nội dung pháp lý cơ bản về hợp đồng hợp tác kinh doanh - Pdf 10

Lời cảm ơn
Xin chân thành cảm ơn thầy Hồ Văn Phú - giáo viên hớng dẫn - ngời cung
cấp những thông tin quý báu và đã tận tình giúp đỡ em thực hiện đề tài.
Cám ơn các cô, chú, anh, chị trong TAND huyện Thanh Trì, gia đình, bạn bè
cùng các thầy cô giáo, cán bộ giảng dạy khoa luật kinh tế - Đại học dân lập Phơng
Đông đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Do hạn chế nhất định của ngời viết về hiểu biết và trình độ, lại phải xử lý
một khối lợng thông tin có liên quan. Mặc dù đã đợc hoàn thành song chuyên đề này
khó tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế trong việc đặt và giải quyết vấn đề. Vì
vậy ngời viết mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo và các
bạn.
1
Lời Nói Đầu
Xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới là một trong những xu h-
ớng vận động chủ yếu trong đời sống. Với xu hớng này thì việc hội nhập và
mở cửa nền kinh tế quốc gia trở thành điều kiện bắt buộc của sự phát triển.
Sự vận động của xu hớng này dẫn đến việc đan xen về kinh tế giữa
các quốc gia này với quốc gia khác ngày càng chặt chẽ. Đồng thời nó cũng
tạo nên sự hình thành của các khối kinh tế theo khu vực với quy mô ngày
càng lớn. Nh các tổ chức kinh tế: WTO; OECO; NAFTA; SELA; APEC
Chính sách mở cửa nền kinh tế của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã tạo
ra bớc chuyển biến quan trọng trong sự phát triển kinh tế, góp phần đa đất
nớc ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và bớc vào thời kỳ phát triển mới.
Một trong những nhân tố quan trọng tạo ra sự chuyển biến tích cực đó là
việc hợp đồng hợp tác kinh doanh với nớc ngoài đã tạo cho Việt Nam một
nguồn vốn đáng kể.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh ở nhiều quốc gia đã đợc xem nh một
chìa khoá vàng của sự tăng trởng kinh tế. Thông qua hình thức hợp đồng
hợp tác kinh doanh với nớc ngoài thì các nớc kém phát triển có thể tiếp
nhận đợc vốn, công nghệ và kỹ thuật tiên tiến, tiếp thu đợc kinh nghiệm
quản lý tốt, tìm kiếm đợc thị trờng bên ngoài.

một Nhà nớc của dân, do dân và vì dân. Nhà nớc đi theo định hớng xã hội
chủ nghĩa. Với định hớng đi theo con đờng xã hội chủ nghĩa Nhà nớc ta và
một số nớc trong phe xã hội chủ nghĩa đã bắt tay đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau
về mọi mặt. Trong thời kỳ này thế giới đợc phân chia thành hai phe: phe xã
hội chủ nghĩa và phe t bản chủ nghĩa. Hai phe này mâu thuẫn rất gay gắt và
là kẻ thù của nhau nên không có một mối quan hệ gì dù là nhỏ nhất. Thời
kỳ này nớc ta chỉ dựa vào các nớc xã hội chủ nghĩa, do đó các quan hệ kinh
tế của nớc ta chỉ hạn hẹp trong quan hệ với các nớc này (xã hội chủ nghĩa).
Bên cạnh tình hình đó thì Nhà nớc ta tiến hành xây dựng chủ nghĩa
xã hội trên cả ba lĩnh vực kinh tế, chính trị, t tởng. Nhà nớc vận hành theo
cơ chế tập trung quan liêu bao cấp và can thiệp rất sâu vào các hoạt động
kinh tế.
Trong bối cảnh nh vậy Nhà nớc đã nhìn nhận ra vấn đề thu hút nguồn
vốn đầu t nớc ngoài là việc cần thiết. Vì vậy Điều lệ đầu t nớc ngoài năm
1977 ra đời nhng chủ yếu là kêu gọi sự đầu t của những nớc xã hội chủ
nghĩa đồng thời những điều khoản thi hành đã làm khó dễ cho các nhà đầu
t t bản chủ nghĩa.
Thời kỳ này hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ là hình thức
cùng sản xuất, chia sản phẩm, bên nào có vốn nhiều thì sản phẩm nhiều,
lĩnh vực đầu t trong thời gian này chỉ quy định bó hẹp trong các thể nhân và
pháp nhân nớc ngoài với tổ chức kinh tế quốc doanh Việt Nam. Các tổ chức
thành phần kinh tế khác ngoài quốc doanh không đợc coi là chủ thể.
Để hiểu rõ đợc nội dung của hình thức hợp tác thì theo điều 6 điều lệ
về đầu t nớc ngoài ở Việt Nam quy định về hình thức hợp tác chia sản phẩm
nh sau:
Hình thức hợp tác sản xuất chia sản phẩm giữa bên Việt Nam và bên
nớc ngoài đợc thực hiện theo những điều kiện sau đây:
1. Bên nớc ngoài bỏ vốn và trang bị kỹ thuật để xây dựng một chơng
trình hợp tác kinh tế mà các bên thoả thuận.
2. Những trang bị, vật t, kỹ thuật, quyền sở hữu công nghiệp và

