BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
o0o DOÃN THỊ YẾN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: KẾ TOÁN GVHD: ThS. NGUYỄN TUẤN Nha Trang, tháng 07 năm 2013
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
BCTC : Báo cáo tài chính
BCKT : Báo cáo kiểm toán
KTV : Kiểm toán viên
1.1.6. Tài khoản sử dụng, Chứng từ, sổ sách sử dụng 8
1.1.6.1. Tài khoản sử dụng 8
1.1.6.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng 9
1.1.7. Nguyên tắc kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền Error! Bookmark not defined.
1.2.Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền 9
1.2.1. Sơ đồ quy trình kiểm toán 9
1.2.2.Chuẩn bị kiểm toán 10
1.2.2.1.Giai đoạn tiền kiểm toán 10
1.2.2.2.Giai đoạn lập kế hoạch 11
a) Tìm hiểu khách hàng 11
b) Xác định chiến lược kiểm toán 13
c) Lập kế hoạch tổng quát 17
1.2.3. Thực hiện kiểm toán 18
1.2.3.1. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 19
1.2.3.2. Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại thử nghiệm cơ bản 21
1.2.3.3.Thử nhiệm cơ bản đối với khoản mục tiền 22
a). Thủ tục phân tích khoản mục tiền 22
b). Thử nghiệm chi tiết đối với vốn bằng tiền. 22
1.2.4.Hoàn thành kiểm toán 24
1.2.4.1.Giai đoạn soát xét và hoàn tất 25
1.2.4.2.Lập Báo cáo kiểm toán 26
1.2.4.3.Các vấn đề nảy sinh khi công bố BCTC 26
CHƯƠNG 2: THỰC HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN
MỤC VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN –
TƯ VẤN ĐẤT VIỆT……………………………………………….30
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH kiểm toán – tư vấn Đất Việt 28
2.1.1. Giới thiệu về Công ty 28
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 28
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và các dịch vụ của Công ty 29
2.3.1.2. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. 48
a. Tìm hiểu về Công Ty Cổ Phần Phụ Liệu May Nha Trang 48
b. Tìm hiểu về hệ thống kế toán tiền 50
c. Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro 54
2.3.1.3. Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết và thiết kế chương trình kiểm toán 56
2.3.2.Giai đoạn thực hiện kiểm toán 57
2.3.2.1.Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị 57
2.3.2.2. Thủ tục kiểm toán 57
2.3.2.3. Kiểm tra phân tích 59
2.3.2.4. Kiểm tra chi tiết 60
2.3.2.5 Kết luận và kiến nghị 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM
TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN
BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẤT
VIỆT THỰC HIỆN 71
3.1. Nhận xét và đánh giá hoạt động kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm
toán BCTC do công ty kiểm toán Đất Việt thực hiện. 71
3.1.1.Các mặt đã đạt được 71
3.1.1.1. Quy trình kiểm toán chung 71
3.1.1.2. Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền 72
3.1.2. Các mặt còn hạn chế 72
3.1.2.1. Quy trình kiểm toán chung 72
3.1.2.2. Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền 74
3.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế 74
3.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn tiền trong
kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn Đất Việt 75
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
BCTC, nên trong quá trình thực tập tại Công ty kiểm toán Đất Việt, em đã quyết định
chọn đề tài “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm
toán BCTC do Công ty THNHH kiểm toán và tư vấn Đất Việt thực hiện.” để làm đề
tài khóa luận của mình.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tăng thêm hiểu biết trong thực tế về quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục vốn
bằng tiền tại công ty kiểm toán và tư vấn Đất Việt.
- Nhận thức rõ ràng và chính xác hơn về kiến thức đã được học trên lý thuyết.
- Nhận biết được ưu điểm và một số hạn chế của công ty trong quá trình kiểm toán
vốn bằng tiền.
- Đưa ra một số biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế để hoàn thiện thêm quy
trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại công ty kiểm toán và tư vấn Đất Việt.
3. Nội dung của đề tài.
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC
Chương 2: Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty kiểm
toán và tư vấn Đất Việt.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong
kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán và tư vấn Đất Việt.
4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại Công ty kiểm toán và tư vấn Đất Việt thực hiện.
Phạm vi nghiên cứu
Công ty kiểm toán và tư vấn Đất Việt trong quá trình đi kiểm toán thực tế tại Công ty
Cổ phần Phụ Liệu May Nha Trang.
Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích, tổng hợp, lý luận: đọc, sưu tầm và nghiên cứu các tài liệu có liên quan
để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài từ đó xây dựng nội dung nghiên cứu cụ thể.
- Sử dụng phân tích, đánh giá quy trình kiểm toán thực tế đang áp dụng tai công ty. 4
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.1.Khái quát về vốn bằng tiền
1.1.1. Khái niệm về vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị
bao gồm tiền măt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính)
và tiền đang chuyển (kể cả Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc , kim cương , đá quý…).
Trên bảng CĐKT, vốn bằng tiền được trình bày ở phần tài sản lưu động của
doanh nghiệp (A. Tài sản ngắn hạn, I. tiền và các khoàn tương đương tiền, 1. Tiền). trên
BCĐKT vốn bằng tiền được trình bày theo số tổng hợp và các nội dung chi tiết được
công bố trên thuyết minh BCTC.
Tiền là một loại tài sản ngắn hạn của đơn vị tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ,
là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng
thanh toán của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch thu chi, duy trì
một lượng tồn quỹ hợp lý để sử dụng. Dựa theo tính chất cất trữ của tiền thì người ta chia
làm ba loại.
Tiền mặt : 111
Đây là số tiền được lưu trữ tại két của doanh nghiệp, có thể dùng thanh toán ngay.
Tiền mặt có thể là tiền Việt nam đồng, là ngoại tệ các loại, là vàng, bạc, đá quý, kim loại
quý…, có thể là ngân phiếu. số liệu được trình bày trên khoản mục này là số dư của tài
khoản tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đã dược đối chiếu với số thực tế và tiến
hành các điều chỉnh cần thiết.
Tiền gửi ngân hàng: 112
của sai sót và gian lận, còn những trường hợp tuy số dư tiền trên BCTC vẫn đúng nhưng
sai lệch đã diễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh làm ảnh hưởng đến các khoản mục
khác. Ví dụ một khoản chi trùng lặp cho nhà cung cấp tuy không làm sai lệch số dư (vì
tiền thực sự chi ra) nhưng sẽ làm sai lệch trong khoản mục chi phí hoặc nợ phải trả. Với
các đặc điểm nêu trên có thể thấy vốn bằng tiền là một khoản mục quan trọng nhưng lại
dễ trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn. Điều này dẫn tới bất cứ một cuộc
kiểm toán BCTC nào thì kiểm toán vốn bằng tiền luôn là một nội dung quan trọng cho
dù số dư của khoản mục tiền có thể là không lớn. Và khi kiểm toán khoản mục tiền thi
kiểm tra chi tiết đối với khoản mục cũng như là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
là vô cùng quan trọng và kiểm toán viên phải tập trung hơn bất cứ khoản mục nào.
6
1.1.3. Nhiệm vụ của kiểm toán
Với những đặc điểm và vai trò như trên, ta có thể thấy tiền là một khoản mục
quan trọng nhưng lại dễ bị trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn. Điều này
dẫn tới trong bất cứ một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính nào thì kiểm toán tiền luôn
là một nội dung quan trọng cho dù số dư của khoản mục tiền có thể không trọng yếu.
Mọi cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính phải đạt được mục tiêu chung là giúp cho
KTV và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính được lập
trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kiểm toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ
pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực, hợp lý trên khía cạnh trọng yếu hay
không. Kiểm toán BCTC cũng giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại,
sai sót để khắc phục nhằm nâng cao HTKSNB cũng như chất lượng thông tin tài chính
của đơn vị.
Kiểm toán Báo cáo tài chính chia ra thành nhiều phần hành kiểm toán khác
nhau và mỗi một phần hành đều phải đạt được mục tiêu kiểm toán chung. ngoài ra, do
đặc điểm, tính chất của các khoản mục và các sai phạm có thể xảy ra tại các khoản
mục khác nhau nên mỗi phần hành kiểm toán cần phải đạt được những mục tiêu riêng
của phần hành kiểm toán đó. Kiểm toán vốn bằng tiền là một phần hành của kiểm toán
thường xuyên với ngân hàng
1.1.5.Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán của khoản mục vốn bằng tiền nhằm xác định các vấn đề chủ
yếu sau:
- Tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền- tức là xem xét, đánh
giá về sự hiện diện, tính liên tục và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng
tiền có được đảm bảo hay không.
