phương pháp tiếp cận kiểm toán và quy trình kiểm toán chung do công ty thực hiện - Pdf 10

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KHOA KẾ TOÁN
ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) 2
1.1. Đặc điểm hình thành và phát triển của Công ty ảnh hưởng tới quy trình
kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính 2
1.2. Lĩnh vực hoạt động của Công ty 4
1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 8
1.4. Đặc điểm tổ chức và quản lý của Công ty 9
PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY 14
2.1. Phương pháp tiếp cận kiểm toán và quy trình kiểm toán chung do Công
ty thực hiện 14
2.1.1. Phương pháp tiếp cận kiểm toán 14
2.1.2. Quy trình kiểm toán chung do Công ty thực hiện 14
2.2. Kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty 34
2.2.1. Kiểm soát chất lượng kiểm toán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 34
2.2.2. Kiểm soát chất lượng kiểm toán trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 35
2.2.3. Kiểm soát chất lượng kiểm toán trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 36
2.3. Tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán tại Công ty 37
PHẦN III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY 41
3.1. Một số đánh giá tổng quan về Công ty 41
3.1.1. Những mặt mạnh của Công ty 41
3.1.2. Những mặt còn tồn tại của Công ty 44
3.2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán tại Công ty
47
KẾT LUẬN 50
Trần Thị Thu Hà Lớp Kiểm toán 46B
1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KHOA KẾ TOÁN
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ
VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC)
1.1. Đặc điểm hình thành và phát triển của Công ty
ảnh hưởng tới quy trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài
chính
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán là một
trong những doanh nghiệp của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực Kiểm toán,
Kế toán, Tư vấn tài chính với tên giao dịch quốc tế là: Auditing and
Accounting Financial Consultancy Service Company Limitted (viết tắt là:
AASC).
Từ khi hình thành đến nay, Công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển
chủ yếu sau:
Giai đoạn thứ nhất: Ngày 13/05/1991, Công ty được thành lập theo
Quyết định 164 TC/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính với tên gọi là Công ty
Dịch vụ Kế toán (viết tắt là: ASC). Ngày 14 tháng 9 năm 1991, Công ty chính
thức đi vào hoạt động. Các dịch vụ cung cấp chủ yếu là:
Thứ nhất: Cung cấp dịch vụ cho khách hàng: Mở sổ, ghi sổ kế toán, lập
bảng cân đối kế toán, lập và phân tích báo cáo quyết toán theo quy định của
Nhà nước, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.
Thứ hai: Giúp các doanh nghiệp xây dựng và thực hiện các mô hình tổ
chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán; cung cấp các thông tin kinh tế
- tài chính, các biểu mẫu in sẵn về tài chính, kế toán theo quy định của Nhà
nước…
Tháng 3 năm 1992, Công ty thành lập Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí
Minh và đến tháng 3 năm 1995, được phép của Bộ Tài chính, Chi nhánh này
tách ra khỏi Công ty và thành lập Công ty Kiểm toán Sài Gòn (viết tắt là:
AFC).
Trần Thị Thu Hà Lớp Kiểm toán 46B

(EU).
Trần Thị Thu Hà Lớp Kiểm toán 46B
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KHOA KẾ TOÁN
Ngày 30 tháng 11 năm 2006, AASC được Uỷ ban chứng khoán nhà nước
chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán các tổ chức phát
hành và kinh doanh chứng khoán theo Quyết định 718/QĐ-UBCK.
Giai đoạn thứ ba: Tháng 7/2007, AASC chuyển đổi từ mô hình doanh
nghiệp nhà nước sang Công ty TNHH có hai thành viên trở lên.
Hiện tại, AASC có trụ sở chính đặt tại số 1, Phố Lê Phụng Hiểu, Quận
Hoàn Kiếm, Hà Nội và Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Văn phòng
đại diện ở Quảng Ninh. Mục tiêu hoạt động của Công ty là cung cấp các dịch
vụ chuyên ngành và các thông tin tin cậy, giúp khách hàng ra các quyết định
quản lý, tài chính và kinh tế một cách có hiệu quả. Bên cạnh đó, Công ty sẽ hỗ
trợ khách hàng giải quyết tốt và kịp thời các vấn đề phát sinh mà ít có một tổ
chức dịch vụ chuyên ngành nào có thể thực hiện được.
1.2. Lĩnh vực hoạt động của Công ty
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán hoạt
động chủ yếu trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Các loại hình dịch vụ Công ty
cung cấp bao gồm:
Thứ nhất: Dịch vụ kiểm toán: Là loại hình dịch vụ mang lại doanh thu
lớn nhất cho AASC. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong cung cấp dịch vụ kiểm
toán cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội và các dự án hoạt động
tại Việt Nam, AASC đã và đang được khách hàng đánh giá cao về chất lượng
cũng như các ý kiến tư vấn. Các dịch vụ kiểm toán bao gồm:
Kiểm toán báo cáo tài chính thường niên của các doanh nghiệp, các đơn
vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội;
Kiểm toán hoạt động của các dự án;
Kiểm toán báo cáo quyết toán của các công trình xây dụng cơ bản;