nguồn lực bên ngoài để khai thác các lợi thế so sánh của đất nớc.
Những kết quả quan trọng bớc đầu của việc thu hút vốn của nớc
ngoài ở Việt Nam đánh dấu một bớc chuyển biến về chất trong t duy hoạch
định chính sách khai thác các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự phát
triển kinh tế đất nớc trong điều kiện xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế
đang diễn ra sâu rộng và cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đang
tạo ra sự thay đổi vợt bậc trong cơ sở vật chất của nền kinh tế thế giới.
Từ những đánh giá và nhận định tình hình phát triển kinh tế từ Đại
hội VI của Đảng với chính sách đổi mới t duy nói chung và t duy kinh tế
nói riêng đã thực sự phản ánh nhu cầu phát triển khách quan của xã hội.
Một trong những bớc chuyển biến lớn trong định hớng mới kinh tế, thể chế
hoá đờng lối của Đại hội VI là việc ban hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam năm 1987 và qua quá trình phát triển của nền kinh tế để phù hợp với
tiến trình thu hút vốn đầu t luật đầu t đã đợc bổ sung sửa đổi vào những năm
1990 và 1992.
5
Trải qua hai Đại hội chính sách đổi mới kinh tế tiếp tục đợc khẳng
định. Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII, khẳng
định tiếp tục đổi mới kinh tế trên cơ sở giữ vững nguyên tắc định hớng xã
hội chủ nghĩa, tăng cờng hiệu lực và vai trò quản lý Nhà nớc, tăng cờng sự
lãnh đạo của Đảng nói chung và cải thiện môi trờng đầu t và nâng cao năng
lực quản lý để thu hút có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài.
Sau 9 năm thi hành, luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam về cơ bản đã
tạo nên một khuôn khổ pháp lý phù hợp với đờng lối quan điểm của Đảng
về kinh tế đối ngoại với những cơ sở pháp lý đã hình thành, chúng ta phát
huy đợc những mặt tích cực của hợp tác với nớc ngoài nhằm góp phần tăng
vốn đầu t.
Mặc dù vậy, luật đầu t nớc ngoài 1987 với hai lần sửa đổi, bổ sung
vẫn tồn tại những hạn chế nhất định trong quá trình hợp đồng hợp tác kinh
doanh. Luật còn một số quy định chung chung, tạo sự giải thích và vận

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam đợc qui định các bên hợp doanh thực hiện việc tự quản và phân
chia sản phẩm theo mức độ vốn góp.
2. So sánh hợp đồng hợp tác kinh doanh với các hình thức khác:
- Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kế giữa hai
bên hoặc nhiều Bên (sau đây gọi là các bên hợp doanh) quy định trách
nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh
doanh ở Việt Nam mà không thành lập pháp nhân.
- Với hình thức doanh nghiệp liên doanh.
+ Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều
bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc
hiệp định ký giữa chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
chính phủ nớc ngoài hoặc là doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác
với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với
nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Hai hình thức này có sự khác nhau:
+ Thứ nhất: Doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân của nớc sở
tại, còn hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng mặc dù là sự hợp
tác của các bên có quốc tịch khác nhau trên cơ sở cùng góp vốn, cùng tham
gia quản lý, cùng phân phối, lợi nhuận và cùng chia sẻ rủi ro nhng không
phải là một pháp nhân của nớc sở tại.
+ Thứ hai: Các cam kết trong doanh nghiệp liên doanh chặt chẽ hơn
cả về mặt kinh doanh lẫn về mặt pháp lý, còn trong hợp tác kinh doanh trên
cơ sở hợp đồng các bên thoả thuận với nhau mềm dẻo hơn do các bên tham
gia vẫn giữ nguyên t cách pháp lý của mình.
+ Thứ ba: Doanh nghiệp liên doanh là một mối liên kết lâu dài giữa
các bên để cùng thực hiện các hoạt động kinh doanh với thời hạn kéo dài
hàng chục năm (thờng từ 15 đến 30 năm, cá biệt có trờng hợp từ 60 - 70
năm), còn hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng là một mối quan hệ bạn
hàng ngắn hạn diễn ra có tính chất tức thời và thời hạn chỉ khoảng vài tháng

