Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC do công ty kiểm toán và kế toán hà nội (CPA hà nội) thực hiện - Pdf 34

Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
_________________

NGUYỄN XUÂN HIẾU
LỚP CQ46/22.03

Đề tài : "Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản mục vốn
bằng tiền trong kiểm toán BCTC do công ty kiểm toán và kế toán Hà Nội
(CPA Hà Nội) thực hiện".
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành : Kiểm toán

Sinh viên: Nguyễn Xuân Hiếu

1

lớp: CQ46/22.03


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa
MỤC LỤC

BỘ TÀI CHÍNH...................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................5

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

Nếu có kế hoạch chi tiêu được lập theo tuần / tháng/ quý (gạch chân phương án
thực hiện).............................................................................................................47
4.Hàng tháng kế toán tiền mặt có đối chiếu với thủ quỹ không?........................47
5.Việc đối chiếu giữa kế toán và thủ quỹ có được lập thành văn bản không?....47

Sinh viên: Nguyễn Xuân Hiếu

3

lớp: CQ46/22.03


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTC

Báo cáo tài chính

BCKT

Báo cáo kiểm toán

KSNB

Kiểm soát nội bộ


4

lớp: CQ46/22.03


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua khi nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đang
phát triển mạnh cùng với sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán,
ngành kiểm toán Việt Nam đã có những bước tiến dài với những thành tựu đáng
kể. Là một công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, tư vấn tài
chính, tư vấn thuế và các dịch vụ liên quan, công ty kiểm toán và kế toán Hà Nội
(CPA Hà Nội) được thành lập nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong những năm đầu của quá trình đổi mới.
Là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu của kiểm toán độc lập nói
chung và của ngành kiểm toán Việt Nam nói riêng,công ty kiểm toán và kế toán
Hà Nội (CPA Hà Nội) đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trên bước đường xây
dựng và phát triển của mình. Với đội ngũ nhân viên chất lượng cao, giỏi chuyên
môn và tận tình trong công việc, CPA Hà Nội đã và đang dần tạo được uy tín và
thương hiệu trên thị trường kiểm toán tại Việt Nam.
Do đó, việc được thực tập tại phòng nghiệp vụ kiểm toán BCTC của công
ty kiểm toán và kế toán Hà Nội (CPA Hà Nội) là một cơ hội tốt đối với các sinh
viên chuyên ngành kiểm toán để có thể học hỏi những kinh nghiệm thực tế quý
giá về kiểm toán, về môi trường làm việc chuyên nghiệp tại công ty cũng như cơ
hội được vận dụng những kiến thức đã được học ở nhà trường vào thực tiễn.
Trong thời gian thực tập tại CPA Hà Nội, em nhận thấy trong các chỉ tiêu trên

toán Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán
BCTC do công ty kiểm toán và kế toán Hà Nội (CPA Hà Nội) thực hiện.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện kiểm toán khoản
mục vốn bằng tiền do công ty kiểm toán và kế toán Hà Nội (CPA Hà Nội) thực
hiện.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Đỗ Thị Thoa cùng Ban Giám đốc và
các anh chị kiểm toán viên tại công ty kiểm toán và kế toán Hà Nội (CPA Hà
Nội) đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Xuân Hiếu

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sinh viên: Nguyễn Xuân Hiếu

6

lớp: CQ46/22.03


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

1.1. Đặc điểm chung của vốn bằng tiền và ý nghĩa kiểm toán khoản mục vốn
bằng tiền
1.1.1 Đặc điểm chung của vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.


GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các
loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn
bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản cho vay. Thông
qua chỉ tiêu vốn bằng tiền trên bảng cân đối kế toán, ta có thể đánh giá khả năng
thanh toán của một doanh nghiệp. Khi số dư của tài khoản này quá thấp sẽ cho
thấy đơn vị gặp khó khăn trong thanh toán. Ngược lại, khi số dư quá cao sẽ cho
thấy sự quản lý vốn bằng tiền kém hiệu quả. Do đó vốn bằng tiền dễ bị trình bày
sai lệch phục vụ cho mục đích riêng.
Kiểm toán các tài khoản tiền có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát
hiện và ngăn ngừa những gian lận, sai sót hoặc lạm dụng quá trình quản lý, hạch
toán các tài khoản tiền. Đồng thời các tài khoản tiền liên quan đến rất nhiều các
chu kỳ kinh doanh khác, như: Chu kỳ mua vào và thanh toán; chu kỳ bán hàng
và thu tiền; chu kỳ tiền lương và nhân sự... Vì vậy việc kiểm toán các tài khoản
tiền cũng được đặt trong mối quan hệ với kiểm toán các khoản mục liên quan.
Việc sai sót, gian lận tiền dĩ nhiên sẽ dẫn đến những sai sót ở các chu kỳ liên
quan. Hoặc ngược lại, những sai sót, gian lận ở các khoản mục liên quan, có thể
dẫn đến sai sót và gian lận ở các tài khoản tiền.
1.2

Mục tiêu và căn cứ kiểm toán của vốn bằng tiền

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200: “Mục tiêu kiểm toán báo
cáo tài chính là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra các ý kiến xác nhận
rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung
thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không”. Ngoài ra, “Mục tiêu của

mục về vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền trên các báo cáo tài chính
(trước hết là trên bảng cân đối kế toán và thuyết minh báo cáo tài chính), cụ thể
trên các khía cạnh chủ yếu sau:
• Sự thực tế phát sinh (“có thật”) của các nghiệp vụ về vốn bằng tiền
và các khoản tương đương tiền đã ghi sổ có đầy đủ chứng từ chứng minh cho sự
tồn tại của chúng.
• Sự hiện hữu của số dư vốn bằng tiền có thực sự thuộc quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng của doanh nghiệp.
• Sự đánh giá, tính toán đối với các nghiệp vụ khi ghi sổ có hợp lý và
chính xác, các khoản ngoại tệ, vàng bạc, đá quý…phải được định giá đúng đắn.
• Sự phân loại và hạch toán các nghiệp vụ về vốn bằng tiền và các
khoản tương đương tiền có đảm bảo đấy đủ đủng đắn và đúng kỳ hay không.
• Mức độ chính xác trong tính toán, tổng hợp số liệu để lập báo cáo
tài chính và sự nhất quán giữa số liệu trình bày trên báo cáo tài chính với số liệu
trên các sổ kế toán tương ứng; Sự phù hợp của việc trình bày thông tin trên báo
cáo tài chính với chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định có liên quan.

Sinh viên: Nguyễn Xuân Hiếu

9

lớp: CQ46/22.03


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

1.2.2 Căn cứ (nguồn tài liệu) để kiểm toán vốn bằng tiền
Sự vận động của vốn bằng tiền nằm trong sự quản lý của đơn vị; đồng



Các chứng từ kế toán về các nghiệp vụ biến động vốn bằng tiền và

các khoản tương đương tiền, như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo
Có (của Ngân hàng), chứng từ chuyển tiền…..


Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến vốn bằng tiền và các

khoản tương đương tiền: hồ sơ về phát hành séc; hồ sơ về phát hành trái phiếu;
Sinh viên: Nguyễn Xuân Hiếu

10

lớp: CQ46/22.03


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

biên bản về thanh toán công nợ; các hợp đồng tiền gửi kỳ hạn không quá 3
tháng;….
Các nguồn tài liệu này cần thiết cho KTV khi khảo sát để đánh giá về hoạt
động kiểm soát nội bộ của đơn vị và kiểm tra, xác nhận về các thông tin tài
chính về tiền và tương đương tiền mà đơn vị đã trình bày trên báo cáo tài chính.
1.3 Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
Quy trình tổng thế cho kiểm toán báo cáo tài chính gồm ba giai đoạn: Lập
kế hoạch kiểm toán; thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán. Do vậy, kiểm

