C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trần Lê Trang Kiểm toán
48B Kiểm toán 48B
1
Luận văn
Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo
tài chính do Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
đối tượng quan tâm bên ngoài doanh nghiệp cùng với sự quản lý của Nhà nước… Sự quan
trọng đó của chi phí hoạt động đã khiến thiết kế và thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục
chi phí hoạt động trở thành một trong những vấn đề rất được quan tâm của các cuộc kiểm toán
và sự hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động là điều tất yếu cần thiết. Các Công ty
kiểm toán trong quá trình hoạt động của mình, luôn tìm cách không ngừng hoàn thiện quy
C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trần Lê Trang Kiểm toán
48B Kiểm toán 48B
3
trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động. Đây chính là những lý do mà trong quá trình
thực tập tại Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam em đã quyết định chọn đề tài “Quy
trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty
TNHH kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện” cho chuyên đề thực tập của mình.
C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trần Lê Trang Kiểm toán
48B Kiểm toán 48B
4
Chuyên đề của em gồm có những nội dung chính như sau:
Chương I: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí
hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm
toán PKF Việt Nam thực hiện
Chương II: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty
TNHH kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của TS.Nguyễn Thị Phương
Hoa cùng các anh chị tại Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam đã giúp đỡ em
tài chính do Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
Chi phí hoạt động là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình hoạt động kinh
doanh của mọi loại doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp như doanh
nghiệp thương mại, các tập đoàn sản xuất, các Công ty xây dựng… Chi phí hoạt
động là chi phí gián tiếp ảnh hưởng lớn đến kết quả thu được trong kỳ của một
doanh nghiệp. Chi phí hoạt động xuất hiện trên báo cáo kết kinh doanh của doanh
nghiệp, là một trong các cơ sở để xác định các chỉ tiêu quan trọng, do đó việc phản
ánh sai lệch chi phí hoạt động sẽ dẫn đến các chỉ tiêu sau đó như lợi nhuận trước
thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế sẽ bị phản ánh lệch lạc.
Với vai trò quan trọng của khoản mục chi phí hoạt động như vậy, do đó
trong mọi cuộc kiểm toán, kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động luôn được quan
tâm đúng mức. Kiểm toán viên cần thực hiện kiểm tra một cách thận trọng để đảm
bảo không bỏ qua những sai sót trọng yếu.
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 – “Mục tiêu và nguyên tắc cơ
bản chi phối kiểm toán Báo cáo tài chính” (Ban hành theo quyết định số
120/1999/ QĐ-BTC ngày 27/9/1999 của Bộ Tài chính): “Mục tiêu của cuộc kiểm
toán Báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý
kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở Chuẩn mực và Chế độ
kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận hay không, có tuân thủ pháp luật hiện hành
(hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực
và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu hay không?
C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trần Lê Trang Kiểm toán
48B Kiểm toán 48B
6
Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính còn giúp đơn vị được kiểm toán
thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài
chính của đơn vị”.
*/Mục tiêu trình bày và công bố: Các tài khoản chi phí hoạt động được trình
bày trên BCTC, thuyết minh Báo cáo tài chính là phù hợp
1.2. Đặc điểm kế toán khoản mục chi phí hoạt động ở khách thể kiểm toán của
Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam ảnh hưởng tới kiểm toán
1.2.1. Đặc điểm chung về khoản mục chi phí hoạt động ở các khách thể
kiểm toán của Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam
Chi phí hoạt động tại một khách hàng của PKF Việt Nam thường bao gồm
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Để hoạt động trong một doanh nghiệp, một tổ chức diễn ra bình thường, vận
hành tốt thì cần thiết phải có hệ thống cán bộ và hệ thống các phương tiện quản lý.
Các chi phí bỏ ra để nhằm cho cỗ máy quản lý đó hoạt động giúp cho doanh nghiệp,
tổ chức thực hiện được các chức năng nhiệm vụ của mình để tồn tại và phát triển.
Khi doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm, hay khi doanh nghiệp mua hàng hóa
về để trao đổi. Nếu như khâu tiêu thụ ngưng lại, thì tất yếu dẫn đến việc tiếp tục tái
đầu tư là không thể, từ đó làm ngưng trễ mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là những chi phí xảy ra trong kỳ hoạt động
kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, là những chi phí gián tiếp và không
trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
Chi phí hoạt động xuất hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có
ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong kỳ. Vì vậy các
nhà quản lý doanh nghiệp có nhiệm vụ phải giải quyết đó là xác định xem nên tiết
kiệm chi phí hoạt động đến mức nào để không ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh mà vẫn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt
động như bình thường.