công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam.
Hợp đồng BOT: là tổ chức Công ty có t cách pháp nhân còn hình thức
hợp doanh không phải là pháp nhân.
* Hợp đồng hợp tác kinh doanh với hợp đồng xây dựng - chuyển
giao kinh doanh (BTO)
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh là văn bản ký kết
giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài
để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu t n-
ớc ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam, chính phủ Việt
Nam dành cho nhà đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong một thời
hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý.
* Hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT) là văn bản ký kết giữa cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu t chuyển
giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam, chính phủ Việt Nam tạo điều
kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu t và
lợi nhuận hợp lý.
8
Chơng II
Nội dung pháp lý cơ bản về hợp đồng hợp tác kinh doanh.
I - Sự hình thành hợp đồng và việc xin cấp giấy phép đầu t.
1. Sự hình thành hợp đồng:
Quá trình hình thành hợp đồng hợp tác kinh doanh là cả một giai
đoạn tìm kiếm, nghiên cứu, tiếp cận thị trờng Nhng để đi đến ký kết một
hợp đồng thì phải thông qua quá trình giao dịch, thơng lợng với nhau về các
điều kiện giao dịch.
Từ những điều kiện sau khi xem xét, đánh giá tình hình chủ đầu t
mới đi đến quyết định đàm phán và ký kết hợp đồng.
* Đàm phán và ký kết:
a. Đàm phán là cuộc đối thoại giữa hai hay nhiều bên (bên có thể là

thiết trớc khi ký kết. Một khi đã ký kết rồi thì việc thay đổi một điều khoản
nào đó sẽ rất khó khăn và bất lợi.
- Văn bản hợp đồng thờng do một bên dự thảo. Trớc khi ký kết bên
kia xem xét lại kỹ lỡng, cẩn thận đối chiếu với những thoả thuận đã đạt đợc
trong đàm phán, tránh việc đối phơng có thể thêm vào hợp đồng một cách
khéo léo những điểm cha thoả thuận và bỏ qua không ghi vào những điều
đã thống nhất.
- Hợp đồng cần đợc trình bày rõ ràng, sáng sủa, cách trình bày phản
ánh đúng nội dung đã thoả thuận, không để tình trạng mập mờ, có thể suy
luận ra nhiều cách.
- Hợp đồng nên đề cập đến mọi vấn đề, tránh việc phải áp dụng tập
quán để giải quyết những điểm hai bên không đề cập đến.
- Những điều khoản trogn hợp đồng phải xuất phát từ những đặc
điểm của hoàn cảnh tự nhiên, xã hội,
- Trong hợp đồng không đợc có những điều khoản trái với luật lệ hiện hành.
- Ngời đứng ra ký kết hợp đồng phải đúng là ngời có thẩm quyền ký kết.
- Ngôn ngữ dùng để xây dựng hợp đồng nên là thứ ngôn ngữ mà hai
bên cùng thông thạo.
Khi đã đầy đủ thủ tục thì hai bên sẽ đi đến ký kết hợp đồng. Hợp
đồng phải có chữ ký của cả hai bên.
Sau khi ký kết hai bên sẽ làm thủ tục xin cấp giấy phép đầu t.
c. Thủ tục xin cấp giấy phép đầu t:
Các bên hợp doanh khi làm thủ tục xin cấp giấy phép đầu t phải có
đầy đủ các giấy tờ sau:
1. Đơn xin cấp giấy phép đầu t.
2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3. Văn bản xác nhận t cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên.
4. Giải trình kinh tế kỹ thuật
5. Các giấy tờ khác: (chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trờng, hồ sơ
thuê đất).

