ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
__________~*~__________
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
HOÀN THIỆN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG
VIỆT NAM THỰC HIỆN
Họ tên sinh viên : PHẠM THÚY QUỲNH
Lớp : KIỂM TOÁN 46B
Khóa : 46
Hệ : CHÍNH QUY
Giáo viên hướng dẫn : Th.S TẠ THU TRANG
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
Hà Nội, 2008
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Lời mở đầu……………………………………………………………………………..... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM……... 3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam 3
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam……….. 5
1.2.1. Bộ phận hành
chính……………………………………………………………….
7
1.2.2. Bộ phận nghiệp
vụ…………………………………………………………………
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN
BCTC DO CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN……………..
23
2.1. Thực trạng lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH
Ernst & Young Việt Nam thực hiện tại khách hàng ABC (khách hàng mới)………
23
2.1.1. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và xác định rủi ro ban đầu…………………… 23
2.1.1.1. Tìm hiểu yêu cầu về dịch vụ, xác định phạm vi kiểm toán và đề cử nhóm kiểm toán 23
2.1.1.2. Chấp nhận khách hàng kiểm toán……………………………………………………. 25
2.1.1.3. Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng kiểm toán……………………… 27
2.1.1.4. Tìm hiểu về hệ thống công nghệ thông tin của khách hàng kiểm toán……………… 34
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
2.1.1.5. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại khách hàng kiểm toán……………………… 35
2.1.1.6. Thảo luận trong nhóm kiểm toán……………………………………………………. 36
2.1.1.7. Nhận diện rủi ro gian lận……………………………………………………………. 37
2.1.1.8. Xác định mức trọng yếu, sai sót có thể bỏ qua……………………………………… 37
2.1.1.9. Xác định các tài khoản quan trọng và các cơ sở dẫn liệu có liên quan……………… 39
2.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược và đánh giá rủi ro kiểm
toán……………….
40
2.1.2.1. Họp bàn kế hoạch của nhóm kiểm toán (Team planning event)…………………….. 40
2.1.2.2. Xác định các giao dịch trọng yếu và các thủ tục áp dụng có liên quan…………….... 42
2.1.2.3. Tìm hiểu về qui trình giao dịch, các sai sót có thể gặp phải và các hoạt động kiểm
soát…………………………………………………………………………………………….
43
2.1.2.4. Thực hiện thủ tục “từ đầu đến cuối”(Walkthroughs)………………………………... 47
2.1.2.5. Tìm hiểu và đánh giá quá trình khóa sổ lập báo cáo tài chính………………………. 48
2.1.2.6. Lựa chọn các thủ tục kiểm soát để kiểm tra…………………………………………. 48
2.1.2.7. Tìm hiểu và đánh giá về kiểm soát chung bằng hệ thống công nghệ thông tin của
2.2.2.4. Thực hiện thủ tục “từ đầu đến cuối”(Walkthroughs)………………………………... 70
2.2.2.5. Tìm hiểu và đánh giá quá trình khóa sổ lập báo cáo tài chính………………………. 70
2.2.2.6. Lựa chọn các thủ tục kiểm soát để kiểm tra…………………………………………. 70
2.2.2.7. Tìm hiểu và đánh giá về kiểm soát chung bằng CNTT của khách hàng…………...... 72
2.2.2.8. Đánh giá rủi ro kiểm toán kết hợp…………………………………………………… 72
2.2.2.9. Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát…………………………………………………... 73
2.2.2.10. Thiết kế thủ tục kiểm tra các bút toán ghi sổ và các qui trình bắt buộc khác dễ xảy ra 75
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
gian lận trọng yếu…………………………………………………………………………..
2.2.2.11. Thiết kế các thủ tục kiểm tra chi tiết……………………………………………….. 75
2.2.2.12. Thiết kế các thủ tục kiểm toán tổng quát…………………………………………… 75
2.2.2.13. Chuẩn bị Bản ghi nhớ chiến lược kiểm toán (Audit strategy memorandum - ASM) 76
2.3. So sánh lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Ernst
& Young Việt Nam thực hiện tại hai khách hàng ABC và XYZ ……………...
