỹ có kích
cõ lớn hơn hàng xuất đi Châu Âu và Nhật. Ví dụ nh giờng ngủ nhng
khách hàng Mỹ có thói quen sử dụng loại có kích cỡ lớn hơn, chân
giờng đợc tiện bằng máy khá chắc chắn. Mà để có thể đáp ứng đợc
kích thớc lớn hơn nh vậy thì buộc các doanh nghiệp Việt Nam phảI
thay đổi phơng thức sản xuất, điều chỉnh lại máy móc cho phù hợp
mà điều này hoàn toàn không dễ dàng.
NgoàI ra thì các sản phẩm đồ gỗ của Việt nam vẫn nặng về tính dân
tộc, đặc biệt là đồ gỗ thủ công mỹ nghệ. Loại sản phẩm này có thể đ-
ợc a chuộng với thị trờng Nhật nhng có thể sẽ không phù hợp với thị
hiếu ngời Mỹ.
3.6- Khó khăn lớn nhất đối với ngành chế biến gỗ xuất khẩu Việt
nam là vẫn phảI xuất khẩu gián tiếp qua các công ty hoặc các thị
trờng trung gian, dẫn đến doanh thu bị ảnh hởng.
Ngoại trừ một số doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp củ yếu tập trung ở
phía Nam còn lại hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam vẫn phảI xuất
khẩu qua trung gian hoặc tìm kiếm các hợp đồng gia công lại cho
các công ty Mỹ. Những hợp đồng xuất khẩu lớn từ 10.000 USD trở
15
lên hầu nh phảI thông qua các thơng gia môI giới ĐàI Loan. Các sản
phẩm gỗ khi qua tay trung gian đều sẽ đợc gắn nhãn mác của
Malaysia, Hồng Kông, Trung Quốc . với mức giá cao hơn rất nhiều
lần.
4/ GiảI pháp để thúc đẩy xuất khẩu gỗ sang Mỹ:
4.1/ Từ phía chính phủ:
4.1.1- Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm lựa chọn thị trờng nhập khẩu gỗ

thâm nhập vào thị trờng Mỹ.
4.2.4 - Đầu t đổi mới công nghệ:
- Công nghệ nâng cao chất lợng sản phẩm hiện hữu trên thị trờng
- Nâng cao năng lực chế biến nguyên liệu.
- Tạo ra nhiều sản phẩm mới có kiểu dáng đẹp đồng thời đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng.
- Tạo ra những biện pháp quản lý mới.
Vấn đề đầu t công nghệ cũng là một trong những chuyện nan giảI của
doanh nghiệp. Hiện tại cả nớc có đến cả ngàn doanh nghiệp chế biến
gỗ nhng thực tế phần lớn đều có quy mô nhỏ, thiết bị lạc hậu, khó theo
kịp với yêu cầu chất lợng sản phẩm ngày càng cao, số lợng đơn đặt
hàng ngày càng lớn. Nhng để đầu t thì không đơn giản. Chi phí máy
móc hiện đại của ngành này khá lớn, từng nhà máy phải tự trang bị thì
không sử dụng hết công suất, lại phải khấu hao cao dẫn đến giá sản
phẩm kém cạnh tranh. Nếu có sự phân công trong ngành để nhiều nhà
17
máy cùng hợp vốn đầu t thì có lẽ sẽ tránh đợc sự lãng phí này mà vẫn
đạt đợc các mục tiêu đầu t.
4.2.5 - Liên kết với doanh nghiệp xuất khẩu gỗ và sản xuất đồ gỗ ở
Mỹ tạo nên liên doanh có chung lợi ích để phòng ngừa việc đánh
thuế chống bán phá giá sản phẩm gỗ ở thị trờng Mỹ.
Các doanh nghiệp Việt Nam nên liên kết với các nhà sản xuất tại Mỹ
hay các thị trờng khác để gia công phần thô (công đoạn, chi tiết) còn
phần hoàn thiện thì để phía đối tác thực hiện bởi công nghệ hoàn thiện
sản phẩm cuả họ tốt hơn. Hơn nữa khi liên kết sản xuất sẽ tránh phảI
đối đầu với các rào cản mà phía đối tác có thể đặt ra nhằm bảo hộ thị
trờng của họ, đặc biệt là thị trờng Mỹ.
4.2.6 - Đa dạng hoá trong khâu thiết kế:
- Kết hợp việc sử dụng nguyên liệu gỗ với các nguyên liệu khác nh
Inox, mây tre lá, composite, nhựa

khúc thị trờng nào phù hợp với năng lực và quy mô của các doanh
nghiệp Việt Nam, cùng với sự hỗ trợ, chỉ đạo từ phía chính phủ, các
19
Bộ, ngành để có thể đa kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam
trong những năm tới tăng cao và ổn đinh.
TàI liệu tham khảo
1. Đánh giá tác động của hiệp định thơng mại Việt Mỹ đối với nền
kinh tế Việt Nam
2. Bất ngờ với đồ gỗ và mỹ nghệ - Chánh KhảI - Thời báo kinh tế SàI
Gòn 24/7/2003
3. Xuất khẩu gỗ cán đích 1 tỷ USD - Hàm Long - Kinh tế Việt nam
số 7/2004
4. Thị trờng lớn cho đồ gỗ Việt Nam - Ngọc Long - Kinh tế Việt nam
số 7/2004
5. Thị trờng Mỹ: Lợi thế cho ngành sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ -
Thanh Lâm - Thơng mại số 17/2004
6. Xuất khẩu đồ gỗ có khai thác đợc cơ hội ? - Lê Uy Linh - Thời báo
kinh tế SàI Gòn 8/7/2004
20
7. Đồ gỗ tìm đờng vào thị trờng Mỹ - Lê Uy Linh - - Thời báo kinh tế
SàI Gòn 8/7/2004
8. Đồ gỗ Việt Nam: cơ hội lớn, thách thức cao - HảI Ngọc - Kinh tế
Châu á TháI Bình Dơng
9. Khối việc phảI làm - Ngọc Quỳnh - Kinh tế Việt Nam số 41/2004
10. Đồ gỗ Việt Nam sẽ rộng mở - Kinh tế Châu á TháI Bình Dơng số
20/2004
11. Hớng tới mục tiêu xuất khẩu 1 tỷ USD sản phẩm gỗ - Thông tin
thơng mại số tháng 9/2003
12. Cần làm gì để xuất khẩu đồ gỗ đạt 1 tỷ USD năm 2005 - Thơng
mại tháng 7/2004

III. Thực trạng tình hình xuất khẩu đồ gỗ
22
của Việt Nam vào thị trờng Mỹ và các giảI pháp thúc đẩy 7
1/ Tình hình xuất khẩu chung 7
1.1- Tính hình sản xuất chế biến gỗ xuất khẩu
của các doanh nghiệp Việt Nam 7
1.2 - Xuất khẩu đồ gỗ sang thị trờng Mỹ: 9
2/ Lợi thế của đồ gỗ Việt Nam: 11
3/ Những khó khăn còn tồn tại của ngành sản xuất
đồ gỗ tại Việt Nam: 11
4/ GiảI pháp để thúc đẩy xuất khẩu gỗ sang Mỹ: 16
4.1/ Từ phía chính phủ: 16
4.2/ Từ phía doanh nghiệp 17
IV. Kết luận 19
TàI liệu tham khảo 20
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status