hồ sơ dự án đợc thực hiện trong vòng 13 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đầu t, UBND cấp
tỉnh gửi cho Bộ kế hoạch và đầu t cấp giấy phép đầu t (bản chính) và sao
gửi cho Bộ tài chính, Bộ thơng mại và Bộ quản lý ngành và các cơ quan
quản lý nhà nớc có liên quan.
- Định kỳ hàng quý và hàng năm, UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ kế
hoạch và đầu t về tình hình thẩm định, cấp giấy phép đầu t.
Sau khi có giấy phép đầu t các bên hợp doanh phải đăng báo Trung -
ơng và báo địa phơng. Đăng 3 số liên tiếp.
2. Nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Theo điều ? luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và theo Điều 8 Nghị
định 12/CP ban hành ngày 18/02/97 quy định việc thực hiện đầu t theo luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thì nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh
bao gồm:
- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh.
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
- Đóng góp của các bên hợp doanh, việc phân chia kết quả kinh
doanh, tiến độ thực hiện hợp đồng.
- Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc.
- Thời hạn thực hiện hợp đồng.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp doanh.
- Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhợng.
11
- Giải quyết tranh chấp.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh có hiệu lực kể từ ngày đợc cấp giấy
phép đầu t. Trong quá trình kinh doanh các bên hợp doanh đợc thoải thuận
thành lập ban điều phối để theo mỗi bên hợp doanh chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động, của mình trớc pháp luật nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Việc thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của các

động Việt Nam thay thế.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động làm việc trong doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc bảo đảm bằng hợp đồng lao động, thoả -
ớc lao động tập thể và các qui định của pháp luật về lao động.
12
b. Vấn đề bảo hiểm tài sản và trách nhiệm dân sự. Điều 28 luật
đầu t nớc ngoài: Bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh bảo
hiểm tài sản và trách nhiệm dân sự tại Công ty bảo hiểm Việt Nam hoặc tại
Công ty bảo hiểm khác đợc phép hoạt động tại Việt Nam (lệnh số 52/Đ28
L/CTN).
c. Vấn đề chuyển giao công nghệ: Điều 29 luật đầu t nớc ngoài
Việc chuyển giao công nghệ nớc ngoài vào Việt Nam trong các dự án đầu t
nớc ngoài đợc thực hiện dới dạng góp vốn bằng giá trị công nghệ hoặc mua
công nghệ trên cơ sở hợp đồng phù hợp với pháp luật về chuyển giao công
nghệ.
Chính phủ Việt Nam khuyến khích việc chuyển giao công nghệ, đặc
biệt là công nghệ tiên tiến (lệnh số 52Đ 29 L/CTN).
d. Vấn đề về đấu thầu, nghiệm thu, quyết toán. (Điều 30)
Công trình: Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sau khi
hoàn thành xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp phải nghiệm thu,
quyết toán công trình, có xác nhận của tổ chức giám định.
Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện đấu thầu
theo qui định của PL về đấu thầu.
e. Phải xác định quyền tự chủ kinh doanh, quyền xuất nhập khẩu
tiêu thụ sản phẩm. (Điều 52)
Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có quyền tự chủ kinh
doanh theo mục tiêu quy định trong giấy phép đầu t, phơng tiện vận tải, trực
tiếp hoặc ủy quyền xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm của mình để thực hiện
dự án đầu t theo quy định của pháp luật.
Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải u tiên mua sắm