dịch vụ tư vấn cho khách hàng những giải pháp tốt nhất, giúp khách hàng cải
Trần Thị Thu Hà Lớp Kiểm toán 46B
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KHOA KẾ TOÁN
tiến được hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất
lượng sản phẩm dịch vụ, giảm chi phí hoạt động, không ngừng tăng doanh
thu… Những dịch vụ chủ yếu bao gồm:
Xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá: Tư vấn soạn thảo
phương án đầu tư, đăng kí kinh doanh và thành lập doanh nghiệp mới; tư vấn
kiểm kê thẩm định giá trị tài sản; tư vấn quyết toán vốn đầu tư; tư vấn tiến hành
cổ phần hoá, niêm yết chứng khoán, sát nhập hay giải thể; tư vấn tuân thủ các
quy định pháp luật, chính sách tài chính
Tư vấn rà soát, chuẩn đoán hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước;
Tư vấn tái cơ cấu và mô hình hoạt động của các tổng công ty nhà nước;
Tư vấn quản lý;
Tư vấn thuế: Lập kế hoạch thuế; đăng kí, tính toán và kê khai thuế phải
nộp với cơ quan thuế; rà soát đánh giá việc vận hành các sắc lệnh, chính sách
thuế hiện hành của Việt Nam
Thứ tư: Dịch vụ công nghệ thông tin: Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh
nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin sẽ trợ giúp cho khách hàng trong
việc thiết kế, phát triển, thử nghiệm và vận hành các hệ thống thông tin quản lý
mới đáp ứng yêu cầu quản lý và hoạt động của khách hàng. Các phần mềm chủ
yếu mà Công ty cung cấp là:
Phần mềm kế toán: Bao gồm các phần mềm sau: Kế toán đơn vị hành
chính sự nghiệp (A-ASPlus 3.0), kế toán doanh nghiệp (E-ASPlus 3.0), kế toán
đơn vị chủ đầu tư (P- ASPlus 2.0).
Phần mềm quản lý: Bao gồm: Phần mềm quản lý công văn, phần mềm
quản lý doanh nghiệp, phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý tài sản cố
định.

nâng cao chất lượng dịch vụ và cung cấp cho khách hàng những dịch vụ xác
định giá trị doanh nghiệp tốt nhất và tư vấn những phương pháp tối ưu nhất.
Trần Thị Thu Hà Lớp Kiểm toán 46B
7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KHOA KẾ TOÁN
1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Hiện nay, AASC có hàng trăm khách hàng hoạt động trên mọi lĩnh vực
của nền kinh tế và thuộc mọi thành phần kinh tế, quy mô hoạt động của Công
ty ngày càng được mở rộng, khách hàng của Công ty ngày càng đông đảo. Trải
qua hơn 16 năm hoạt động, Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán
và Kiểm toán đã có khoảng 1500 khách hàng trong đó có khoảng 500 khách
hàng thường xuyên trong nhiều lĩnh vực trên khắp cả nước.
Qua hơn 16 năm hình thành và phát triển, AASC đã không ngừng lớn
mạnh và ngày càng khẳng định được vị thế cũng như uy tín của mình. Thị phần
của Công ty ngày càng được mở rộng với tốc độ tăng doanh thu qua các năm
tương đối cao và ổn định.
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh trong 5 năm
Đơn vị: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006