- Sự đảm bảo về mức độ trung thực, hợp lý của các khoản mục thuộc vốn bằng tiền
trên báo cáo tài chính, thể hiện ở các khía cạnh:
Mục tiêu hiện hữu: Số dư tài khoản tiền và ngày lập báo cáo là có thực. Tất cả
số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có thực tại ngày lập bảng CĐKT bằng cách đối
chiếu với biên bản kiểm kê quỹ, xác nhận sổ phụ của ngân hàng tại ngày lập bảng
CĐKT. Kiểm tra sự tồn tại của khoản số dư tiền đang chuyển có về hết sau ngày kết thúc
niên độ. Vì số dư này liên quan đến khả năng thanh toán nên doanh nghiệp thường khai
8
báo vượt số dư thực tế để che dấu tình hình tài chính thực hoặc thất thoát tài sản hoặc
tiền bị chiếm dụng nên số thực tế nhỏ hơn sổ sách.
Sự phát sinh: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền được ghi chép
vào sổ sách phải thực sự phát sinh và có liên quan đến đơn vị trong thời điểm lập báo
cáo.
Mục tiêu đầy đủ: Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền đều được phản ánh và
ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán .
Mục tiêu ghi chép chính xác: Tất cả các khoản mục thuộc vốn bằng tiền được
tính toán, ghi chép, hạch toán một cách chính xác và đảm bảo sự nhất trí giữa sổ kế toán
và BCTC.
Mục tiêu quyền sở hữu: Xác nhận doanh nghiệp sỡ hữu về mặt pháp lý đối với
các khoản tiền tại ngày lập bảng CĐKT nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản của doanh
nghiệp.
Mục tiêu đánh giá: Tiền phải được tính giá đúng đắn theo các nguyên tắc được
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
- bảng sao kê ngân hàng
- Séc
Sổ sách sử dụng
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi
- Sổ tổng hợp tiền mặt tiền gửi
- Sổ cái tiền mặt, tiền gửi
Đối với tiền đang chuyển thì kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu chi
tiền mặt, biên lai, giấy nộp tiền, giấy báo nợ, giấy báo có Trong kỳ kế toán không cần
thiết phải ghi sổ kế toán tiền đang chuyển, chỉ ghi vào thời điểm cuối kỳ hạch toán kế
toán để phản ánh đầy đủ các loại tài sản của doanh nghiệp.
1.2.Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền
1.2.1. Sơ đồ quy trình kiểm toán
Mọi cuộc kiểm toán được xem là hoàn chỉnh phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các
bước công việc trong 3 giai đoạn cơ bản của một quy trình kiểm toán: Chuẩn bị kiểm
toán – Thực hiện kiểm toán – Hoàn thành kiểm toán
10 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ của một quy trình kiểm toán
- Tìm hiểu qua ngân hàng dữ liệu, báo chí, các phương tiện thông tin khác và cả
BCTC mà khách hàng công bố.
- Trao đổi với KTV tiền nhiệm để tìm hiểu về tính trung thực của người quản lý và
lý do hợp đồng kiểm toán không được tiếp tục sang năm nay
- Với những thông tin thu thập được, KTV nghiên cứu và phân tích sơ bộ tình hình
tài chính của đơn vị, đánh giá, ước lượng sơ bộ về mức trọng yếu và rủi ro tiềm tàng
trong hoạt động kinh doanh. Đồng thời kiểm toán xem xét tình hình độc lập đối với
khách hàng, đánh giá khả năng có thể cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng.
Khi thấy rằng có thể nhận lời mời kiểm toán, KTV tiến hành thỏa thuận sơ bộ với
khách hàng
Đối với khách hàng cũ
Hàng năm, sau khi hoàn thành kiểm toán, KTV cần cập nhật thông tin nhằm
đánh giá lại về các khách hàng hiện hữu, xem xét có nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay
không ? Có cần thay đổi nội dung hợp đồng hay không?
1.2.2.2.Giai đoạn lập kế hoạch
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các công việc: tìm hiểu khách hàng, xác định
chiến lược kiểm toán, lập kế hoạch tổng quát, thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết
a) Tìm hiểu khách hàng
Thu thập thông tin cơ sở về khoản mục Vốn bằng tiền tại đơn vị khách
hàng
Đối với phần hành kiểm toán Vốn bằng tiền, KTV phải dựa vào các căn cứ sau:
- Chính sách chế độ liên quan đến quản lý Vốn bằng tiền: như quy định về mở tài
khoả n tiền gửi ngân hàng, chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, quy định về phát
hành séc, về quản lý và hạch toán ngoại tệ.