76
2.3.1. Những điểm giống nhau trong lập kế hoạch kiểm toán cho hai khách hàng
ABC và XYZ do công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện……………….
77
2.3.2. Những điểm khác nhau trong lập kế hoạch kiểm toán cho hai khách hàng
ABC và XYZ do công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện……………….
80
2.4. Tổng kết quy trình lập kế hoạch kiểm toán do công ty TNHH Ernst & Young
Việt Nam thực hiện…………………………………………………………...…………
85
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
DO CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN VÀ NHỮNG BÀI
HỌC KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………..
87
3.1. Nhận xét chung về Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam…………………... 87
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
TMBCTC : Thuyết minh báo cáo tài chính
PM (Planning materiality) : Mức trọng yếu
TE (Tolerable error) : Sai sót có thể bỏ qua
SAD Nominal Amount (SAD) –
Summary of audit difference
: Chênh lệch kiểm toán có thể chấp nhận được
đối với mỗi khoản mục kế toán
Threshold (key) : Ngưỡng để chọn các nghiệp vụ có số tiền lớn
NVL : Nguyên vật liệu
CSDL : Cơ sở dẫn liệu
IR (Inherent risk) : Rủi ro tiềm tàng
CR (Control risk) : Rủi ro kiểm soát
CRA (Combined risk assessments) : Rủi ro kết hợp
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
LNST : Lợi nhuận sau thuế
CNTT : Công nghệ thông tin
VCSH : Vốn chủ sở hữu
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Hình 1.1
: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Ernst & Young
Việt Nam
Hình 1.2 : Phương pháp kiểm toán toàn cầu của Ernst & Young
Bảng 1.3 : Kí hiệu các khoản mục kiểm toán tại công ty Ernst & Young
Bảng 2.1 : Phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán Công ty ABC (tóm tắt)
Bảng 2.2 : Phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty ABC
đã có kinh nghiệm trên 100 năm tồn tại và phát triển. Vì thế khó tránh khỏi những
điểm còn hạn chế trong hệ thống luật pháp cũng như kinh nghiệm kiểm toán tại Việt
Nam. Đứng trước tình hình đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ nói chung và hoàn
thiện hệ thống phương pháp kiểm toán nói riêng là yêu cầu cần thiết đối với các Công
ty kiểm toán hiện nay.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Quốc tế đã khẳng định công tác kiểm toán
phải được lập kế hoạch đầy đủ để có cơ sở đảm bảo cuộc kiểm toán đã được tiến
hành một cách có hiệu quả. Điều này đã cho thấy tầm quan trọng của lập kế hoạch
trong một cuộc kiểm toán. Kế hoạch đúng đắn là cơ sở để KTV thu thập bằng chứng
có giá trị, góp phần đưa ra các nhận xét xác đáng về thực trạng hoạt động được kiểm
toán, giữ vững và nâng cao uy tín, hình ảnh của Công ty kiểm toán đối với khách
hàng.
Với ý nghĩa đó, qua quá trình học tập dưới mái trường Đại học Kinh tế quốc
dân và khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam cùng
với sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của Giảng viên – Thạc sỹ Tạ Thu Trang, em đã
chọn đề tài “Hoàn thiện lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do
công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện”.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
1
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
Chuyên đề thực tập của em được trình bày gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Chương 2: Thực trạng lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài
chính do Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện
Chương 3: Nhận xét, giải pháp hoàn thiện lập kế hoạch kiểm toán do Công ty
TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện và những bài học kinh nghiệm.
Em xin chân thành cảm ơn Ths. Tạ Thu Trang và công ty TNHH Ernst &
Young đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
3
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
Ernst & Young Việt Nam”, với tên giao dịch quốc tế là “Ernst & Young Vietnam
Limited”. Hiện nay, công ty có văn phòng làm việc tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh.
