Hoàn thiện quy trình xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước do Công ty dịch vụ tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Đào Thị Hồng Hạnh Lớp: Kiểm toán 45A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCTC Bỏo cỏo Tài chớnh
CCDC Cụng cụ dụng cụ
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐTTC Đầu tư tài chính
ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản
GTDN Giỏ trị doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
KTV Kiểm toỏn viờn
SXKD Sản xuất kinh doanh
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
UBND Ủy ban nhõn dõn
XĐCB Xây dựng cơ bản
XĐGTDN Xác định giá trị doanh nghiệp
DANH MỤC HỆ THỐNG BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Cụng ty………………………………….37
Sơ đố 2.2 Quy trỡnh Kiểm toỏn chung tại Cụng
ty……………………...41
Bảng 2.1 Kiểm tra chi tiết TS là hiện vật.................................................63
Bảng 2.2 Kiểm tra chi tiết TSCĐ vụ
Đào Thị Hồng Hạnh Lớp: Kiểm toán 45A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hỡnh................................................64
Bảng 2.3 Kiểm tra chi tiết tài sản gúp vốn liờn

trị doanh nghiệp để cổ phần húa.............................................106
Đào Thị Hồng Hạnh Lớp: Kiểm toán 45A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toỏn và Kiểm toỏn (AASC) là một
trong hai Công ty Kiểm toán Việt Nam đầu tiên, được Bộ tài chính thành lập
năm 1991. Có thể nói, sự phát triển của AASC song hành cùng với sự phát
triển của Kiểm toán Việt Nam trong suốt 15 năm qua. Hiện nay, với hơn 300
nhân viên và các chi nhánh đặt tại khắp các miền của đất nước, AASC đó và
đang là một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam trong việc cung cấp
những dịch vụ chuyên ngành đa dạng, phong phú và chất lượng cao. Những
dịch vụ chủ yếu của AASC được khách hàng trên khắp đất nước tin cậy bao
gồm: Kiểm toán báo cáo tài chính, Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp và
tư vấn cổ phần hóa, tư vấn Kế toán, tư vấn Thuế... Ngoài dịch vụ kiểm toán
báo cáo tài chính được xem là dịch vụ truyền thống và đem lại doanh thu hàng
năm lớn nhất cho Công ty thỡ phải kể đến dịch vụ xác định giá trị doanh
nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước - có thể nói AASC là một trong
những công ty Kiểm toán Việt Nam đi đầu trong dịch vụ khỏ mới mẻ này.
Những năm đầu của thế kỷ 21 cũng là những năm đánh dấu bước chuyển
biến mới trong quá trỡnh chuyển đổi sở hữu của các doanh nghiệp nhà nước ở
Việt Nam. Để bắt kịp với xu hướng của thế giới và cũng nhằm mục đích cải tổ
sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh, Đảng và Nhà nước chủ trương khuyến
khích chuyển đổi các Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần. Sự ra đời của
các Công ty cổ phần kéo theo dịch vụ Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp
và tư vấn cổ phần hóa cũng phát triển mạnh mẽ. Thấy rừ tầm quan trọng của
việc xỏc định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa daonh nghiệp nhà nước,
Chính phủ đó ban hành Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002
về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty cổ phần để quy định những
vấn đề liên quan đến cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Đến ngày 16 tháng
11 năm 2004, Chính phủ ban hành Nghị định 187/2004/NĐ-CP để sửa đổi

2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Những nội dung chớnh:
CHƯƠNG I: CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH
NGHIỆP ĐỂ CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC DO CÔNG
TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AASC
THỰC HIỆN
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐỂ CỔ PHẦN
HÓA TẠI CÔNG TY AASC
Em xin chân thành cảm ơn Giáo viên hướng dẫn Th.S Bựi Thị Minh Hải
và cỏc anh chị ở phũng Kiểm toỏn dự ỏn của Công ty dịch vụ tư vấn tài
chính Kế toán và Kiểm toán AASC đó giỳp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn
thành khoỏ luận này.
Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tiễn nờn khoỏ luận này cũn
nhiều thiếu sút. Em rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo của cô giáo và các anh
chị để giúp em hoàn thiện đề tài của mỡnh.
Hà Nội, ngày 12/6/2007
Sinh viờn thực hiện:
Đào Thị Hồng Hạnh