- Các quy định về Hội Đồng Quản Trị (hay Ban giám đốc) đơn vị v ề trách nhiệm
và thủ tục phê chuẩn, xét duyệt chi tiêu Vốn bằng tiền, quy định về phân công trách
nhiệm giữ quỹ, kiểm kê, đối chiếu.
- Báo cáo tài chính
- Các chứng từ, tài liệu thu chi, chuyển tiền.
12
Trong các phương pháp trên, các KTV thường chọn dùng phương pháp phỏng vấn,
cụ thể là sử dụng bảng câu hỏi tỏ ra có hiệu quả và thường được sử dụng hơn cả. Các
13
câu hỏi được ban kiểm soát của đơn vị kiểm toán chuẩn bị sẵn nhằm tìm hiểu quá trình
KSNB chủ yếu chung cho các đơn vị được kiểm toán, cho thấy cả môi trường kiểm soát,
cách thức kiểm soát cùng với sự hiện hữu của các hoạt động kiểm soát đó, được thiết kế
dưới dạng những câu hỏi có câu trả lời “Có”, “Không”, ”Ghi chú”. Để điền vào bảng
câu hỏi này có thể qua phỏng vấn, trao đổi với phòng kế toán và lãnh đạo đơn vị được
kiểm toán. Mục đích là tìm hiểu và ghi nhận các thủ tục kiểm soát được thực hiện. Qua
đó, KTV sẽ đưa ra quyết định chương trình kiểm toán đối với khoản mục này.
Có
Không
1.Có phân chia trách nhiện giữa thủ quỹ và kế toán tiền hay
không?
2.Các phiếu thu, phiếu chi có được đánh số liên tục hay
không?
3. Có thiết lập trình tự luân chuyển cho tiền không?
4.Thủ quỹ có đảm bảo rằng luôn đóng dấu hoặc ký xác
nhận lên chứng từ hay không?
5.THủ quỹ có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu, phiếu chi
trước khi thu tiền, chi tiền hay không?
6.Khi phát sinh các nghiệp vụ thu , chi tiền có phản ánh đầy
đủ vào sổ sách liên quan?
7.Công ty có biện pháp quản lý, bảo vệ tiền mặt đảm bảo
không?
8.Những khoản chi lớn có được thực hiện qua ngân hàng
không?
9. Có phân quyền phê chuẩn với các nghiệp vụ thu, chi
lận đến người đọc
Vì vậy, trong bước lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần xác lập mức trọng yếu có thể chấp
nhận đối với các sai lệch phát hiện được, để làm được điều này:
Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, KTV phải xác lập mức trọng yếu chấp nhận
được, nghĩa là số tiền sai lệch tối đa cho phép, để căn cứ vào đó thiết lập các thủ tục
kiểm toán thích hợp nhằm phát hiện những sai lệch có thể ảnh hưởng trọng yếu đến
BCTC. Thí dụ, khi xác lập mức trọng yếu thấp- nghĩa là sai lệch được phép khá nhỏ-
KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm tra như tăng cỡ mẫu của các thử nghiệm cơ bản.
Trong giai đoạn thực hiện và hoàn thành kiểm toán, KTV cần đánh giá xem các
sai lệch chưa được điều chỉnh có gây ảnh hưởng trọng yếu hay không để có các hành
động thích hợp. Khi đó, ngoài việc dựa trên mức trọng yếu đã nêu, KTV còn xem xét cả
bản chất của các sai lệch này.
Dựa vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, KTV sẽ lựa
chọn ra một số chỉ tiêu để ước lượng mức độ trọng yếu ban đầu cho toàn bộ BCTC, hay
chính là mức độ sai sót có thể chấp nhận được đối với BCTC. Từ đó, đánh giá ảnh
15
hưởng của các sai sót lên BCTC, xác định quy mô và bản chất của cuộc kiểm toán. Sau
đó, KTV sẽ dựa vào các hệ số đã lựa chọn phù hợp để tiến hành phân bổ mức trọng yếu
cho các khoản mục.
Qua việc đánh giá và phân bổ mức trọng yếu, KTV sẽ xác định được số lượng
bằng chứng kiểm toán thích hợp cần thu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí
thấp nhất mà vẫn đảm bảo tổng hợp sai sót trên BCTC không vượt quá ước lượng ban
đầu.
Việc vận dụng mức trọng yếu giúp KTV đảm bảo hợp lý rằng sai lệch nếu còn tồn tại
trên BCTC đã kiểm toán sẽ không gây được ảnh hưởng trọng yếu.