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí bao gói, phân
C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trần Lê Trang Kiểm toán
phí chung khác. Tuân thủ theo qui định của BTC tại các đơn vị này chi phí quản lý
doanh nghiệp được chi tiết thành:
C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trần Lê Trang Kiểm toán
48B Kiểm toán 48B
9
Thứ nhất – Chi phí nhân viên quản lý: Gồm các khoản tiền lương, các khoản
phụ cấp, BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban giám đốc, nhân viên
quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp.
Thứ hai – Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng cho
công tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sử dụng cho việc sửa
chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ…
Thứ ba – Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn
phòng dùng cho công tác quản lý.
Thứ tư – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định
dùng chung cho doanh nghiệp như nhà cửa làm việc của các phòng, ban, kho tàng,
vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng tại văn phòng.
Thứ năm – Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí và lệ
phí như thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản phí, lệ phí khác.
Thứ sáu – Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính
vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ bảy – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí này phản ánh các chi phí về
dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài như: tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, thuê nhà,
thuê sữa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, tư vấn.
Thứ tám – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý
chung của danh nghiệp ngoài các chi phí kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách…
1.2.2. Hạch toán chi phí hoạt động tại khách thể của Công ty TNHH kiểm
toán PKF Việt Nam
TK 6425: Thuế, phí, lệ phí
TK 6426: Chi phí dự phòng
TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
Tuy vậy, không phải lúc nào chi phí hoạt động tại các khách thể cũng bao
gồm đầy đủ cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Cụ thể như tại các
Công ty xây dựng chỉ hoạt động về xây dựng thì không phát sinh chi phí bán hàng,
do đó chi phí hoạt động tại các Công ty này chỉ gồm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Do đó, TK 641 không sử dụng để hạch toán.
Về hệ thống chứng từ sử dụng
C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trần Lê Trang Kiểm toán
48B Kiểm toán 48B
11
Các chứng từ chi phí tiền lương gồm có: Hợp đồng lao động, bảng tính
lương, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng
Các chứng từ liên quan tài sản cố định: Bảng tính và phân bổ khấu hao,
biên bản giao nhận TSCĐ…
Chứng từ phản ánh các dịch vụ mua ngoài: Hóa đơn giá trị gia tăng, hợp
đồng mua hàng, bảng kê mua hàng…
Chứng từ tiền gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng.
Chứng từ liên quan đến đồ dùng, vật tư: Phiếu xuất kho, bảng kê mua hàng…
Về hệ thống sổ sách sử dụng
Sổ sách tại các khách thể kiểm toán của Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt
Nam được sử dụng để hạch toán chi phí hoạt động gồm có sổ tổng hợp và sổ chi tiết
như: Sổ cái tài khoản 641, sổ Cái TK 642; sổ chi tiết các tiểu khoản các khoản mục
chi phí như 6411, 6418, 6421, 6422… Sổ kế toán tại các khách thể của PKF Việt
Nam sử dụng bằng phần mềm máy tính theo các hình thức Nhật Ký chung, Chứng
Các chi phí liên quan khác
TK 133
Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334, 338
TK 642 TK 111, 112, 138 …
Chi phí nhân viên quản lý Các khoản ghi giảm
chi phí quản lý
TK 152, 153
TK 911
Chi phí vật liệu, dụng cụ Kết chuyển chi phí bán hàng TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ TK 333, 111, 112 …
Thuế phí, lệ phí
khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường.
Một số thủ tục kiểm soát nội bộ trên thực tế thường được áp dụng nhằm kiểm
soát chi phí hoạt động có hiệu quả như là: Thủ tục phê duyệt, thủ tục bất kiêm
nhiệm, thủ tục đối chiếu.
Trên cơ sở các thủ tục kiểm soát một số khách thể kiểm toán của PKF Việt
Nam như Công ty xây dựng ABC, Công ty sản xuất MNZ… cũng tiến hành một số
bước nhằm kiểm soát chi phí hoạt động như:
- Lập định mức về chi phí: Định mức cho các khoản chi phí như chi phí bán
hàng theo tỷ lệ với doanh thu bán hàng năm trước… Trên cơ sở phân tích hoạt động
kinh doanh, nghiên cứu những năm trước.
C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trần Lê Trang Kiểm toán
48B Kiểm toán 48B
14
- Phân tích biến động trong kỳ: Dựa vào các thông tin chi phí thực tế và so
sánh với định mức đã thiết lập, DN xác định được sự khác biệt giữa chi phí thực tế
và định mức đã đề ra, từ đó để nhận thấy những nơi chi phí biến động.