Đào Thị Hồng Hạnh Lớp: Kiểm toán 45A
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỂ CỔ
PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRề CỦA XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH
NGHIỆP

yếu tố Cung - Cầu. Nú tương ứng với khỏi niệm giỏ cả mà Cỏc Mỏc đó chỉ
ra,người ta thường gọi đơn giản là giỏ thị trường.
- Giỏ trị đổi mới: Đây là khỏi niệm được dựng để chỉ cỏc khoản chi tiờu
cần thiết để thay thế mới một tài sản.
- Giỏ trị mua vào: Là giỏ trị khỏi niệm dựng trong hạch toỏn kế toỏn,
phản ỏnh giỏ mua của hàng hoỏ theo giỏ lịch sử, thường khụng tớnh đến yếu tố
lạm phỏt.
- Giỏ trị thanh lý: Là mức giỏ chịu sự chi phối của nhiều yếu tố hành
chớnh. Đây thường là hậu quả đối với cỏc doanh nghiệp bị bắt buộc phải thanh
lý. Tài sản của doanh nghiệp trong những trường hợp như vậy cú nguy cơ bị
bỏn phỏ giỏ - tức là khụng theo giỏ thị trường.
- Giỏ trị hoạt động: Khi bỏn một doanh nghiệp đang hoạt động, mức giỏ
thu được thường cú sự chờnh lệch so với mức giỏ trị thanh lý. Khoản chờnh
lệch giữa hai giỏ trị đó gọi là giỏ trị hoạt động, nú tượng trưng cho giỏ trị về
mặt tổ chức.
- Giỏ trị theo cụng dụng: Là mức giỏ chỉ ra cỏc khoản chi tiờu cần thiết để
cú được một tài sản tương đương, tức là cú cựng chất lượng, quy cỏch.
Túm lại, mặc dự cú nhiều khỏi niệm giỏ trị được đưa ra, song tiờu chuẩn đề
nhận biết giỏ trị hàng hoỏ trong hoạt động kinh doanh cú thể được chia làm ba
loại:
- Giỏ trị theo sổ sỏch kế toỏn - được ghi theo giỏ lịch sử
- Giỏ trị được ước tớnh theo giỏ cả thị trường hiện hành
- Giỏ trị được ước tớnh theo cụng dụng của tài sản
Đào Thị Hồng Hạnh Lớp: Kiểm toán 45A
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.1.2 Doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp và xác định giá trị doanh
nghiệp:
Doanh nghiệp: Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, khỏi niệm doanh
nghiệp được định nghĩa “là 1 tổ chức kinh tế cú tờn riờng, cú tài sản, cú trụ sở

hoạt động của nú mà người ta nhận dạng ra doanh nghiệp. Do vậy, khỏi niệm
doanh nghiệp chỉ được dựng cho những doanh nghiệp đang hoạt động hoặc sẵn
sàng hoạt động.
Thứ hai, doanh nghiệp là một đơn vị, một tổ chức kinh tế nhưng đồng thời
cũng là 1 hàng hoỏ. Do vậy, quan điểm về giỏ trị cũng như những tiờu chuẩn
nhận biết giỏ trị như đó nờu ở phần trờn hoàn toàn cú thể sử dụng để đánh giỏ
doanh nghiệp.
Thứ ba, doanh nghiệp là một chỉnh thể, một hệ thống hoàn chỉnh nhưng
đồng thời cũng là một phần tử trong hệ thống lớn - nền kinh tế. Sự tồn tại của
doanh nghiệp khụng chỉ được quyết định bởi cỏc mối quan hệ bờn trong doanh
nghiệp mà cũn bởi mối quan hệ với cỏc yếu tố bờn ngoài như khỏch hàng,
người cung cấp, người cho vay…
Thứ tư, cỏc nhà đầu tư thành lập ra doanh nghiệp khụng nhằm mục đích sở
hữu cỏc tài sản hay một bộ mỏy kinh doanh mà nhằm vào mục tiờu chủ yếu là
tỡm kiếm lợi nhuận. Tiờu chuẩn để đánh giỏ hiệu quả hoạt động, lợi ớch của
doanh nghiệp đối với cỏc nhà đầu tư là ở khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Từ những nhận xét trên ta có thể đưa ra khái niệm về giá trị doanh nghiệp như
sau: Giỏ trị doanh nghiệp là sự biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập mà doanh
nghiệp mang lại cho các nhà đầu tư trong quá trỡnh sản xuất kinh doanh.
Xác định giá trị doanh nghiệp: Để có một quan niệm đầy đủ và chính xác về
xác định giá trị doanh nghiệp cần thiết phải đưa ra các nhận định cơ bản sau đây:
• Thứ nhất, GTDN là một khỏi niệm cơ bản khỏc với giỏ bỏn của doanh
nghiệp trờn thị trường. Giỏ trị doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của cỏc
Đào Thị Hồng Hạnh Lớp: Kiểm toán 45A
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư. Giỏ bỏn thực tế của
doanh nghiệp là mức giỏ hỡnh thành trờn thị trường, cú thể cú khoảng cỏch rất
xa so với đánh giỏ của cỏc chuyờn gia kinh tế và cỏc nhà đầu tư. Giỏ mua bỏn

