Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Phùng Sỹ Nguyên
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Học viện Tài chính
Báo cáo tài chính
Kiểm soát nội bộ
Báo cáo kết quả
kinh doanh
Hệ thống kiểm
soát nội bộ
Công ty Cổ phần
A
Kiểm toán viên
Tài khoản
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Chi phí hoạt
động
SV: Phùng Sỹ
Nguyên
BCTC
KSNB
BCKQ
công ty
THHH định
giá và kiểm
toán SPT.
25
Sơ đồ 2.2:
Tổng hợp
các giai
đoạn kiểm
toán đối với
kiểm toán
khoản mục
chi phí
hoạt động
do SPT thực
hiện
28
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU,
PHỤ
LỤC
Bảng
2.1.Kết quả
Chƣơng
trình kiểm
toán khoản
mục
CPBH 34
Biểu 2.2: Chƣơng trình kiểm toán khoản mục
CPQLDN 35
Biểu 2.3:Bảng tổng hợp chi phí bán
hàng 38
Biểu 2.4:Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh
nghiệp 39
Biểu 2.5:Phân tích chi phí bán
hàng 41
Biểu 2.6: Trích kết quả thủ tục phân tích Chi phí bán hàng/ Doanh
thu 41
Biểu 2.7:Phân tích chi phí quản lý doanh
nghiệp 42
Biểu 2.8: Tổng hợp phát sinh TK
6411 44
Biểu 2.9: Tổng hợp phát sinh TK
6414 45
Biểu 2.10: Tổng hợp phát sinh TK
6415 46
Biểu 2.11: Tổng hợp phát sinh TK
6417 47
Biểu 2.12: Tổng hợp phát sinh TK
6418 47
Biểu 2.13: Tổng hợp phát sinh TK
6422 48
Biểu 2.14: Tổng hợp phát sinh TK
73
và chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
73
Bảng 3.2.
Mẫu bảng
kê chênh
lệch
77
Bảng 3.3.
Mẫu bảng
kê xác
minh
77
Phụ lục 2.1.
Chỉ mục hồ
sơ kiểm
toán
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY 19
TNHH ĐỊNH GIÁ SPT THỰC HIỆN 19
2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH ĐỊNH
GIÁ VÀ KIỂM TOÁN SPT 19
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Định Giá và Kiểm
Toán SPT. 19
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02
2.1.2.Kết quả hoạt động kinh doanh,vị trí trong thị trƣờng và các khách hàng
của SPT 21
2.1.3. Các dịch vụ do SPT cung cấp 23
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại SPT 24
2.1.5. Mục tiêu chiến lƣợc và định hƣớng phát triển của công ty 26
2.1.6. Quy trình chung kiểm toán BCTC của công ty SPT 27
2.2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ
HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC CHO CÔNG TY CỔ PHẦN A 29
2.2.1. Giới thiệu về cuộc kiểm toán tại công ty cổ phần A 29
2.2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại công ty
cổ phần A 30
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI
PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐỊNH
GIÁ VÀ KIỂM TOÁN SPT 65
2.3.1. Ƣu điểm 65
2.3.2. Hạn chế 67
CHƢƠNG 3 70
MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI
PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐỊNH GIÁ 70
VÀ KIỂM TOÁN SPT 70
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI
PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐỊNH GIÁ VÀ KIỂM TOÁN SPT
70
các công ty kiểm toán độc lập luôn thƣờng xuyên đổi mới, hoàn thiện chất
lƣợng dịch vụ kiểm toán BCTC của mình cũng nhƣ hoàn thiện chất lƣợng
kiểm toán đối với từng khoản mục hoặc chu kỳ, trong đó có khoản mục chi
phí hoạt động. Loại chi phí này có ảnh hƣởng trực tiếp tới việc xác định kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó việc kiểm toán chi phí
hoạt động có vai trò rất quan trọng trong một cuộc kiểm toán BCTC, ảnh
hƣởng lớn đến ý kiến của Kiểm toán viên về BCTC của doanh nghiệp.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản mục chi phí
hoạt động cùng với quá trình thực tập và đƣợc tiếp xúc với thực tế kiểm toán
BCTC tại Công ty TNHH Định Giá và Kiểm Toán SPT, em đã lựa chọn đề
tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong
BCTC do Công Ty TNHH Định Giá và Kiểm Toán SPT thực hiện”.