ché độ kế toán Việt Nam.
Trờng hợp doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và Bên nớc ngoài
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có lý do chính đáng cần áp dụng chế
độ kế toán nớc ngoài thông dụng khác thì phải đợc Bộ tài chính chấp thuận.
- Bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh ghi chép kế
toán theo nội dung phù hợp với từng loại hình hợp tác kinh doanh.
l. Chấm dứt hợp đồng.
Bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chấm dứt hoạt
động trong những trờng hợp sau đây:
- Hết thời hạn hoạt động ghi trong giấy phép đầu t.
- Do đề nghị của một hoặc các bên và đợc cơ quan quản lý Nhà nớc
về đầu t nớc ngoài chấp thuận.
- Theo quyết của cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài do vi
phạm nghiêm trọng pháp luật và quy định của giấy phép đầu t.
- Do bị tuyên bố phá sản.
- Trong những trờng hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Ngoài ra còn quy định thêm khi chấm dứt hoạt động trong các trờng
hợp 1, 2, 3, 5 điều 52 của luật này các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh
doanh phải tiến hành thanh lý tài sản, thanh lý hợp đồng và thực hiện nghĩa
vụ theo quy định của luật.
m. Vấn đề giải quyết tranh chấp:
- Tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với
nhau trớc hết phải đợc giải quyết thông qua thơng lợng và hoà giải giữa các
bên.
- Trong trờng hợp hoà giải không thành, các bên tranh chấp có thể
thoả thuận một trong các phơng thức giải quyết sau đây.
+ Toà án Việt Nam
+ Trọng tài Việt Nam hoặc trọng tài nớc ngoài, trọng tài quốc tế.
14
+ Trọng tài do các bên thoả thuận thành lập.

hiện đạt 14,73 tỷ USD.
Đầu t nớc ngoài trong 10 năm qua đã có những đóng góp tích cực
cho phát triển kinh tế - xã hội trên một số mặt chủ yếu sau:
1.1. Đầu t nớc ngoài đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho tăng trởng
kinh tế:
- Trong những năm bắt đầu công cuộc đổi mới, khi nguồn viện trợ n-
ớc ngoài bị cắt giảm đột ngột và nguồn vốn đầu t trong nớc còn hạn chế thì
chủ trơng thu hút vón đầu t với việc ra đời luật đầu t nớc ngoài 1987 là đúng
đắn và kịp thời, đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển. Vốn
đầu t thời kỳ 1991 - 1995 chiếm bình quân 25,7% và từ năm 1995 đến nay
chiếm gần 30% tổng vốn đầu t xã hội, đã góp phần đa tốc độ tăng trởng của
nền kinh tế đạt 8,5% trong thời kỳ 1991 - 1997 và điều quan trọng là nhờ
nguồn vốn đầu t nớc ngoài, nhiều nguồn lực trogn nớc đợc khai thác và phát
huy tác dụng.
16
- Tỷ lệ đóng góp của khu vực đầu t trong GDP tăng dần qua các năm:
Năm 1992 là 2%, năm 1993 là 3,6%, năm 1996 là 8,6% đến năm
1997 đã lên đến 8,6%; nếu tính cả xây dựng cơ bản và dịch vụ khác tỷ lệ
này đạt khoảng 10% GDP.
1.2. Nguồn vốn đầu t góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phát triển lực lợng sản xuất.
Đầu t chủ yếu vào khu vực công nghiệp, xây dựng (48,5%) và dịch
vụ (47,5%) góp phần nâng cao tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ
trong nền kinh tế. Đặc biệt, nhờ hoạt động đầu t nhiều ngành sản xuất quan
trọng của nền kinh tế đã xuất hiện nh thăm dò, khai thác dầu khí; lắp ráp,
sản xuất ô tô, xe máy, phát triển viễn thông quốc tế nội hạt
Hiện nay, khu vực đầu t chiếm 100% về khai thác dầu thô; 53,8% cán
thép; 24% xi măng. Trong công nghiệp điện tử, vốn đầu t chiếm trên 50%
trong đó 100% về các sản phẩm nh tụ điện, mạch in, máy thu băng, đầu
video; 70% về đèn hình các loại