Công ty Ernst & Young tự hào sở hữu một đội ngũ chuyên viên giàu kiến
thức, dồi dào kinh nghiệm và đã gắn bó với công ty trong khoảng thời gian dài với
hơn 17 chuyên viên nước ngoài và hơn 400 nhân viên trong nước tại cả hai văn
phòng thành phố Hồ Chí Minh và văn phòng Hà Nội. Rất nhiều trong số những
chuyên viên của Ernst & Young Việt Nam có bằng cử nhân và thạc sĩ từ các quốc gia
như Anh, Mỹ, Australia, Thái Lan,… và là thành viên của các tổ chức hiệp hội
chuyên ngành như ACCA ( Hiệp hội Kế toán viên Công chứng Vương Quốc Anh),
CPA Australia (Hiệp hội Kế toán viên Công chứng Úc), AICPA ( Hiệp hội Kiểm toán
viên Công chứng Hoa Kỳ),…
Hoạt động của Công ty Ernst & Young Việt Nam là cung cấp các dịch vụ
kiểm toán, các dịch vụ tư vấn cho tất cả các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động tại Việt
Nam như dịch vụ định giá doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn thuế, tư vấn công nghệ thông
tin, dịch vụ soát xét hỗ trợ mua bán cổ phần, mua bán doanh nghiệp, … Đặc biệt,
Ernst & Young là một trong số ít công ty kiểm toán nước ngoài được thực hiện các
dịch vụ tư vấn và kiểm toán cho các Doanh nghiệp Nhà nước.
“Ernst & Young Việt Nam cung cấp các dịch vụ về kiểm toán và tư vấn có
chất lượng cao nhất tới khách hàng quốc tế, đồng thời tham gia vào tiến trình phát
triển lâu dài của Việt Nam thông qua việc cung cấp dịch vụ tới một lượng ngày càng
tăng các khách hàng trong nước. Trọng tâm của chúng tôi là hỗ trợ khách hàng đạt
được mục tiêu theo kế hoạch, đồng thời đảm bảo đạt được mức tăng trưởng như
mong muốn của đội ngũ nhân viên và công ty của chúng tôi”.
Trong vòng mười sáu năm qua, Công ty Ernst & Young Việt Nam đã tích lũy
được những kiến thức và hiểu biết sâu rộng về môi trường kinh doanh ở Việt Nam,
các doanh nghiệp tư nhân, các công ty cổ phần hoạt động tại Việt Nam cũng như các
(hiện có 6 người), họ là những người góp vốn vào Công ty và phải chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước khách hàng về chất lượng dịch vụ mà Công ty cung
cấp. Chủ phần hùn điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh và quản lý của
Công ty, trực tiếp đánh giá rủi ro kiểm toán, ký kết hợp đồng kiểm toán, thực
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
5
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
hiện soát xét cuối cùng đối với hồ sơ kiểm toán và là người đại diện Công ty
ký và ban hành báo cáo kiểm toán, thư quản lý.
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
(Dưới chủ nhiệm kiểm toán của bộ phận tư vấn thuế và tư vấn tài chính cũng có cơ
cấu như bên bộ phận kiểm toán với KTV cao cấp bậc 1, 2, 3 và trợ lý kiểm toán bậc
1, 2).
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Bộ phận nghiệp vụChánh văn phòng
Bộ
phận
tin
học
Bộ
phận
văn
phòng
Bộ
phận
kế
toán
nhiệm
KT
(Sản
xuất)
Chủ
nhiệm
kiểm
toán
KTV cao
cấp bậc 1
KTV cao
cấp bậc 2
KTV cao
cấp bậc 3
Trợ lý
kiểm toán
bậc 1
Trợ lý
kiểm toán
bậc 2
6
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
Hệ thống phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc, có
thể chia thành 2 bộ phận chính là bộ phận hành chính và bộ phận nghiệp vụ:
1.2.1. Bộ phận hành chính
Đứng đầu bộ phận Hành chính là Chánh văn phòng. Chánh văn phòng là
người chủ yếu điều hành các hoạt động hành chính và quản lý của Công ty. Chánh
văn phòng quản lý hoạt động của các bộ phận kế toán, tin học, văn phòng và bộ phận
nhân sự. Các bộ phận này sẽ báo cáo trực tiếp công việc lên Chánh văn phòng.