Thụng tin về giỏ trị doanh nghiệp được coi là một căn cứ quan trọng để cỏc
nhà hoạch định chớnh sỏch, cỏc tổ chức, cỏc hiệp hội chứng khoỏn kịp thời
nhận ra những biến động khụng bỡnh thường của giỏ cả chứng khoỏn, những
hiện tượng đầu cơ, thao tỳng thị trường, đầu cơ thõu túm quyền kiểm soỏt
doanh nghiệp để từ đó sớm cú những biện phỏp cần thiết ngăn chặn.
Thứ hai, XĐGTDN là căn cứ cho nhà quản trị đưa ra quyết định kinh
doanh.
GTDN là sự phản ỏnh năng lực tổng hợp của một doanh nghiệp, dựa vào
đó cỏc nhà quản trị doanh nghiệp thấy được khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp mỡnh với cỏc doanh nghiệp khỏc trong ngành và trong nền kinh tế.
Mục đích của quản trị tài chớnh doanh nghiệp là phải làm tăng được giỏ trị
doanh nghiệp. Việc xỏc định được GTDN là cơ sở quan trọng để đánh giỏ hiệu
quả hoạt động quản trị tài chớnh của doanh nghiệp.
Thứ ba, XĐGTDN là căn cứ đưa ra quyết định của cỏc nhà đầu tư.
Thụng tin về GTDN của doanh nghiệp cú thể giỳp cho cỏc nhà đầu tư cú
một sự đánh giỏ tổng quỏt về uy tớn kinh doanh, về khả năng tài chớnh, vị thế
tớn dụng của doanh nghiệp để từ đó cỏc nhà đầu tư cú cơ sở để đưa ra cỏc
quyết định về đầu tư, tài trợ hoặc cấp tớn dụng cho doanh nghiệp.
1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP:
1.2.1. Cỏc yếu tố thuộc về mụi trường kinh doanh:
1.2.1.1. Môi trường kinh doanh tổng quát:
 Môi trường kinh tế :
Doanh nghiệp bao giờ cũng tồn tại trong 1 bối cảnh kinh tế cụ thể, được
nhỡn nhận thụng qua hàng loạt cỏc chỉ tiờu kinh tế vĩ mụ. Mặc dự mụi trường
Đào Thị Hồng Hạnh Lớp: Kiểm toán 45A
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kinh tế mang tớnh chất như 1 yếu tố khỏch quan nhưng sự tỏc động của nú đến
GTDN lại là sự tỏc động 1 cỏch trực tiếp.
 Môi trường chính trị :