SV: Phùng Sỹ Nguyên
1
Lớp: CQ46/22.02
Nội dung luận văn của em ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán BCTC và quy trình kiểm
toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC tại Công Ty TNHH Định
Giá và Kiểm Toán SPT
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt
động trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Định Giá và Kiểm Toán
SPT thực hiện
Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán
chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC của Công Ty TNHH Định Giá
và Kiểm Toán SPT
Trong khuôn khổ bài viết,do lƣợng kiến thức cũng nhƣ thời gian hạn
chế nên luận văn này sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất định.Do đó,em
kính mong nhận đƣợc sự góp ý Cô giáo cũng nhƣ những ngƣời quan tâm để
đề tài đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
SV: Phùng Sỹ Nguyên
SV: Phùng Sỹ Nguyên
3
Lớp: CQ46/22.02
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là tiền thuê kho bãi,thuê bốc vác,vận
chuyển hàng hóa,trả tiền hoa hồng…
- Chi phí bằng tiền khác:là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm
ngoài các chi phí kể trên nhƣ:tiếp khách,quảng cáo,chào hàng,hội
nghị khách hàng…
Ngoài ra tùy hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng
ngành,từng đơn vị mà TK641 “ Chi phí bán hàng” có thể mở them một số nội
dung chi phí.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và một số khoản khác có
tính chất chung toàn doanh nghiệp
Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nhân viên:bao gồm tiền lƣơng,tiền công,các khoản trích bảo
hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy đinh
trên tổng tiền lƣơng nhân viên quản lý phải trả trong kỳ.
- Chi phí vật liệu văn phòng:chi phí vạt liệu phục vụ cho quản lý nhƣ
mua chi phí mua văn phòng phẩm,bàn ghế hay các tài sản khác mà
không đủ điều kiện để ghi nhận thành tài sản cố định.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định:khấu hao của những tscđ dung
chung cho doanh nghiệp nhƣ văn phòng làm việc,kho tang,vật kiến
trúc,phƣơng tiện truyền dẫn…
- Thuế,phí,lệ phí:gồm thuế nhà đất,thuế môn bài,và các loại phí,lệ phí
khác nhƣ lệ phí cầu đƣờng…
- Chi phí dự phòng: là khoản dự phòng trích lập cho hàng tồn kho và
nợ phải thu khó đòi.
SV: Phùng Sỹ Nguyên
5
Lớp: CQ46/22.02
sẽ ảnh hƣởng đến kết quả sản xuất kinh doanh cũng nhƣ tổng tài sản,tổng
nguồn vốn của doanh nghiệp
-Ý nghĩa của kiểm toán chi phí hoạt động trong một cuộc kiểm toán BCTC
Vai trò quan trọng của chi phí hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đã khiến kiểm toán chi phí hoạt động trở thành một quy
trình kiểm toán riêng biệt trong kiểm toán các chỉ tiêu trên BCTC của mỗi
đơn vị đƣợc kiểm toán.
Thật vậy, trong mọi cuộc kiểm toán khi đánh giá tính trọng yếu của các
khoản mục trên BCTC, các kiểm toán viên đều cho rằng khoản mục chi phí
nói chung trong đó có chi phí hoạt động là khoản mục trọng yếu và cần phải
kiểm tra một cách đầy đủ nhằm tránh bỏ sót những sai phạm trọng yếu có thể
có đối với khoản mục này, từ đó giảm rủi ro kiểm toán xuống mức thấp nhất
có thể.Không những thế, khoản mục chi phí hoạt động còn ảnh hƣởng tới các
khoản mục khác trong BCTC, đặc biệt là lợi nhuận ròng của doanh nghiệp do
đó các kiểm toán viên không thể bỏ qua bƣớc công việc kiểm toán chi phí
hoạt động.Mặt khác kiểm tra tính đúng đắn của việc tập hợp chi phí hoạt động
còn giúp kiểm toán viên đƣa ra đƣợc những ý kiến tƣ vấn giúp doanh nghiệp
hoàn thiện hơn trong công tác hạch toán kế toán cũng nhƣ trong công việc
kinh doanh của khách hàng đƣợc kiểm toán.Do đó ta có thể khẳng định tính
tất yêu phải có kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC của bất kì
loại hình kiểm toán nào hiện nay.