− Bộ phận kế toán:
Đứng dưới Giám đốc kiểm toán là các chủ nhiệm kiểm toán. Mỗi chủ nhiệm
kiểm toán phụ trách những lĩnh vực kiểm toán khác nhau như ngân hàng, sản xuất,
dịch vụ,… Chủ nhiệm kiểm toán thường là người trực tiếp phụ trách việc lập kế
hoạch kiểm toán để trình lên Giám đốc và Chủ phần hùn xem xét và phê duyệt. Chủ
nhiệm kiểm toán sẽ là người tham gia thường xuyên vào từng giai đoạn của quy trình
lập kế hoạch kiểm toán.
KTV cao cấp: là những người có trình độ chuyên môn cao, đồng thời có kinh
nghiệm lâu năm. Việc phân chia cấp bậc KTV cao cấp bậc 1, bậc 2 hoặc bậc 3 là dựa
trên kinh nghiệm làm việc và trình độ chuyên môn của từng người.
Giúp việc cho các KTV cao cấp là các trợ lý kiểm toán. Trợ lý kiểm toán được
chia làm 2 bậc: trợ lý kiểm toán bậc 1 và trợ lý kiểm toán bậc 2.
− Bộ phận tư vấn thuế:
Bộ phận tư vấn thuế cung cấp dịch vụ tư vấn nhằm nâng cao trình độ quản lý
thuế của khách hàng như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập cá nhân,… theo qui định của pháp luật hiện hành. Đứng đầu bộ phận này là
Giám đốc tư vấn thuế có vai trò điều hành toàn bộ các hoạt động tại phòng thuế.
Bộ phận thuế phải chịu trách nhiệm về các dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Bên cạnh đó, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán của bộ phận Kiểm toán, phòng thuế
cũng có thể tham gia. Với những khách hàng có qui mô lớn, nghiệp vụ về thuế có đặc
thù riêng và phức tạp, bộ phận tư vấn thuế có thể tham gia tư vấn và soát xét lại
những vấn đề về khoản mục thuế giúp bộ phận kiểm toán. Nếu khách hàng có nhu
cầu được cung cấp các dịch vụ về tư vấn thuế sau khi đã được kiểm toán, KTV phải
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
8
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
xem xét đến việc mời các chuyên gia tư vấn thuế của bộ phận Tư vấn thuế cùng hợp
tác. Các chức danh tiếp theo tương tự như bộ phận kiểm toán.
− Bộ phận tư vấn tài chính:
Bộ phận tư vấn tài chính thực hiện tư vấn kế toán và tư vấn tài chính doanh
nghiệp, kiểm soát nội bộ doanh nghiệp, các dịch vụ liên quan tài chính như cơ cấu
1.3.1.2. Dịch vụ về thuế
Thuế bao gồm nhiều loại khác nhau và liên quan tới mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Hiện nay, thuế ngày càng đa dạng, có loại tính toán và kê khai đơn giản
nhưng cũng có những loại phức tạp, thuế được tính vào chi phí doanh nghiệp, điều
này ảnh hưởng tới việc ra quyết định của các nhà quản lý.
Đội ngũ chuyên gia sẽ giúp khách hàng tuân thủ các quy định về thuế, đặc biệt
là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế hàng
xuất, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,… Công ty cũng hợp tác chặt chẽ với các văn
phòng quốc tế để đảm bảo xem xét bao quát đến mọi ảnh hưởng cho cả tập đoàn công
ty và các đơn vị trực thuộc đang hoạt động tại Việt Nam.