Việt Nam chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép kiểm toán các tổ
chức tín dụng; là một trong bốn công ty kiểm toán Việt Nam cùng với bốn công
ty kiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam được phép tham gia kiểm toán các
dự án tài trợ bởi các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng
phát triển châu Á (ADB) và các tổ chức khác.
1.4. Đặc điểm tổ chức và quản lý của Công ty
Hiện nay, nhân sự của AASC tại trụ sở chính và các chi nhánh là khoảng
hơn 140 cán bộ, nhân viên được đào tạo đại học và trên đại học ngành Tài
chính, Ngân hàng, Kế toán và Kiểm toán ở trong và ở ngoài nước. Trong đó, có
39 người được cấp chứng chỉ Kiểm toán viên cấp Nhà nước (CPA); 12 thạc sĩ,
cán bộ đang theo học cao học và ACCA; nhiều cộng tác viên bao gồm các giáo
sư, tiến sỹ, chuyên gia đầu ngành có kinh nghiệm và chuyên môn dầy dạn.
Nhân viên chuyên nghiệp của AASC được đào tạo chính quy tại các trường đại
học hàng đầu tại Việt Nam; được tuyển chọn vào làm việc tại AASC thông qua
Trần Thị Thu Hà Lớp Kiểm toán 46B
9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KHOA KẾ TOÁN
các vòng thi nghiêm túc, chất lượng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và khả
năng tiếng Anh. AASC cũng chú trọng vào việc đào tạo nâng cao trình độ của
nhân viên trong quá trình làm việc. Công ty thường xuyên tổ chức các khoá đào
tạo cho các nhân viên mới để truyền đạt kinh nghiệm, giúp họ nhanh chóng làm
quen với công việc; bên cạnh đó, Công ty cũng tổ chức các khoá đào tạo nội bộ
để phổ biến, cập nhật thông tin và các văn bản pháp lý mới ban hành liên quan
đến hoạt động tài chính, kế toán và kiểm toán. Đồng thời, hàng năm, tất cả các
nhân viên của AASC trừ các cấp lãnh đạo phòng trở lên đều phải trải qua kỳ thi
sát hạch định kỳ. AASC rất coi trọng công tác tổ chức cũng như chất lượng của
kỳ thi sát hạch này, bởi qua đó giúp cho những nhà quản lý thấy được trình độ
chuyên môn và sự tiến bộ của các nhân viên trong Công ty, đồng thời là động
lực cho các nhân viên không ngừng phấn đấu học hỏi. Các nhân viên có năng

Phó Tổng
Giám đốc
Ban Kiểm soát
Phó Tổng
Giám đốc
Phó Tổng
Giám đốc
Hội đồng thành viên
Ban Thường trực
Hội đồng thành viên
Tổng Giám đốc
Phó Tổng
Giám đốc
Phó Tổng
Giám đốc
Ban Kiểm soát
Phó Tổng
Giám đốc
Phó Tổng
Giám đốc
Hội đồng thành viên
Ban Thường trực Hội
đồng Thành viên
Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát
Hội đồng Thành viên
Phòng
Kiểm
toán
xây


nước
ngoài
Phòng
Kiểm
toán 1
11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KHOA KẾ TOÁN
quyền hạn của Tổng Giám đốc được quy định trong điều 16 - Điều lệ tổ chức
và hoạt động của Công ty.
Phó Tổng Giám đốc có nhiệm vụ tư vấn cho Tổng Giám đốc về việc điều
hành hoạt động của Công ty cũng như điều hành trực tiếp một số lĩnh vực hoạt
động của Công ty theo sự uỷ quyền của Tổng Giám đốc.
Phòng Tổng hợp: Có chức năng quản lý hành chính và nhân sự trong
Công ty, đảm nhận việc lên kế hoạch hàng tháng về lao động, bảo vệ tài sản,
cung cấp hậu cần cho Công ty, quản lý công văn đến và đi, sắp xếp và đề bạt
cán bộ… Đồng thời, phòng này có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, cung cấp các báo cáo kế toán, thanh toán lương, thưởng,
cho cán bộ công nhân viên… Mặt khác, phòng có nhiệm vụ xây dựng và cung
cấp các phần mềm về kế toán và quản lý theo nhu cầu của khách hàng. Bên
cạnh đó, phòng cũng thực hiện lắp đặt, bảo trì mạng máy tính của chính Công
ty, góp phần hỗ trợ hoạt động cho các phòng chức năng cũng như các phòng
nghiệp vụ khác. Phòng còn thực hiện nhiệm vụ đào tạo nhân viên hàng năm, tổ
chức sát hạch định kỳ để đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân
viên, cập nhật các thông tin mới về tài chính, kế toán, kiểm toán… và hướng
dẫn cho các phòng nghiệp vụ. Đồng thời, phòng còn thực hiện nhiệm vụ kiểm
soát chất lượng các cuộc kiểm toán hàng năm theo yêu cầu của Ban Giám đốc.
Phòng Kiểm toán 1, phòng Kiểm toán 2, phòng Kiểm toán 3: Đều có
cùng chức năng là cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán

2.1.1. Phương pháp tiếp cận kiểm toán
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, bên cạnh việc đảm bảo mục tiêu
thu thập được những bằng chứng kiểm toán có tính thuyết phục làm cơ sở cho
việc đưa ra ý kiến nhận xét của mình thì AASC luôn cố gắng để đảm bảo quyền
lợi và lợi ích hợp pháp cao nhất cho khách hàng. Thực hiện kiểm toán gắn liền
với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn giúp cho khách hàng hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán cũng như hệ thống KSNB. Đó chính là những lý do để AASC
duy trì được khách hàng thường xuyên và tìm kiếm thêm các khách hàng mới.
Phương pháp tiếp cận kiểm toán báo cáo tài chính mà AASC sử dụng đó
là tiếp cận theo khoản mục. Qua phương pháp này kiểm toán viên có thể phân
chia cuộc kiểm toán thành các phần hành thông qua việc nhóm từng chỉ tiêu
hay một nhóm các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính lại với nhau. Tuy nhiên khi
thực hiện phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm, mỗi thành viên
sẽ làm các khoản mục có sự liên hệ mang tính chu trình, ví dụ như người làm
về hàng tồn kho thì thường đảm nhiệm làm cả giá vốn và có thể cả phải trả
người bán. Việc phân công như vậy, đảm bảo tránh sự trùng lắp công việc giữa
các thành viên cũng như đảm bảo hiệu quả cao nhất cho cuộc kiểm toán.
2.1.2. Quy trình kiểm toán chung do Công ty thực hiện
Tại AASC, chương trình kiểm toán được xây dựng dựa trên kinh nghiệm
của các kiểm toán viên lâu năm và sự học hỏi các công ty kiểm toán, đặc biệt là
các công ty kiểm toán nước ngoài. Chương trình được thường xuyên cập nhật
và hoàn thiện cho phù hợp với chế độ kế toán và tình hình thị trường trong từng
giai đoạn.
Trần Thị Thu Hà Lớp Kiểm toán 46B
14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KHOA KẾ TOÁN
Hệ thống chương trình kiểm toán gồm có: hệ thống hồ sơ kiểm toán, hệ
thống câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các mẫu quy định chung về
lập kế hoạch kiểm toán, chương trình kiểm toán cụ thể cho từng khoản mục

phải chú ý trong quá trình kiểm toán, sau đó sẽ tiến hành đánh giá rủi ro kiểm
toán. Từ đó, tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán để xác định mức rủi ro kiểm
toán gặp phải nếu tiến hành kiểm toán cho khách hàng này. Nếu mức rủi ro là
chấp nhận được và thỏa thuận được giá phí kiểm toán thì AASC sẽ ký hợp
đồng kiểm toán.
Giai đoạn thứ hai: Thoả thuận cung cấp dịch vụ: Sau khi các điều kiện
của khách hàng có thể chấp nhận được, Công ty sẽ ký hợp đồng cung cấp dịch
vụ với khách hàng trong đó ghi rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên. Các điều
khoản của Công ty bao gồm: loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng, thời
gian thực hiện dịch vụ, thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý,
phương thức phát hành báo cáo Về phía khách hàng, hợp đồng kiểm toán còn
quy định rõ trách nhiệm của công ty khách hàng: cung cấp đầy đủ các tài liệu
kế toán của công ty mình liên quan đến cuộc kiểm toán, thời hạn và phương
thức thanh toán phí dịch vụ cho AASC
Giai đoạn thứ ba: Lập kế hoạch kiểm toán: Đây là giai đoạn rất quan
trọng, đặc biệt đối với kiểm toán khoản mục doanh thu. Trong giai đoạn lập kế
hoạch kiểm toán bao gồm các bước sau:
Trần Thị Thu Hà Lớp Kiểm toán 46B
16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KHOA KẾ TOÁN
Thứ nhất: Lập kế hoạch chiến lược: Sau khi hợp đồng kiểm toán được
ký kết, chiến lược kiểm toán được thực hiện bởi trưởng nhóm kiểm toán và
được đưa lên Phó Tổng Giám đốc phụ trách trực tiếp phê duyệt. Quá trình lập
chiến lược kiểm toán giúp cho kiểm toán viên:
Tìm hiểu tình hình kinh doanh, ngành nghề mà khách hàng đang hoạt
động, mục tiêu kinh doanh và những rủi ro tiềm tàng có thể có đối với ngành
nghề kinh doanh đó;
Tìm hiểu về tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ và lập phương
pháp tiếp cận kiểm toán đối với hệ thống kiểm soát nội bộ;