1.2.KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.2.1.Mục tiêu kiểm toán của chi phí hoạt động
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 200 „„Mục tiêu của
kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán
đƣa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có đƣợc lập trên chuẩn mực và
SV: Phùng Sỹ Nguyên
7
Lớp: CQ46/22.02
- Mục tiêu về tính đúng kỳ: tất cả các nghiệp vụ, các chi phí đƣợc ghi nhận
phải thực sự phat sinh trong kỳ hoặc phát sinh từ kỳ trƣớc nhƣng theo qui
định phải ghi nhận trong kỳ kế toán hiện tại.
- Mục tiêu về tính tuân thủ: xem xét việc tuân thủ các qui định, chế độ của
pháp luật cũng nhƣ của bản thân doanh nghiệp; với đạt mục tiêu này kiểm
toán viên thu thập bằng chứng để chứng minh việc hạch toán chi phí hoạt
động có tuân theo những qui định trên hay không.
1.2.2 Căn cứ kiểm toán chi phí hoạt động
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên cần dựa vào các nguồn
thông tin tài liệu nhất định để thu thập các bằng chứng về quá trình xử lý kế
toán đối với các nghiệp vụ phát sinh chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.Các căn cứ cụ thể để kiểm toán rất phong phú, đa dạng về hình
thức, nguồn gốc và nội dung. Có thể khái quát về căn cứ chủ yếu gồm:
-
Quy định và thực hiện quy định về các thủ tục kiểm soát nội bộ với CPBH
và CPQLDN.Các quy định về KSNB đó đã đƣợc tổ chức triển khai thực
hiện nhƣ thế nào.Căn cứ này vừa là đối tƣợng kiểm tra để thu thập các
bằng chứng về hoạt động KSNB trên thực tế.
- Các chứng từ gốc ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh CPBH và CPQLDN và
là căn cứ ghi sổ kế toán (Hóa đơn bán hàng,bảng phân bổ tiền lƣơng,bảng
phân bổ vật liệu,phiếu chi,…),các sổ kế toán tổng hợp,các sổ kế toán chi
tiết có liên quan ( sổ TK 641,TK 642,TK 334,TK 338,TK 152,TK
153…),bảng tổng hợp phân bổ CPBH và CPQLDN.
+ Báo cáo tài chính: báo cáo kết quả kinh doanh
+ Tài liệu về định mức,kế hoạch,dự toán CPBH và CPQLDN.
+ Tài liệu thông tin có liên quan khác (kế hoạch bán hàng, chiến lƣợc
kinh doanh…)
SV: Phùng Sỹ Nguyên
SV: Phùng Sỹ Nguyên
9
Lớp: CQ46/22.02
kỳ mà vẫn phải treo ở các tài khoản khác nhƣ:tài khoản tạm ứng,nợ phải
thu,ứng trƣớc cho nhà cung cấp.
-Doanh nghiệp thực tế đã chi nhƣng vì ngƣời đƣợc giao nhiệm vụ chƣa
hoàn thành các thủ tục thanh toán do đó những khoản chi này không đƣợc
hạch toán vào chi phí trong kỳ.
- Doanh nghiệp đã theo dõi và hạch toán những khoản chi tiêu cho
những công việc chƣa hoàn thành trong kỳ kế toán nhƣ chi phí dở dang theo
giá hạch toán thấp hơn so với chi phí thực tế của những công việc này mà
không có sự điều chỉnh sau đó.
- Doanh nghiệp hạch toán nhầm chi phí sản xuất kinh doanh vào chi phí
hoạt động tài chính hoặc chi phí khác.
Những rủi ro thƣờng gặp trên có thể do nhiều nguyên nhân xong
nguyên nhân chủ yếu vẫn là do nhân viên kế toán trình độ chuyên môn chƣa
cao nên chƣa nắm đƣợc đầy đủ các quy định về hạch toán chi phí hoặc không
nắm bắt kịp thời những quy định,chế độ tài chính kế toán nhất là trong điều
kiện chế độ nƣớc ta vẫ chƣa hoàn thiện và có nhiều vấn đề sửa đổi.
1.3.QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM
TOÁN BCTC
Sơ đồ 1.1.Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
SV: Phùng Sỹ Nguyên
10
Lớp: CQ46/22.02
1.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chƣơng trình kiểm toán đối với
khoản mục chi phí hoạt động
tới khoản mục chi phí hoạt động đƣợc phản ánh trên BCTC.