Dịch vụ về thuế bao gồm:
• Chiến lược thâm nhập thị trường
• Tư vấn về tác động của thuế trực thu và gián thu đối với hoạt động kinh doanh
hiện tại cũng như theo kế hoạch đề xuất
• Cung cấp các dịch vụ kê khai thuế
• Lập kế hoạch nhằm giảm thiểu thuế phải nộp
• Lập và nộp các báo cáo thuế cho các cơ quan chức năng
• Liên hệ và giải trình với các cơ quan thuế
1.3.1.3. Dịch vụ tư vấn tài chính
Mục tiêu của Công ty khi cung cấp dịch vụ này là mong muốn cùng làm việc
với khách hàng để đảm bảo cho việc kinh doanh của khách hàng luôn đạt hiệu quả
cao và tuân thủ đúng pháp luật. Bộ phận Tư vấn tài chính của Công ty chuyên cung
cấp các dịch vụ thương mại và tài chính cho khách hàng hầu hết là những đơn vị có
vốn đầu tư nước ngoài. Công ty có thể tư vấn khách hàng về thực hiện theo quy định
pháp luật, các chế độ kế toán, quy định về tài chính, tư vấn về tổ chức bộ máy kế
toán, tổ chức công tác kế toán cho doanh nghiệp mới thành lập, hay xây dựng hệ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
10
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
thống thông tin nội bộ phục vụ công tác quản trị kinh doanh phù hợp với đặc điểm
quốc doanh.
Trong những năm hoạt động vừa qua, do có được uy tín trên thị trường kiểm
toán Việt Nam nên số lượng khách hàng của Công ty rất lớn.
Một số khách hàng quốc tế của Công ty như: Time Warner, Intel, Harley
Davidson, Wal – Mart, Eli Lilly, FedEX, Sanofi – Aventis, UBS, Coca – cola,
Industrial & Comercial Bank of China, Lehman Brothers,…
Ernst &Young Việt Nam còn có một số lượng lớn các khách hàng Việt Nam:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng
Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Phở 24, Công ty cổ phần Kinh Đô, Khách
sạn Hoàng Anh Gia Lai, Tập đoàn AA, Vina Capital, Công ty bút bi Thiên Long,…
1.4. Thực trạng tổ chức kiểm toán của Công ty TNHH Ernst & Young Việt
Nam
1.4.1. Quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Phương pháp kiểm toán của Ernst & Young là một phương pháp kiểm toán
nhất quán được áp dụng trên toàn thế giới đó là GAM (Global Audit Methodology).
Đây là quy trình kiểm toán được áp dụng trên toàn cầu và khi áp dụng vào Việt Nam,
căn cứ vào đặc điểm riêng của Việt Nam sẽ có những điều chỉnh cho phù hợp. Dịch
vụ kiểm toán của Ernst & Young được đảm bảo cung cấp với chất lượng cao nhất.
Những đặc điểm chủ chốt trong phương pháp kiểm toán của Công ty bao gồm:
• Nhấn mạnh việc thu thập một cách toàn diện và cập nhật những hiểu biết của
Công ty về công việc cũng như hoạt động kiểm soát nội bộ nhằm xác định những lĩnh
vực nhiều rủi ro, giao tiếp một cách hiệu quả với khách hàng và nhằm đạt được
những mục tiêu là gia tăng lợi ích mà Công ty nhận được từ cuộc kiểm toán.