lớp: CQ46/22.03


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

KTV sẽ sử dụng bảng câu hỏi theo mẫu có sẵn và phù hợp với từng đơn vị
khách hàng để tiến hành tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với
vốn bằng tiền của đơn vị khách hàng có được tốt hay không, qua đó làm cơ sở
cho công việc kiểm toán sau này.
1.3.1.4 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán
Sau khi đã tiến hành các bước tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh, cơ cấu tổ chức của khách hàng, KTV tiến hành lập kế hoạch chiến
lược, kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán. Kế hoạch kiểm
toán khoản mục kiểm toán vốn bằng tiền được xây dựng trong kế hoạch kiểm
toán báo cáo tài chính. Các mục tiêu kiểm toán và thủ tục kiểm toán đối với từng
khoản mục là khác nhau, do vậy chương trình kiểm toán được xây dựng riêng
cho từng khoản mục. Chương trình kiểm toán vốn bằng tiền được xây dựng theo
một số nội dung chính sau đây:
- Tài liệu yêu cầu khách hàng cung cấp
1. Biên bản kiểm kê cuối kỳ
2. Cơ sở giải quyết chênh lệch (nếu có chênh lệch khi kiểm kê)
3. Bản xác nhận số dư của các tài khoản tại ngân hàng
4. Sổ phụ ngân hàng
5. Sổ cái
6. Sổ quỹ
7. Sổ chi tiết tiền mặt và sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
8. Các loại giấy tờ có liên quan
- Mục tiêu kiểm toán

nào được xác nhận mà đã hết số dư từ năm trước không. Bất kỳ tài khoản nào
cũng đều phải được xác nhận; Lập bảng đối chiếu số dư ngân hàng; Thu thập
thư xác nhận của ngân hàng và kiểm tra ghi nhận trong sổ kế toán của đơn vị;…
1.3.2

Thực hiện kiểm toán

1.3.2.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền
Mục tiêu cơ bản của khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền là
nhằm xem xét đánh giá về sự hiện diện, tính liên tục và sự hiện hữu của hoạt
động kiểm soát.
Nội dung và thể thức khảo sát về kiểm soát nội bộ thường tập trung vào
các vấn đề chính sau:
- Đối với tiền mặt:
+ Khảo sát, xem xét các quy định về phân công nhiệm vụ và về trách
nhiệm của các nhân viên, các bộ phận liên quan như:
- Phân công người giữ quỹ và chế độ trách nhiệm về quản lý quỹ (xem
Sinh viên: Nguyễn Xuân Hiếu

13

lớp: CQ46/22.03


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

nguyên tắc “tập trung đầu mối thu” có được đảm bảo hay không).
- Phân công và sự tách biệt giữa cán bộ có trách nhiệm duyệt chi với thủ

lớp: CQ46/22.03


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

- Xem xét hệ thống bảo vệ tiền mặt của đơn vị, như két đựng tiền, hệ thống
chống cháy, hệ thống báo động,… có đảm bảo an toàn cho tiền mặt tại
quỹ hay không
- Xem xét đối với trường hợp đơn vị có mua bảo hiểm tài sản nói chung để
thấy được sự coi trọng của đơn vị đối với sự an toàn của tài sản, trong đó
có tiền mặt.
- Đối với tiền gửi ngân hàng:
Các thủ tục, thể thức khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với tiền gửi ngân
hàng về cơ bản tương tự như đối với tiền mặt. Những khảo sát phổ biến thường
phải thực hiện gồm:
- Khảo sát, xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm giữa chức năng
ký phát hành séc chi tiền với chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán
xem có được đảm bảo hay không.
- Xem xét việc quản lý chi tiêu tiền gửi ngân hàng, việc ký séc, việc sử
dụng séc của đơn vị có đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý séc hay
không.
- Khảo sát về sự hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị đối với tiền gửi
ngân hàng, đặc biệt là đối với việc thực hiện chức năng kiểm soát khâu
duyệt chi và khâu ký séc ở đơn vị.
- Khảo sát về hoạt động kiểm soát nội bộ trong khâu tổng hợp, kiểm tra, đối
chiếu có liên quan đến tiền gửi ngân hàng có đảm bảo đầy đủ, chặt chẽ
không
- Đối với tiền đang chuyển:

với kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền, KTV thực hiện các thủ tục sau:


Phân tích xu hướng:

+ So sánh số dư vốn bằng tiền của năm nay so với năm trước;
+ So sánh số dư chi tiết của các tháng, các năm kiểm toán với số dư các
tháng, các năm trước để loại trừ ảnh hưởng của mùa vụ tới số dư. So sánh tổng
thu, tống chi so với kế hoạch đã đề ra. KTV xem xét tính khả thi của kế hoạch
và sự thay đổi có phù hợp với kế hoạch hay không.
+ So sánh số dư, số phát sinh thực tế của doanh nghiệp này với các doanh
nghiệp khác có cùng quy mô, lãnh thổ, cùng ngành nghề, cùng loại hình sản xuất
kinh doanh.


Phân tích tỷ suất:

Khi phân tích khoản mục vốn bằng tiền, KTV phân tích đánh giá một số
tỷ suất thanh toán của đơn vị


Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời:

Sinh viên: Nguyễn Xuân Hiếu

16

lớp: CQ46/22.03



Tỷ suất khả năng
thanh toán nhanh

=

Vốn bằng tiền + Tài sản tương đương tiền
Tổng số nợ ngắn hạn

Thực tế cho thấy, tỷ suất này bằng 1 là thỏa đáng, tỷ suất này nếu lớn hơn
1 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu nhỏ hơn 1 thì doanh
nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán. Tuy nhiên, nếu tỷ suất này
quá cao lại không tốt vì vốn bằng tiền quá lớn, vòng quay vì thế mà chậm làm
Sinh viên: Nguyễn Xuân Hiếu

17

lớp: CQ46/22.03


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

giảm hiệu quả sử dụng vốn.
1.3.2.3 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phát sinh liên quan tiền mặt và tiền gửi
ngân hàng
Dưới đây là mục tiêu kiểm toán (cơ sỏ dẫn liệu) cơ bản và các thủ tục
kiểm toán chủ yếu, phổ biến thường áp dụng để thu thập bằng chứng xác nhận
cho các cơ sở dẫn liệu tương ứng trong khảo sát chi tiết về nghiệp vụ thu, chi
vốn bằng tiền:

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

với sổ của thủ quỹ. Việc kiểm tra này chủ yếu áp dụng đối với thu, chi tiền là
ngoại tệ hay vàng bạc, đá quý (kiểm tra số liệu về số lượng nguyên tệ, tỷ giá
ngoại tệ, số lượng và phẩm cấp vàng bạc, đá quý, phương pháp đánh giá vàng
bạc, đá quý).
+ Cần lưu ý kiểm tra việc tính toán các khoản giảm giá, hoa hồng đại lý,
…đã chi trả bằng tiền.
+ Trong những trường hợp xét thấy cần thiết, KTV tự tính toán lại số liệu
và đối chiếu với số liệu của chính đơn vị được kiểm toán
- “Tính đầy đủ”: Các nghiệp vụ thu, chi tiền đều được ghi sổ kế toán đầy
đủ.
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm:
+ Kiểm tra số lượng bút toán ghi sổ với số lượng các phiếu thu, phiếu chi
tiền mặt; các giấy báo nợ, báo có của ngân hàng hay ủy nhiệm chi, ủy nhiệm
thu. Đối chiếu chọn mẫu một số chứng từ thu, chi tiền với sổ nhật ký quỹ và sổ
kế toán có liên quan khác để đánh giá sự đầy đủ trong hạch toán tiền.
+ Kiểm tra số thứ tự của các chứng từ thu, chi tiền ghi trên sổ kế toán để
đảm bảo không có sự ghi trùng hay bỏ sót trong hạch toán các nghiệp vu thu, chi
tiền trong kỳ.
+ Tiến hành khảo sát đồng thời (hoặc tham chiếu) với các nghiệp vụ thanh
toán trong chu kỳ “ mua hàng và trả tiền” và chu kỳ “bán hàng và thanh toán” để
phát hiện các trường hợp ghi trùng hay bỏ sót (nếu có).
- “Sự phân loại và hạch toán đúng đắn”: Các nghiệp vụ thu, chi tiền
được phân loại và hạch toán chính xác về số liệu, đúng tài khoản, đúng quan hệ
đối ứng.
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biện gồm:
+ Kiểm tra việc ghi chép trên các chứng từ thu, chi tiền có đảm bảo đầy
đủ, và rõ ràng về nội dung cũng như sự chính xác về số liệu.
+ Kiểm tra việc phân loại và hạch toán vào các sổ kế toán tương ứng (sổ