- Điều tra nguyên nhân biến động chi phí: Khi đã biết được nơi có biến động
chi phí lớn, doanh nghiệp tiến hành xác minh nghuyên nhân biến động chi phí là do
nguyên nhân nào? Chủ quan hay khách quan? Đồng thời tìm cách giải quyết vấn đề.
Ngoài ra, bên cạnh những khách hàng lớn thủ tục KSNB được Ban quản lý
quan tâm và thực hiện có hiệu quả còn có những khách thể mà quy mô nhỏ, mới đi
vào hoạt động… các thủ tục kiểm soát còn hạn chế. Cụ thể, tại các khách thể xây
dựng như (NHK, BLM…) thủ tục đối chiếu hoạt động giữa các bộ phận là không
hiệu quả bởi tình trạng các đội công trình thực hiện ở xa do đó việc KSNB đối với
chi phí hoạt động là không hiệu quả.
1.2.4. Những sai phạm thường gặp tại các khách thể và rủi ro khi thực hiện kiểm
toán khoản mục chi phí hoạt động
do vi phạm luật, phạt do phá vỡ hợp đồng, phạt do nạp thuế chậm, mua sắm tài sản
cố định, chi công tác phí vượt quá định mức của doanh nghiệp, các khoản chi thuộc
nguồn kinh phí khác…
Thứ ba – Kế toán nhầm lẫn trong việc tính toán và ghi sổ do đó làm cho chi
phí trong báo cáo, sổ sách kế toán tăng lên so với số phản ánh trên chứng từ kế toán
Thứ tư – Kế toán tiến hành hạch toán vào chi phí các khoản chi mà thực tế
chưa phát sinh trong kỳ kế toán
Thứ năm – Kế toán thực hiện hạch toán vào chi phí hoạt động trong năm các
khoản thực tế đã chi nhưng do nội dung, tính chất và độ lớn của các khoản chi nên
theo qui định các khoản chi này phân bổ cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh
*/ Chi phí phản ánh trên sổ sách kế toán phản ánh thấp hơn chi phí thực tế phát sinh
Những nguyên nhân dẫn đến sai phạm trên thường là:
Thứ nhất – Một số khoản trên thực tế đã chi nhưng vì nguyên nhân nào đó
chứng từ đã bị thất lạc song doanh nghiệp lại không có những biện pháp cần thiết để
có chứng từ hợp lệ, bởi vậy khoản chi này vẫn chưa được hạch toán vào chi phí
trong kỳ.
Thứ hai – Một số khoản trên thực tế đã chi ra nhưng do người được giao
nhiệm vụ đã hoàn thành và đến cuối kỳ kế toán người được giao nhiệm vụ này
không làm thủ tục thanh toán, do vậy những khoản chi này vẫn chưa được hạch toán
C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trần Lê Trang Kiểm toán
48B Kiểm toán 48B
16
vào chi phí trong kỳ. Từ đó dẫn đến chi phí trong kỳ này bị ghi thiếu trong khi chi
phí của kỳ sau bi ghi tăng lên. Việc hạch toán như vậy sẽ không đúng kỳ dẫn đến lợi
nhuận của doanh nghiệp bị phản ánh sai lệch
Thứ ba – Doanh nghiệp không ghi nhận nhưng chi phí đã chi ra kỳ trước
nhưng được phân bổ cho chi phí ở kỳ này…
Mục tiêu của phần hành này là kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến về tính
trung thực và hợp lý của việc ghi nhận khoản mục chi phí hoạt động trong kỳ của
đơn vị khách hàng thông qua việc thu thập các bằng chứng kiểm toán nhằm khẳng
định cơ sở dẫn liệu liên quan đảm bảo tính đầy đủ, tính có thực, tính chính xác, tính
đúng kỳ, phân loại và trình bày.
Kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động cũng đảm bảo tuân theo quy trình
kiểm toán BCTC chung của Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam, bao gồm ba
giai đoạn, được khái quát ngắn gọn như sau:
1.3.1. Giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán khoản
mục chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán PKF
Việt Nam thực hiện
1.3.1.1. Qui trình lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán khoản mục
chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam
Giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán do PKF Việt Nam
thực hiện theo qui trình như sau: Chấp nhận khách hàng mới hoặc tiếp tục khách
hàng cũ, lập kế hoạch kiểm toán sơ bộ, hiểu biết về khách hàng, đánh giá rủi ro và
xây dựng chương trình kiểm toán. Kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong
giai đoạn này KTV chủ yếu thực hiện ba bước công việc là:
Thứ nhất: Hiểu biết về khách hàng
Ở mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì đặc thù chi phí của chúng có rất
nhiều điểm khác biệt, đòi hỏi phải có những yêu cầu khác nhau trong công việc
kiểm toán, đòi hỏi phải có những hiểu biết cụ thể tại mỗi khách thể. Bởi vậy, việc
am hiểu khách hàng, ngành nghề kinh doanh của khách hàng, các yếu tố pháp lý…
là điều kiện cần cho việc thực hiện kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động một
cách đầy đủ.
Trong bước thu thập thông tin khách hàng, KTV quan tâm đến cả môi trường
bên trong và bên ngoài của đơn vị, những hiểu biết về hệ thống KSNB, thực hiện
phân tích soát xét sơ bộ đồng thời có đánh giá về khả năng hoạt động liên tục, xác
định mức trọng yếu, và đánh giá sơ bộ ban đầu về các nhân tố rủi ro do gian lận.
C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
toán viên có thể thu thập sự hiểu biết này bằng cách dựa vào những hiểu biết trước
đây về khách hàng đã được lưu trữ trong file của khách hàng (với khách hàng cũ),
có thể phỏng vấn nhân viên trong Công ty, xem xét các qui định trong sổ tay về thủ
tục và chế độ chính sách tài chính của Công ty khách hàng (các qui định mà đơn vị
C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trần Lê Trang Kiểm toán
48B Kiểm toán 48B
19
áp dụng để hạch toán lương, thưởng cho nhân viên bán hàng, nhân viên bộ phận
quản lý; các định mức doanh nghiệp qui định với một số loại chi phí như điện thoại,
quần áo đồng phục…), kiểm tra các chứng từ sổ sách chi phí đã hoàn tất, quan sát
trình tự từ soát xét chứng từ, hóa đơn đến ghi nhận chi phí của nhân viên kế toán tại
khách hàng. Khi thu thập được thông tin KTV sẽ mô tả trên bảng câu hỏi về hệ
thống kiểm soát nội bộ hoặc bảng tường thuật về hệ thống đó.
Các câu hỏi thường được sử dụng trong việc đánh giá HTKSNB như là:
Có phân cấp phê duyệt các loại chi phí không?
Hệ thống kế toán chi phí có theo dõi chi tiết cho từng loại chi phí hay không?
Có sự phân tách giữa các phòng ban thực hiện các chức năng phê duyệt, ghi
sổ không?
Đánh giá ban đầu về hoạt động có hiệu quả hay không hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ đối với chi phí hoạt động để lập kế hoạch cho việc thực hiện
kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động. Kiểm toán viên cần phải xác định mục tiêu
kiểm soát đặc thù đối với khoản mục chi phí hoạt động tại khách hàng, từ đó xác
định quá trình kiểm soát chủ yếu tương ứng để đạt được mục tiêu đó. Qua đó, đánh
giá các nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ bằng cách xem xét sự vắng mặt
của quá trình kiểm soát chính. Từ đó, KTV đưa ra được nhận định ban đầu về tính
hiệu quả của hệ thống KSNB đối với khoản mục chi phí hoạt động. Nếu như hệ
thống KSNB được đánh giá là kém hiệu quả thì đồng nghĩa các thử nghiệm cơ bản
- Đơn vị có dự tính tiếp tục hoạt động kinh doanh và có đủ lợi nhuận để cho
phép đơn vị hoạt động liên tục không?
- Đơn vị có các khoản vay lớn phải đáo hạn trong năm tới hay không?
- Đơn vị có bị ảnh hưởng bởi sự kiện tụng hay sự thay đổi nào về luật pháp
và các qui định hay không?
- Sự phát triển nhanh về hoạt động kinh doanh có dẫn đến việc kinh doanh
vượt quá khả năng không?
*/ Mức trọng yếu được xác định:
Tại Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam mức trọng yếu được đánh giá cho
toàn bộ tổng thể báo cáo tài chính và sau đó phân bổ mức trọng yếu đó cho từng khoản
mục. Khi thực hiện phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục chi phí hoạt động sẽ giúp
kiểm toán viên xác định số lượng bằng chứng kiểm toán thích hợp cần phải thu thập.