1.3.1.2.Phân tích sơ bộ BCTC
Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch đƣợc thực hiện là nhằm
tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, đánh giá tính liên
tục hoạt động và xác định các sai phạm trọng yếu có thể tồn tại trên Báo cáo
tài chính. Thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch rất có ý
nghĩa đối với việc xác định các thủ tục kiểm toán chi tiết cần thực hiện.
Đối với khoản mục chi phí hoạt động, việc thực hiện các thủ tục phân
tích cho phép KTV có hiểu biết vể tình hình hoạt động kinh doanh của khách
hàng; khả năng hoạt động liên tục của khách hàng; xác định các sai phạm
trọng yếu có thể tồn tại trên BCTC.
Các thủ tục phân tích sơ bộ BCTC đối với khoản mục chi phí hoạt động
bao gồm:
- So sánh số liệu thực tế của khách hàng và số liệu kế hoạch đặt ra nhƣ:
mức chi phí phát sinh trong kỳ với chi phí kế hoạch, chi phí định mức…
- So sánh tỷ trọng chi phí bán hàng (chi phí quản lý doanh nghiệp) trên
doanh thu giữa kỳ này với kỳ trƣớc hoặc so với số kế hoạch, số dự toán (có
thể là số bình quân ngành).
Qua việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán viên sẽ phát hiện ra các biến động bất thƣờng cho khoản mục này.
Trên cơ sở đó xác định những khoản mục cụ thể cần phải tiến hành các thủ
tục kiểm toán khác nhằm phát hiện những sai sót.
1.3.1.3. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng là một phần việc hết sức
quan trọng mà kiểm toán viên phải thực hiện trong một cuộc kiểm toán. Kiểm
toán viên phải có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống KSNB để lập kế hoạch
SV: Phùng Sỹ Nguyên
12
Lớp: CQ46/22.02
kiểm toán và đề xuất bản chất, thời gian, phạm vi cuộc khảo sát thực hiện. Cụ
định đƣợc và không xác định đƣợc lên Báo cáo tài chính.
Kiểm toán viên xác định mức trọng yếu chung cho toàn bộ Báo cáo tài
chính sau đó tiến hành phân bổ mức ƣớc lƣợng này cho từng khoản mục trên
Báo cáo tài chính. Việc phân bổ này giúp kiểm toán viên xác định đƣợc số
lƣợng bằng chứng cần phải thu thập cho từng khoản mục với mức chi phí thấp
nhất có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên Báo cáo tài chính không
vƣợt quá mức ƣớc lƣợng ban đầu về tính trọng yếu. Cơ sở để thực hiện phân
bổ là dựa vào bản chất của khoản mục, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
đƣợc đánh giá sơ bộ đối với từng khoản mục, kinh nghiệm của kiểm toán viên
và chi phí kiểm toán đối với từng khoản mục.
1.3.1.5.Thiết kế chương trình kiểm toán
Thiết kế chƣơng trình kiểm toán là bƣớc quan trọng cuối cùng trong giai
đoạn lập kế hoạch. Chƣơng trình kiểm toán thƣờng đƣợc thiết kế theo 3 phần:
+ Thử nghiệm kiểm soát.
+ Thủ tục phân tích.
+ Thủ tục kiểm tra chi tiết.
- Chƣơng trình kiểm toán CPBH, CPQLDN là chƣơng trình kiểm toán
cụ thể nằm trong chƣơng trình kiểm toán tổng thể cả BCTC, cũng đƣợc thiết
kế theo phần nhƣ trên. Trong nội dung chƣơng trình kiểm toán cũng ghi các
bƣớc công việc kiểm toán chi tiết và trình tự sử dụng các biện pháp cần thiết
đồng thời có sự phối hợp với kiểm toán các khoản mục khác giữa các KTV
với nhau để đạt đƣợc hiệu quả cao trong công việc.
- Chƣơng trình kiểm toán sẽ là sợi dây gắn chặt các phần việc cụ thể
trong kế hoạch kiểm toán theo thời gian. Sự bố trí nhân lực và sự phối hợp
giữa các bƣớc công việc. Sau khi lập đƣợc chƣơng trình kiểm toán KTV tiến
hành thực hiện kiểm toán.
SV: Phùng Sỹ Nguyên
14
Lớp: CQ46/22.02