Tuy nhiên, việc xác lập mức trọng yếu trong kiểm toán BCTC là một vấn đề thuộc về sự
xét đoán nghề nghiệp của KTV. Trong thực tế, các tổ chức kiểm toán thường xây dựng
một quy trình xác lập mức trọng yếu, bao gồm:
Cơ sở xác lập mức trọng yếu tổng thể của BCTC (lợi nhuận, doanh thu, tài
Nếu HTKSNB tốt => CR thấp
Nếu HTKSNB yếu kém=> CR cao
Nếu HTKSNB không tồn tại => CR = 100%
Rủi ro phát hiện ( DR- Detection Risk)
Theo VSA 400: “Rủi ro phát hiện là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hay tính gộp mà
trong quá trình kiểm toán Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán đã không phát hiện
được”.
Trên cơ sở đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cho khoản mục vốn bằng
tiền, KTV điều chỉnh rủi ro phát hiện và xác định nội dung, thời gian và phạm vi các thử
nghiệm cơ bản để đạt được mục đích cuối cùng là rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống đến
mức chấp nhận được với chi phí hợp lý.
Rủi ro kiểm toán (AR- Audit Risk)
Theo định nghĩa của VSA 400: “ Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV và Công ty
kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có
những sai sót trọng yếu. Rủi ro kiểm toán bao gồm 3 bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro
kiểm soát, rủi ro phát hiện.”
Dựa trên cơ sở mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục vốn bằng tiền, KTV sẽ
thiết kế thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán thích hợp cho khoản mục
17
này. KTV cần đánh giá rủi ro kiểm toán qua ba loại rủi ro sau: rủi ro tiềm tàng, rủi ro
kiểm soát và rủi ro phát hiện.
Mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn được xác định trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm
toán theo mô hình sau:
AR = IR*CR*DR hay DR = AR/IR*CR.
Trong đó: AR: Rủi ro kiểm toán.
IR: Rủi ro tiềm tàng
CR: Rủi ro kiểm soát
DR: Rủi ro phát hiện
kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền. Kết quả thu được từ các thử nghiệm kiểm soát sẽ
giúp KTV đánh giá lại rủi ro kiểm soát và xác định mức độ sử dụng các thử nghiệm cơ
bản. Chẳng hạn, KTV có thể chọn mẫu các Phiếu chi, phiếu thu để kiểm tra sự xét duyệt
của người có thẩm quyền. Kết quả của thử nghiệm này sẽ là bằng chứng để KTV giữ
nguyên hay mở rộng thử nghiệm cơ bản.
Thử nghiệm cơ bản:
Thử nghiệm cung cấp bằng chứng về tính trung thực hợp lý của số liệu kế toán
cụ thể là số liệu vốn bằng tiền, bao gồm: thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết
1.2.3. Thực hiện kiểm toán
Trên cơ sở tìm hiểu và dánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, KTV sẽ
soạn thảo kế hoạch kiểm toán chi tiết và chuẩn bị chương trình kiểm toán cho các tài
khoản cụ thể (chương trình kiểm toán chung được xây dựng sẵn).
Đánh giá các chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, các ước tính và xét
đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày cụ thể trên BCTC.
Thực hiện việc kiểm toán dựa trên các chương trình kiểm toán cụ thể:
Thu thập bằng chứng kiểm toán trên cơ sở áp dụng các thử nghiệm kiểm soát và
thử nghiệm cơ bản, bao gồm:
o Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa BCTC, bảng cân đối số phát sinh, sổ kế toán
tổng hợp và sổ chi tiết.
o Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với quy định hiện hành của
nhà nước và các tài liệu nội bộ như: Điều lệ Công ty, quy chế, các quy chế, các chính
sách nội bộ
o Thu thập thư xác nhận từ các bên thứ ba có liên quan đến hoạt động của đơn vị
19
Sau khi đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV tiến hành giai đoạn hoàn
thiện file hồ sơ làm việc, thống nhất với khách hàng về các bút toán điều chỉnh và những
vấn đề ghi nhận khác được nêu trong thư quản lý. Sau khi thống nhất giữa hai bên, hoàn
thiện công việc kiểm toán và phát hành báo cáo chính thức. Nếu trong trường hợp khách
hàng không đồng ý điều chỉnh BCTC (có ảnh hưởng trọng yếu) thì BCKT phát hành