30% số dự án và 18,9% số vốn đầu t, các hình thức còn lại chiếm 1,9% số
dự án và 2,7% vốn đầu t. Số dự án liên doanh giữa các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh Việt Nam với nớc ngoài rất ít, chỉ chiếm 7,8% về số dự án và
1,8% về vốn đầu t.
Trong số 94 dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh có 26 dự án thăm dò
dầu khí với vốn đầu t 1,237 triệu USD chiếm 84,65 số vốn của loại hình đầu
t này.
2.1 Mặt tích cực:
Từ kết quả đạt đợc chỉ chiếm một con số đáng kể nhng hợp đồng hợp
tác kinh doanh đã góp phần vào thu hút đợc một vốn đáng kể trong nền
kinh tế nớc ta. Vì vậy hình thức này cũng có những đóng góp tích cực cho
sự phát triển kinh tế - xã hội, trên một số mặt chủ yếu:
Thứ nhất: Hợp đồng hợp tác kinh doanh đã bổ sung đợc một nguồn
vốn đáng kể cho sự tăng trởng kinh tế.
Từ những kinh nghiệm học hỏi và rút ra những bài học cho mình,
Nhà nớc ta đã phát triển hình thức hợp tác chia sản phẩm đợc quy định
trong điều lệ đầu t năm 1977 nên thành hợp đồng hợp tác kinh doanh. Từ
khi đi vào thực hiện hình thức này chỉ chiếm có 7,1% số dự án đầu t trong
10 năm qua.
Nhng nó đã góp phần đa tốc độ tăng trởng kinh tế đạt 8,5% trong thời
kỳ 1991 - 1997 và điều quan trọng là nhờ vào nguồn vốn này mà nhiều
nguồn lực trong nớc đợc khai thác và phát huy tác dụng.
Tỷ lệ đóng góp của hợp doanh trong GDP tăng dần qua các năm 1992
là 0,2%, năm 1993 là 0,3%, năm 1996 là 0,7% và năm 1997 đã lên đến
0,9%, nếu tính cả xây dựng cơ bản và dịch vụ khác, tỷ lệ này đạt khoảng 1
% GDP. Mặc dù phần lớn các doanh nghiệp có vốn hợp doanh đang trong
thời gian miễn giảm thuế lợi tức và đợc miễn thuế nhập khẩu đối với vật t
máy móc nhập khẩu để tạo vốn cố định, vật t, nguyên liệu nhập để sản xuất
hàng xuất khẩu nhng thu ngân sách từ các doanh nghiệp có vốn hợp doanh
tiếp tục tăng: năm 1994 đạt 10 triệu USD, năm 1995 đạt 19 triệu USD, năm

định chung với EU, bình thờng hoá quan hệ với Mỹ, phá thế bao vây cấm vận
và nâng cao vị thế của Việt Nam tại khu vực và trên trờng quốc tế.
2.2. Hạn chế:
Tuy nhiên, trong lĩnh vực hợp đồng hợp tác kinh doanh với nớc ngoài
còn có những tồn tại làm hạn chế khả năng thu hút và sử dụng vốn nh sau:
Thứ nhất: Nhận thức về hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh còn
cha thống nhất. Trên nhiều vấn đề liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh
doanh còn có sự khác nhau về nhận thức, quan điểm nh về hiệu quả của hợp
đồng hợp tác kinh doanh, về lựa chọn cho phép các hình thức hợp tác, về
quy mô phát triển các dự án Điều đó, trong một số trờng hợp dẫn đến lúng
túng trong hoạch định chính sách và điều hành; làm chậm tiến độ xem xét
dự án, làm lỡ cơ hội thu hút vốn, làm môi trờng hợp doanh kém hấp dẫn.
Thứ hai: Hệ thống pháp luật, chính sách thiếu tính đồng bộ, cha đủ
mức cụ thể nên cha đảm bảo tính rõ ràng và dự đoán trớc đợc, cha tạo ra
sân chơi bình đẳng. Các văn bản pháp lý liên quan đến hợp đồng hợp tác
kinh doanh còn ít, nhng việc hệ thống hoá lại yếu kém. Ngoài ra tính ổn
định của luật pháp, chính sách ở Việt Nam còn cha cao; có những trờng hợp
thay đổi đột ngột làm đảo lộn các phơng án hợp tác của bên nớc ngoài.
Thứ ba: Công tác quy hoạch còn chậm, cha chuẩn xác, cơ cấu hợp
doanh còn có những bất hợp lý: Do quy hoạch chậm và dự báo cha chuẩn
xác, cha lờng hết các biến động có thể xảy ra nên việc cấp Giấy phép vào
một số lĩnh vực và sản phẩm vợt quá so với nhu cầu (các dự án sản phẩm
nghe nhìn, căn hộ ) Công suất huy động thực tế trong ngành sản xuất tủ
19
lạnh, quạt điện, radio đạt từ 30% đến 40% quy hoạch tổng thể của nhiều địa
phơng đã đợc phê duyệt, nhng quy hoạch chi tiết rất chậm, dẫn đến bị động
trong lựa chọn địa điểm hợp doanh.
Thứ t : Trách nhiệm của các cán bộ trực tiếp quản lý hoạt động hợp
doanh cha đợc coi trọng, thủ tục hành chính cha tinh gọn và cơ chế xin -
cho vẫn phổ biến. Các loại quy định về thủ tục xin giấy phép, sử dụng