Xác định mức trọng yếu đòi hỏi kiểm toán viên phải xem xét cả về qui mô và bản chất
C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trần Lê Trang Kiểm toán
48B Kiểm toán 48B
21
của khoản mục đối với từng khách hàng cụ thể. PKF Việt Nam hướng dẫn cách thức
xác định mức trọng yếu cho khoản mục chi phí hoạt động tương đối cụ thể.
+ Đối với doanh nghiệp mới hoạt động chưa có doanh thu thì mức trọng yếu
được xác định là từ 0,5% đến 1% trên tổng tài sản
+ Đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thông thường thì mức trọng
yếu là từ 0,5% đến 1% doanh thu
+ Đối với dự án, tổ chức phi lợi nhuận thì mức trọng yếu là từ 0.5% đến 1%
trên tổng chi phí
Mức trọng yếu được xác định từ tối thiểu đến tối đa, mức trọng yếu cho
khoản mục chi phí hoạt động được xác định xong, kiểm toán viên ước tính sai số và
so sánh. Nếu tổng hợp sai số nhỏ hơn ước lượng ban đầu về tính trọng yếu thì Báo
nhân sự, các chính sách kế toán chi phí được khách hàng áp dụng, mở rộng phạm vi
soát xét của thành viên Ban điều hành.
Hai là: Nếu như rủi ro liên quan đến cơ sở dẫn liệu, kiểm toán viên phải
nghiên cứu Báo cáo kết quả kinh doanh, ghi chép lại và xác định rủi ro ở mức độ cơ
sở dẫn liệu thuộc rủi ro trọng yếu hoặc rủi ro mà nếu chỉ áp dụng riêng các thủ tục
chi tiết là không đủ hoặc không thuộc một trong hai loại trên. Kiểm toán viên cần
phải đánh giá hệ thống KSNB trước khi tiến hành các thủ tục kiểm toán tiếp theo.
Kiểm toán viên có thể giảm bớt các thủ tục cơ bản bằng cách tiến hành các thử
nghiệm kiểm soát. Thử nghiệm kiểm soát có thể được tiến hành ở giai đoạn này và
bổ sung trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán.
Thứ ba: Xây dựng chương trình kiểm toán
Đây là công việc cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Trọng tâm
của chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các thủ tục kiểm toán tương
ứng với các bước công việc cần thực hiện đối với khoản mục chi phí của chi phí hoạt
động. Việc thiết kế chương trình kiểm toán có ý nghĩa rất quan trọng, đòi hỏi sự kết
hợp linh hoạt của KTV giữa hướng dẫn chung của PKF Việt Nam với kết quả mà
KTV thu được trong các bước trên. Tại Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam xây
dựng chương trình kiểm toán cho khoản mục chi phí hoạt động cũng bao gồm hai
phần cơ bản: Thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thiết kế thử nghiệm cơ bản. Mỗi thủ
tục trên được xây dựng trên bốn khía cạnh: thủ tục kiểm toán sẽ thực hiện, quy mô
mẫu chọn, khoản mục được chọn, thời gian thực hiện.
*/ Thiết kế thử nghiệm kiểm soát
C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trần Lê Trang Kiểm toán
48B Kiểm toán 48B
23
Khi thiết kế thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên dựa trên các hướng dẫn
chung của PKF, tuy nhiên vẫn được thực hiện bởi KTV có nhiều kinh nghiệm. Thủ
48B Kiểm toán 48B
24
Các thông tin về khách hàng ABC:
Tên Công ty: Công ty cổ phần xây dựng ABC
Thành lập theo quyết định số 1456/QĐ – BGTVT ngày 15/12/2002 của Bộ
giao thông vận tải thuộc loại hình công ty cổ phần. Giấy đăng ký kinh doanh số
0102008841 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Số vốn điều lệ là
5.000.000.000 VNĐ.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức chung của Công ty ABC
Hội đồng thành viên gồm có 5 người, Ban kiểm soát có 3 người, và có 4
người thuộc thành viên Ban giám đốc.
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty ABC là: chuyên sản xuất bê tông
đúc sẵn; xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi; xây dựng
công trình đường ống cấp thoát nước; dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng; kinh doanh
dịch vụ nhà khách, nhà nghỉ.
Tại Công ty cổ phần ABC sử dụng kỳ kế toán năm, năm tài chính của Công
ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch. Đơn vị tiền tệ
sử dụng là VNĐ. Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành
theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính. Hình thức sổ
kế toán được áp dụng là Nhật ký chứng từ. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố
Chủ tịch
HĐQT
Giám đốc
Các phòng ban Phó Giám đốc Các xí nghiệp, đội
C huyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa GVHD:
TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trần Lê Trang Kiểm toán