Các thủ tục kiểm toán phổ biến chủ yếu tương ứng để thu thập bằng
chứng kiểm toán số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng gồm:
-“Sự hiện hữu”: Số dư tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng có sự tồn
tại trên thực tế - trong quỹ, ở ngân hàng thực tế có tiền.
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm:
+ Chứng kiến việc kiểm kê quỹ tiền mặt của đơn vị tại thời điểm kiểm kê
khóa sổ để có cơ sở xác nhận sự tồn tại của tiền mặt tại quỹ (bao gồm tiền nội tệ,
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý). Trường hợp không thể chứng kiến kiểm kê quỹ,
KTV cần kiểm tra hồ sơ, tài liệu kiểm kê quỹ tại thời điểm khóa sổ do đơn vị
Sinh viên: Nguyễn Xuân Hiếu

20

lớp: CQ46/22.03


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

thực hiện, xem xét tính hợp lý và hợp thức của thủ tục đã tiền hành cũng như kết
quả kiểm kê đã ghi nhận.
+ Kiểm tra, đối chiếu số liệu tồn quỹ tiền mặt giữa sổ quỹ (của thủ quỹ)
với sổ kế toán tiền mặt.
+ Lập bảng kê chi tiết tiền gửi ngân hàng và thực hiện việc kiểm tra đối
chiếu với số liệu trong sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, với số liệu do
ngân hàng xác nhận (cung cấp) và với các chứng từ, tài liệu khác có liên quan.
Bảng kê chi tiết tiền gửi ngân hàng có thể do đơn vị cung cấp theo yêu cầu của
kiểm toán viên hoặc do kiểm toán viên thu thập tài liệu và tự lập. Trên bảng kê
phải phân biệt chi tiết về từng loại tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá

+ Kiểm tra việc tính toán khóa sổ kế toán tài khoản tiền gửi ngân hàng (sổ
chi tiết và sổ tổng hợp) thông qua việc yêu cầu đơn vị cung cấp sổ phụ (hoặc sao
kê) của ngân hàng đã gửi cho đơn vị ở các khoảng thời gian trước và sau ngày
khóa sổ kế toán để đối chiếu với số liệu tên sổ kế toán của đơn vị nhằm phát
hiện chênh lệch và tìm hiểu nguyên nhân (nếu có).
-“Sự cộng dồn và báo cáo”: Số dư tài khoản tiền mặt (hay các khoản tiền
mặt tốn quỹ); tiền gửi ngân hàng đã được tổng hợp (cộng dồn) đầy đủ, chính xác
và được trình bày phù hợp và báo cáo tài chính.
Các thủ tục kiểm toán chủ yêu và phổ biến gồm:
+ Kiểm tra việc tính toán số dư từng loại tiền và tổng hợp tất cả các loại
tiền để đảm bảo mọi khoản tiền hiện có đều được tổng hợp hoặc phát hiện sự
cộng dồn còn thiếu sót hay trùng lặp; Trường hợp xét thấy cần thiết, KTV có thể
tự tính toán, tổng hợp và đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán của đơn vị.
+ Kiểm tra, xem xét việc trình bày tiền mặt và tiền gửi ngân hàng vào báo
cáo tài chính có phù hợp và đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành hay
không; So sánh số liệu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trên BCTC với số dư tài
khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán của đơn vị để đánh giá sự
chính xác, nhất quán.
1.3.3 Kết thúc kiểm toán
Giai đoạn kết thúc kiểm toán là giai đoạn rất quan trọng đối với cuộc
kiểm toán. Mục đích của giai đoạn này là KTV đưa ra ý kiến tổng quát của mình
về khoản mục vốn bằng tiền của đơn vị có trình bày trung thực và hợp lý không
xét trên khía cạnh trọng yếu. Khi kết thúc việc kiểm toán các khoản mục vốn
bằng tiền, KTV thực hiện việc tổng hợp kết quả kiểm toán làm cơ sở cho ý kiến
nhận xét của mình về BCTC đã được kiểm toán. Thông thường, kết quả kiểm
toán khoản mục vốn bằng tiền thường bao gồm những nội dung sau:


Kết luận về mục tiêu kiểm toán:


thống kiểm soát nội bộ của KTV.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM
TOÁN VỐN BẰNG TIỀN DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN
HÀ NỘI (CPA HÀ NỘI) THỰC HIỆN
2.1

Tổng quan chung về công ty kiểm toán và kế toán Hà Nội (CPA Hà
Nội)

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Kiểm toán và kế toán Hà Nội ( gọi tắt là CPA HANOI ) là Công ty
Kiểm toán TNHH đầu tiên của TP.Hà Nội, được thành lập và hoạt động theo
giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4010GP/TLDN ngày 26/01/99 do sở Kế
hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp.
- Vốn điều lệ là : 2.000.000.000 VND
Sinh viên: Nguyễn Xuân Hiếu

23

lớp: CQ46/22.03


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

- Tên gọi đầy đủ: Công ty Kiểm toán va Kế toán HÀ NỘI
- Tên giao dịch quốc tế: CPA HANOI COMPANY LTD
- Tên viết tắt: CPA HANOI
- Trụ sở: Số 3, Ngõ 1295 đường Giải Phóng, Hoàng Mai - Hà Nội

các nhân viên chủ chốt đều có kinh ngiệm từ 7 đến hơn 30 năm kinh nghiệm
làm việc trong lĩnh vực tài chính, kế toán và kiểm toán, kiểm toán quyết toán
Sinh viên: Nguyễn Xuân Hiếu

24

lớp: CQ46/22.03


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Đỗ Thị Thoa

công trình xây dựng cơ bản hoàn thành và thẩm định giá trị tài sản.
Tháng 9/2006 Công ty Kiểm toán và kế toán Hà nội trở thành thành viên
hang kiểm toán quốc tế AICA.Hãng có trụ sở chính tại Hồng Kông và văn
phòng đại diện chi nhánh ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ như Malaysia,
Indonesia, Nhật Bản, Trung Quốc, Hà Lan,…
Công ty Kiểm toán và Kế toán Hà Nôi là một trong số ít các công ty kiểm
toán được Ủy Ban chứng khoán nhà nước chấp thuận kiểm toán các công ty
cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Tháng 1 năm 2009 Công ty được bình chọn là một trong 6 Công ty Kiểm
toán cung cấp dịch vụ tốt nhất năm 2008 trong lễ trao giải TOP TRADE
SERVICE AWARD 2008 của BỘ CÔNG THƯƠNG.
Tháng 2 năm 2009 Công ty được bình chọn và được trao giải thưởng
Doanh nghiệp hội nhập và phát triển lần thứ II/2008, Do Ban Tuyên Giáo
Trung ương bình chọn.
Tháng 8 năm 2009 Công ty được bình chọn và trao giải thưởng Công ty
kiểm toán có uy tín trên thị trường chứng khoán Việt nam, do Ủy Ban Chứng
khoán Nhà Nước bình chọn.

kiểm
kế toán
toán
hành
chấp
chính
lớp: CQ46/22.03
thuận
tổng
hợp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status