2.4. Giải pháp:
Giải pháp 1: Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách tạo thuận lợi hơn cho
thu hút hợp đồng hợp tác kinh doanh và triển khai dự án.
Để cải thiện mạnh mẽ môi trờng đầu t, thời gian qua chính phủ đã
ban hành nhiều văn bản quan trọng liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh
doanh nh: Nghị định 12/CP, Nghị định 08/1998/NĐ - CP, Nghị định
20
10/1998/NĐ - CP của chính phủ, chỉ thị 11/1998/CT - TTg của thủ tớng
chính phủ, các Bộ, ngành hữu quan ban hành hàng loạt văn bản hớng dẫn
thực hiện các Nghị định, chỉ thị nêu trên. Để các chủ trơng nêu trong các
văn bản này sớm đi vào cuộc sống, để các nhà đầu t sớm đợc hớng những u
đãi quy định, đề nghị các cơ quan, địa phơng tổ chức tốt việc tuyên truyền,
phổ biến, và thực hiện các quy định này.
Giải pháp 2: Đào tạo đội ngũ cán bộ:
Đào tạo đội ngũ cán bộ là một giải pháp cực kỳ quan trọng hiện nay
khi hoạt động hợp đồng hợp tác kinh doanh đi vào chiều sâu và mức độ
cạnh tranh giữa các nhà đầu t ngày càng lớn hơn. Các Bên Việt Nam và các
Bên nớc ngoài đã phần nào biết đợc cách thức kinh doanh của nhau, biết đ-
ợc kiến thức, kỹ năng quản lý và việc xử lý tình huống cũng nh khả năng
khai thác các quan hệ kinh doanh trong và ngoài nớc. Vì vậy, việc đầu t vào
đội ngũ cán bộ là một vấn đề có tầm quan trọng chiến lợc.
Giải pháp 3: Tiếp tục cải tiến chính sách thu hút và sử dụng công nghệ:
Công nghệ cần đợc thu hút từ nhiều phía bao gồm công nghệ tiên tiến
và công nghệ trung gian nhng cần phải bảo đảm khả năng cạnh tranh của
sản phẩm trên thị trờng và bảo vệ môi trờng sinh thái.
Giải pháp 4: Tăng cờng phát triển các mối quan hệ quốc tế:
Việc chú trọng ký kết các hiệp định liên quan đến hợp tác đầu t với
nớc ngoài và phát triển các mối quan hệ với các nớc, các tổ chức quốc tế,
khai thông quan hệ với các thiết chế tài chính quốc tế khu vực và toàn cầu
là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt hiện nay.

doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ đầu t vào một số dự án có qui mô nhỏ.
22
Tài Tiệu Tham Khảo
1. Nghị Định 115/CQ Điều lệ đầu t nớc ngoài năm 1977.
2. Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987.
3. Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi, bổ sung năm 1990
4. Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi, bổ sung năm 1992.
5. Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996.
6. Thông t số 11/TT - LB: Hớng dẫn việc nhập khẩu miễn thuế trang
thiết bị của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
7. Nghị định số 12/CP: Quy định chi tiết thi hành luật đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam (18/02/97).
23
Mục lục
Lời Nói Đầu 2
Chơng I 4
Khái niệm về hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t n-
ớc ngoài tại Việt Nam 4
I - lịch sử hình thành và phát triển của hợp đồng hợp tác kinh doanh theo
luật đầu t nớc ngoài năm 1987 và quá trình sửa đổi, bổ sung (1990, 1992,
1996) 4
II - hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại việt nam 6
1. Khái niệm: 6
1.2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các
bên hợp doanh ký. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả
thuận và đợc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chuẩn y 7
2. So sánh hợp đồng hợp tác kinh doanh với các hình thức khác: 7
Chơng II 9
Nội dung pháp lý cơ bản về hợp đồng hợp tác kinh doanh 9
I - Sự hình thành hợp đồng và việc xin cấp giấy phép đầu t 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status