đơn vị. Trong quá trình tìm hiểu về khách hàng, kiểm toán viên phải tìm hiểu
và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng; đặc biệt là hệ thống
kế toán của công tycông ty khách hàng. Cụ thể kiểm toán viên phỏng vấn nhân
sự chịu trách nhiệm quản lý hoặc ban hành các quy định của khách hàng nhằm
trợ giúp cho việc xác định mức độ trọng yếu khi kiểm toán báo cáo tài chính
của khách hàng. Các câu hỏi mà kiểm toán viên đưa ra không những cung cấp
những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng mà còn giúp kiểm
toán viên trong việc lập kế hoạch kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán.
Mỗi câu hỏi mà kiểm toán viên đưa ra cần được trả lời bằng cách điền
vào cột, dòng tương ứng: “có”: có áp dụng thủ tục kiểm soát; “không”: thủ tục
kiểm soát là cần thiết đối với hoạt động của doanh nghiệp nhưng không được
áp dụng, “không áp dụng”: thủ tục kiểm soát là không cần thiết đối với hoạt
động của doanh nghiệp. Với những thủ tục có câu trả lời “có” cần thu thập bản
sao của khách hàng hoặc mô tả lại một cách cụ thể trên các giấy tờ làm việc
khác. Với những thủ tục có câu trả lời “không” hoặc “không áp dụng” cần chỉ
rõ ảnh hưởng của nó đến rủi ro kiểm toán và những điểm cần khuyến nghị
trong thư quản lý để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
Các câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng được
khái quát qua bảng 2.1.
Trần Thị Thu Hà Lớp Kiểm toán 46B
18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KHOA KẾ TOÁN
Bảng : câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Bảng 2.1 Câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ Có Không
Không
áp dụng
1. Các chức danh trong bộ máy kế toán có hợp lý
không?

ra các ý kiến đánh giá và khoanh vùng rủi ro và đưa ra các chỉ dẫn cho việc lập
kế hoạch.
Đối với khoản mục doanh thu, các nội dung đánh giá hệ thống kiểm soát
nội bộ của khách hàng bao gồm:
Việc ghi sổ doanh thu có căn cứ vào hoá đơn bán hàng (hoặc các chứng
từ hợp lệ khác), các hợp đồng mua hàng hay không;
Có chữ ký của khách hàng trên các hoá đơn giao hàng không;
Việc sử dụng hoá đơn bán hàng có theo đúng quy định hiện hành không;
Các chức năng giao hàng và viết hoá đơn có tách biệt nhau không;
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
có sự phê chuẩn của người phụ trách không;
Hàng gửi bán có được theo dõi không;
Có sự phân loại khách hàng theo doanh thu không;
Việc phản ánh doanh thu có đúng kỳ kế toán không;

Hệ thống câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB được lập khá chi tiết, từ công
việc đánh giá nhân sự phòng kế toán đến việc thực hiện từng khoản mục cụ thể.
AASC cũng đã thiết kế được chương trình kiểm toán chi tiết cho từng khoản
mục một cách khoa học, giúp cho việc thực hiện kiểm toán tiết kiệm được thời
gian và chi phí mà vẫn đem lại hiệu quả cao. Trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán tổng thể, kiểm toán viên thu thập thông tin về khách hàng như cơ cấu
tổ chức, ngành nghề kinh doanh, các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách
hàng. Điều này giúp kiểm toán viên đánh giá được các rủi ro đồng thời định
hướng cho quá trình kiểm toán tập trung vào các vấn đề có rủi ro cao, nâng cao
hiệu quả của cuộc kiểm toán. Bên cạnh đó, AASC tiến hành đánh giá hệ thống
Trần Thị Thu Hà Lớp Kiểm toán 46B
20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KHOA KẾ TOÁN
kiểm soát nội bộ của khách hàng, hệ thống kế toán, quy trình hạch toán đang áp