trường khoa học cụng nghệ. Việc đánh giỏ phải chỉ ra mức độ tỏc động của
mụi trường này đến sản xuất kinh doanh và khả năng thớch ứng của doanh
nghiệp trước những bước phỏt triển mới của khoa học và cụng nghệ.
1.2.1.2. Môi trường kinh doanh đặc thù:
 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khỏch hàng :
Thụng thường khỏch hàng sẽ chi phối cỏc hoạt động của doanh nghiệp
nhưng nhiều trường hợp khỏch hàng lại bị lệ thuộc vào khả năng cung cấp của
doanh nghiệp. Do đó để đánh giỏ đúng khả năng phỏt triển, mở rộng sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xỏc định tớnh chất, mức độ bền vững và
uy tớn của doanh nghiệp trong mối quan hệ với khỏch hàng.
 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cỏc nhà cung cấp :
Ngược lại, đối với nhà cung cấp, doanh nghiệp lại đóng vai trũ của một
“thượng đế”; song nhiều trường hợp, do khan hiếm vật liệu nờn đôi khi
“thượng đế” cũng bị sai khiến. Do vậy, để đánh giỏ khả năng cỏc yếu tố đầu
vào đảm bảo cho sản xuất kinh doanh cú thể ổn định lõu dài phải xem xột đến
sự phong phỳ của cỏc nguồn cung cấp, số lượng chủng loại cỏc nguyờn liệu cú
thể thay thế được cho nhau, khả năng đáp ứng lõu dài cho doanh nghiệp rồi
mới kể đến tớnh kịp thời, chất lượng, giỏ cả của sản phẩm cung cấp.
 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh :
Hiện tại cú 3 hỡnh thức cạnh tranh là: cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh
về giỏ cả và cạnh tranh về dịch vụ bảo hành sữa chữa ( dịch vụ sau bỏn hàng).
Được sự ủng hộ của nhà nước, trong hầu hết cỏc lĩnh vực kinh tế, mức độ
cạnh tranh của cỏc doanh nghiệp trờn thị trường trong và ngoài nước ngày
càng quyết liệt hơn. Đây cũng chớnh là mối nguy cơ đối với cỏc doanh nghiệp.
Do đó, để đỏnh giỏ năng lực cạnh tranh, ngoài 3 tiờu chuẩn trờn ta cũn phải
xột đến số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, năng lực thực sự và thế
Đào Thị Hồng Hạnh Lớp: Kiểm toán 45A
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mạnh của mỗi doanh nghiệp. Bờn cạnh đó cũn phải chỉ ra cỏc mầm mống, yếu

khoản thu nhập tiềm năng thỡ người sở hữu cú thể bỏn chỳng bất cứ lỳc nào để
nhận về một khoản thu nhập từ những tài sản đó.
Xuất phỏt từ 2 lớ do trờn mà trong thực tế, khi vận dụng cỏc phương phỏp
người ta thường đánh giỏ cao cỏc phương phỏp cú liờn quan trực tiếp đến việc
xỏc định giỏ trị tài sản của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Vị trớ kinh doanh của doanh nghiệp:
Vị trớ kinh doanh cú ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất kinh doanh, nú
được đặc tả bởi cỏc yếu tố như: địa điểm, diện tớch, cỏc chi nhỏnh thuộc
doanh nghiệp, yếu tố địa hỡnh, thời tiết, mụi trường, sinh thỏi, an ninh khu
vực, thu nhập dõn cư trong vựng, tốc độ phỏt triển kinh tế và khả năng cung
cấp cỏc dịch vụ cho sản xuất của khu vực đó…
Trong thực tế, do cú sự khỏc nhau về vị trớ kinh doanh mà cú sự chờnh
lệch rất lớn khi đánh giỏ về giỏ trị doanh nghiệp. Vỡ vậy, vị trớ kinh doanh cần
được coi là 1 trong cỏc yếu tố quan trọng hàng đầu khi đưa ra phõn tớch đánh
giỏ giỏ trị doanh nghiệp.
1.2.2.3. Uy tớn kinh doanh của doanh nghiệp:
Uy tớn kinh doanh là sự đánh giỏ của khỏch hang về sản phẩm của doanh
nghiệp nhưng nú lại được hỡnh thành bởi nhiều yếu tố khỏc nhau từ bờn trong
doanh nghiệp như do chất lượng sản phẩm cao, do trỡnh độ và năng lực quản
trị kinh doanh giỏi, do cú nghệ thuật quảng cỏo, do thỏi độ phục vụ tận tỡnh
của nhõn viờn…
Như vậy, khi sản phẩm của doanh nghiệp đó được đánh giỏ cao trong con
mắt của khỏch hang thỡ uy tớn đó trở thành 1 loại tài sản thực sự, chỳng cú giỏ
và người ta gọi là giỏ trị của nhón mỏc (hay “thương hiệu”). Trong nền kinh tế
thị trường, người ta cú thể mua bỏn thương hiệu sản phẩm, thậm chớ thương
hiệu nhiều khi được đánh giỏ rất cao. Chớnh vỡ thế, uy tớn của doanh nghiệp
được cỏc nhà kinh tế thừa nhận là một yếu tố quan trọng gúp phần làm nờn giỏ
trị doanh nghiệp.
Đào Thị Hồng Hạnh Lớp: Kiểm toán 45A
13