KHOA KẾ TOÁN
Hoạt động của doanh nghiệp qua các năm đứng vững và có chiến lược
cũng như khả năng phát triển dài hạn;
Doanh nghiệp có hệ thống tài chính và hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu
quả;
Chính sách kế toán và nhân sự ít có sự thay đổi;
Báo cáo tài chính luôn được tuân thủ về nguyên tắc và thời gian;
Bộ phận quản lý của doanh nghiệp có năng lực chuyên môn, chính trực,
có sự hiểu biết về tình hình kinh doanh và hợp nhất trong các quyết định của
Ban Giám đốc;
Đối với khách hàng có rủi ro ở mức độ kiểm soát được (tương ứng với
số điểm nhỏ hơn 380 và lớn hơn 50). Việc đánh giá về khách hàng phụ thuộc
vào thực tế và khả năng suy đoán dựa trên sự xét đoán tổng thể và kinh
nghiệm của kiểm toán viên. Nếu khách hàng được đánh giá ở mức rủi ro
thông thường và mức rủi ro có thể kiểm soát được thì Công ty có thể chấp
nhận khách hàng này.
Đối với khách hàng có rủi ro ở mức cao (tương ứng với số điểm >380):
Đây là những khách hàng có khả năng gây ra tổn thất cho hãng kiểm toán hoặc
làm mất uy tín của hãng kiểm toán. Công ty không nên chấp nhận những khách
hàng này.
Dựa trên các thông tin cơ bản ban đầu, kiểm toán viên phân tích và đánh
giá tính trọng yếu của từng khoản mục trên báo cáo tài chính. Từ đó, tuỳ theo
khách hàng, tùy theo bản chất của từng khoản mục mà mức trọng yếu được
phân bổ cho các khoản mục theo cách khác nhau. AASC đã xây dựng được
phương pháp cũng như căn cứ để xác định mức độ trọng yếu thống nhất trong
toàn công ty.
Việc đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch của AASC được kiểm
toán viên thực hiện đánh giá đối với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, đồng
thời thể hiện kết quả đánh giá đó trong kế hoạch kiểm toán tổng thể.
Trần Thị Thu Hà Lớp Kiểm toán 46B

chính, là chỉ tiêu được quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư, là cơ sở đánh giá
Trần Thị Thu Hà Lớp Kiểm toán 46B
23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KHOA KẾ TOÁN
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy các doanh nghiệp có xu hướng
trình bày gian lận khoản mục này trên báo cáo của mình.
Ước lượng được mức trọng yếu dựa vào óc xét đoán nghề nghiệp của
kiểm toán viên. Nếu mức trọng yếu được ước lượng là cao, có nghĩa độ chính
xác của số liệu trên báo cáo tài chính thấp, khi đó số lượng bằng chứng thu thập
nhiều và ngược lại. Mức trọng yếu đối với khoản mục doanh thu tại AASC
được quy định trong khoản từ 0.4% đến 0.8%.
Tại AASC, thông thường việc đánh giá này được thực hiện bởi các kiểm
toán viên lâu năm, có nhiều kinh nghiệm, là các trưởng phòng hoặc các Phó
Tổng Giám đốc. Công ty đã thiết kế một mẫu “phân tích hiệu quả hiệu lực của
hệ thống kiểm soát nội bộ” đối với hệ thống kế toán, số dư tài khoản và loại
nghiệp vụ theo từng cơ sở dẫn liệu trên báo cáo tài chính. Mẫu phân tích này
làm giảm thiểu các ý kiến bất đồng giữa Ban Giám đốc công ty khách hàng với
kiểm toán viên.
Bốn là xác định nhu cầu nhân sự và thời gian kiểm toán: Dựa trên các
thông tin cơ bản trên, người phụ trách nhóm kiểm toán sẽ tiến hành lựa chọn
nhân sự phù hợp và phân công công việc cho từng người. Trước khi phân công
kiểm toán sẽ tiến hành kiểm tra tính độc lập của kiểm toán viên từ nhân viên
trực tiếp thực hiện cho đến cấp soát xét nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan
khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Tại AASC, mặc dù có sự phân chia các
phòng ban, tuy nhiên các phòng nghiệp vụ chỉ có tính chất tương đối, các
phòng kiểm toán đều có thể tiến hành kiểm toán các khách hàng thuộc các loại
hình kinh doanh khác nhau.
Nhóm kiểm toán thường từ 3 đến 5 người, trong đó có một người chủ
nhiệm kiểm toán, là người có trình độ chuyên môn cao và nhiều năm kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status