14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hỡnh tài chớnh trong những năm gắn với thời điểm đánh giỏ cũng cú thể cho
phộp rỳt ra những kết luận quan trọng về năng lực quản trị và sự tỏc động của
nú đến giỏ trị doanh nghiệp.
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
1.3.1. Phương pháp giá trị tài sản thuần:
1.3.1.1. Cơ sở lý thuyết của phương pháp:
Phương phỏp này quan niệm: Sự hoạt động của doanh nghiệp bao giờ cũng
được tiến hành trờn cơ sở 1 lượng tài sản cú thực. Những tài sản đó là sự hiện
diện rừ rang và cụ thể về sự tồn tại của doanh nghiệp, chỳng cấu thành thực thể
của doanh nghiệp.
1.3.1.2. Phương pháp xác định:
Cụng thức tổng quỏt xỏc định giỏ trị doanh nghiệp theo phương phỏp này
như sau: Vo = VT – VN ( 1 )
Trong đó:
- Vo là giỏ trị tài sản thuần thuộc về sở hữu doanh nghiệp
- VT là tổng giỏ trị tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào quỏ trỡnh
sản xuất kinh doanh
- VN là giỏ trị cỏc khoản nợ
Dựa vàp cụng thức (1), người ta có 2 cách tính giá trị tài sản thuần Vo như sau:
 Cỏch thứ nhất : dựa vào số liệu kế toỏn
Dựa vào số liệu về tài sản và cơ cấu nguồn tài trợ được phản ỏnh trờn bảng
cõn đối kế toỏn tại thời điểm đánh giỏ để xỏc định bằng cỏch: lấy tổng giỏ trị
tài sản phản ỏnh ở phần tài sản trừ đi cỏc khoản nợ ngắn hạn và dài hạn bờn
phần nguồn vốn.
Cỏch này cú 1 số ưu điểm sau:
+ Đây là cỏch tớnh đơn giản, dễ dàng nếu như việc ghi chộp, phản ỏnh cỏc
nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh được đầy đủ. Doanh nghiệp chấp hành tốt cỏc quy
Đào Thị Hồng Hạnh Lớp: Kiểm toán 45A

16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Giỏ trị hàng hoỏ, vật tư, cụng cụ dụng cụ lao động… tồn kho hoặc đang
dựng trong sản xuất, một mặt phụ thuộc vào cỏch sử dụng giỏ hạch toỏn là giỏ
mua đầu kỳ, cuối kỳ hay giỏ thực tế bỡnh quõn. Mặt khỏc cũn phụ thuộc vào
sự lựa chọn cỏc tiờu thức phõn bổ chi phớ khỏc nhau cho lượng hàng dự trữ.
Do vậy số liệu kế toỏn phản ỏnh giỏ trị tài sản đó cũng được coi là khụng cú
đủ độ
tin cậy ở thời điểm đánh giỏ doanh nghiệp.
 Cỏch thứ hai : Xỏc định giỏ trị tài sản thuần theo giỏ thị trường.
Để xỏc định giỏ trị tài sản theo giỏ thị trường, trước hết, người ta loại ra
khỏi danh mục đánh giỏ những tài sản khụng cần thiết và khụng đáp ứng cỏc
yờu cầu của sản xuất kinh doanh. Sau đó, đánh giỏ số tài sản cũn lại trờn
nguyờn tắc sử dụng giỏ thị trường để tớnh cho từng tài sản hoặc từng loại tài
sản cụ thể như sau:
+ Đối với TSCĐ và TSLĐ là hiện vật thỡ đánh giỏ theo giỏ thị trường nếu
trờn thị trường hiện đang cú bỏn loại tài sản này. Đối với những tài sản khụng
cũn tồn tại trờn thị trường thỡ người ta ỏp dụng 1 số hệ số quy đổi so với
những TSCĐ khỏc loại nhưng cú tớnh năng tương đương.
+ Cỏc tài sản bằng tiền được xỏc định bằng cỏch kiểm quỹ, đối chiếu số
dư trờn tài khoản. Nếu là ngoại tệ sẽ được quy đổi bằng đồng nội tệ theo tỷ giỏ
tại thời điểm đánh giỏ. Vàng bạc, kim khớ, đá quý cũng được đánh giỏ như
vậy.
+ Cỏc khoản phải thu: do khả năng đũi nợ của cỏc khoản này ở nhiều mức
độ khỏc nhau, do vậy bao giờ người ta cũng phải bắt đầu từ việc đối chiếu
cụng nợ, xỏc minh tớnh phỏp lý, đỏnh giỏ độ tin cậy của từng khoản phải thu
nhằm loại ra những khoản mà doanh nghiệp khụng cú khả năng đũi được.
+ Đối với cỏc khoản đầu tư ra bờn ngoài doanh nghiệp: về nguyờn tắc,
phải thực hiện đánh giỏ 1 cỏch toàn diện về giỏ trị đối với cỏc doanh nghiệp
hiện đang sử dụng cỏc khoản đầu tư đó. Tuy nhiờn, nếu cỏc khoản đầu tư này

Đào Thị Hồng Hạnh Lớp: Kiểm toán 45A
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
… của doanh nghiệp. Đó cú thể là những doanh nghiệp cú tài sản khụng đáng
kể song triển vọng sinh lời lại rất cao.
Bốn là, trong nhiều trường hợp xỏc định giỏ trị tài sản thuần quỏ phức tạp
như: xỏc định giỏ trị của một tập đoàn cú nhiều chi nhỏnh, cú cỏc chứng khoỏn
đầu tư ở nhiều doanh nghiệp khỏc nhau; mỗi chi nhỏnh lại cú một số lượng lớn
cỏc tài sản đặc biệt, đó qua sử dụng hoặc thậm chớ khụng cũn bỏn trờn thị
trường. Khi đó đũi hỏi phải tổng kiểm kờ đánh giỏ lại 1 cỏch chi tiết mọi tài
sản ở cỏc chi nhỏnh; chi phớ sẽ tốn kộm, thời gian cú thể kộo dài, kết quả phụ
thuộc vào cỏc thụng số kỹ thuật của tài sản mà cỏc nhà kỹ thuật chuyờn ngành
đưa ra. Như vậy sai số cú khả năng ở mức cao.
 Khả năng ứng dụng của phương phỏp:
Một là, phương phỏp này đó chỉ ra giỏ trị của những tài sản cụ thể cấu
thành giỏ trị doanh nghiệp.Nú khẳng định số tiền mà người mua bỏ ra luụn
luụn được đảm bảo bằng 1 lượng tài sản cú thực.
Hai là, việc xỏc định giỏ trị thị trường của số tài sản cú thể bỏn tại thời
điểm đánh giỏ đó chỉ ra một khoản thu nhập tối thiểu mà người sở hữu sẽ nhận
được, đó cũng là mức giỏ thấp nhất, là cơ sở đầu tiờn để cỏc bờn cú liờn quan
đưa ra trong quỏ trỡnh giao dịch và đàm phỏn về giỏ bỏn của doanh nghiệp.
Ba là, đối với những doanh nghiệp nhỏ mà số lượng tài sản khụng nhiều,
việc định giỏ tài sản khụng đũi hỏi những kỹ thuật phức tạp, giỏ trị cỏc yếu tố
vụ hỡnh khụng đáng kể, cỏc doanh nghiệp cú chiến lược kinh doanh khụng rừ
rang, thiếu căn cứ xỏc định cỏc khoản thu nhập trong tương lai thỡ đây là
phương phỏp thớch hợp nhất.
1.3.2. Phương pháp hiện tại hoá các nguồn tài chính tương lai:
Cơ sở lý thuyết của phương phỏp này xuất phỏt trực tiếp từ quan niệm:
- Giỏ trị của doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của khoản thu nhập mà
doanh nghiệp cú thể mang lại cho nhà đầu tư trong tương lai.

Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, doanh thu của doanh nghiệp sau khi
bự đắp cỏc khoản chi phớ phỏt sinh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà
nước, phần cũn lại thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp. Giỏ trị doanh nghiệp
được đo bằng độ lớn của khoản lợi nhuận thuần mà doanh nghiệp cú thể đem
lại cho chủ sở hữu trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp.
1.3.2.1.2.Phương phỏp xỏc định:
Để đảm bảo tớnh nhất quỏn trong việc xỏc định cỏc khoản lợi nhuận thuần
phỏt sinh ở cỏc thời điểm khỏc nhau trong tương lai. người ta thực hiện quy
đổi chỳng về thời điểm hiện tại theo 1 lói suất nhất định, cũn gọi là tỷ suất hiện
tại húa. Vỡ vậy, giỏ trị doanh nghiệp được tớnh bằng cụng thức:
V
0
=
n
rnr
rr
i
P
i
P
i
P
i
P
)1(
....
)1()1(
)1(
3
3

i
P
i
P
)1(
....
)1()1(
)1(
3
3
2
21
+
++
+
+
+
+
+
=P
r
x

=
+
n
t
i
1
)'1(

khứ cũn đủ độ tin cậy, chừng nào mà cỏc điều kiện về mụi trường kinh doanh,
năng lực quản trij của doanh nghiệp khụng cú biến động lớn so với hiện tại và
tương lai thỡ số liệu đó cũn cú thể nhận để đưa vào tớnh toỏn.
- i là tỉ suất hiện tại hoỏ.
Việc xỏc định i được khuyến nghị là phải chọn một mức lói suất nào đó
vừa phản ỏnh được yếu tố thời giỏ của tiền tệ, vừa phản ỏnh được chi phớ cơ
hội của đồng vốn, phản ỏnh được cỏc mực độ rủi ro mà người mua phải gỏnh
chịu khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp. Trong thực tế, tỉ suất chiết khấu cú thể
được chọn là lói suất trỏi phiếu kho bạc, lói suất cho vay dài hạn hoặc được
tớnh bằng nghịch đảo của tỷ số giỏ lợi nhuận. Tuỳ từng doanh nghiệp song
theo kinh nghiệm i thường giao động từ 20% đến 30%.
Đào Thị Hồng Hạnh Lớp: Kiểm toán 45A
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.2.1.3.Ưu điểm và hạn chế của phương phỏp:
 Ưu điểm của phương phỏp:
+ Phương phỏp này được xõy dựng nờn là để ứng dụng cho những doanh
nghiệp khụng cú nhiều tài sản để khấu hao, khả năng tớch luỹ vốn từ lợi nhuận
để lại và từ khấu hao là khụng đáng kể. Những doanh nghiệp mà người ta
khụng tỡm thấy được cơ hội đầu tư bổ sung trong tương lai, phần lớn lợi nhuận
sau thuế sẽ được dựng để trả cho cỏc nhà đẩu tư.
+ Việc dự bỏo tham số Pr (lợi nhuận thuần) trong tương lai khỏ đơn giản
+ Với những doanh nghiệp người ta khú tỡm thấy cơ hội đầu tư mới sẽ
càng giỳp cho cỏc chuyờn gia đánh giỏ độ chớnh xỏc cao chu kỳ kinh doanh
của doanh nghiệp, bằng cỏch dựa vào thời gian khấu hao trung bỡnh của
TSCĐ thay cho giả thuyết cho n tiến tới vụ cựng
 Hạn chế của phương phỏp:
+ Thiếu những điều kiện nờu trờn thỡ phương phỏp này lại trở nờn khụng
phự hợp với cả nhà đầu tư thiểu số và nhà đầu tư đa số. Thu nhập thực tế của
nhà đầu tư thiểu số là ở số lợi tức cổ phần chứ khụng phải là toàn bộ lợi nhuận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status