• Một quá trình đánh giá rủi ro nhằm tập trung nhiều hơn vào những phần xảy ra
sai sót, đồng thời giảm thiểu công việc ở những phần ít có rủi ro trong điều kiện cụ
thể của Công ty.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
12
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
& kết
quả
công
việc
1
Cùng xây dựng
mục tiêu với
khách hàng
2
Đề cử các
nhóm kiểm
toán tham gia
phục vụ
khách hàng
RỦI RO TIỀM TÀNG
3. Tìm hiểu công
việc kinh doanh của
khách hàng
4. Đánh giá hệ thống
KSNB chung và khả
năng xảy ra gian lận
5. XD
chiến
lược KT
5. XD
chiến
lược KT
RỦI RO KIỂM SOÁT
6. Tìm hiểu và đánh giá
các quy trình nghiệp vụ quan trọng của KH
của KH
Đưa ra các khuyến nghị có giá trị cho khách hàng
Nhu cầu và Mong muốn của khách hàng/ Trách nhiệm của chúng tôi/ Các chuẩn mực nghề nghiệp
Hình 1.2: Phương pháp Kiểm toán Toàn cầu của Ernst & Young
13
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
1.4.1.1. Giai đoạn 1: Thiết lập các mục tiêu kiểm toán
• Tìm hiểu về những mong muốn của khách hàng đối với công ty kiểm toán và
cùng xây dựng mục tiêu với khách hàng
• Từ đó thiết kế các phương pháp kiểm toán cho phù hợp với đặc thù trong hoạt
động kinh doanh của Công ty và đề cử các nhóm kiểm toán tham gia phục vụ
khách hàng
1.4.1.2. Giai đoạn 2: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và xây dựng chiến lược kiểm
toán
Chiến lược kiểm toán của Ernst & Young được xây dựng dựa trên cơ sở
những hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng, các rủi ro liên quan và ảnh
hưởng của các rủi ro này đối với các báo cáo tài chính.
Rủi ro kinh doanh
Ernst &Young tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán dựa trên những hiểu biết về
hoạt động kinh doanh và chiến lược kinh doanh của khách hàng cũng như hoạt động
chung của ngành. Quá trình đánh giá bắt đầu từ những hiểu biết về ngành, về các yếu
tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, mục tiêu, các yếu tố chính tạo
nên vị thế trong tương lai của khách hàng.
Phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá các rủi ro trong quá trình hoạt động
kinh doanh của khách hàng không chỉ cho phép Công ty đảm bảo được tính trung
thực, hợp lý của các báo cáo tài chính và còn giúp Ernst & Young nêu bật được các
cơ hội tiềm năng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách hàng.
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro kiểm soát liên quan đến khả năng giảm thiểu rủi ro thông qua các quy
trình và các bước kiểm soát của khách hàng. Công ty tiến hành đánh giá rủi ro này
công ty sẽ đánh giá liệu tổng thể tất cả các khác biệt kiểm toán có ảnh hưởng trọng
yếu đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính hay không .
Khi lên kế hoạch kiểm toán, Công ty xem xét tính trọng yếu trên 2 cấp độ:
Ở cấp độ tổng hợp, khi trọng yếu liên quan đến toàn bộ báo cáo tài
chính, là sai sót trọng yếu dự tính.
Ở cấp độ tài khoản hoặc nhóm tài khoản, là sai sót có thể chấp nhận.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
15
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
1.4.1.3. Giai đoạn 3: Tiến hành các thủ tục kiểm toán
Các kiểm tra chi tiết của Ernst & Young được thiết kế nhằm mục đích thu thập
những bằng chứng về tính đầy đủ, chính xác và hợp lệ của các dữ liệu, tính hợp lý
của các ước tính cũng như các thông tin khác thể hiện trong báo cáo tài chính. Công
ty cũng xác định bản chất và phạm vi các thủ tục kiểm toán để thu thập đủ bằng
chứng nhằm đưa ra kết luận về tất cả các tài khoản trọng yếu trên báo cáo tài chính.
Công ty tiến hành thu thập các bằng chứng kiểm toán dựa trên việc kết hợp các kỹ
thuật kiểm toán, để có được đảm bảo cần thiết cho việc đưa ra ý kiến kiểm toán cũng
như đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
Trong giai đoạn này, Ernst & Young sẽ tiến hành các thủ tục trên các lĩnh vực
chính:
Các khoản mục quan trọng trên báo cáo tài chính
Xác định giá trị và các ước tính sử dụng trong báo cáo tài chính
Chính sách kế toán
Thuế
Các quy trình hoạt động chính
Công nghệ thông tin: tính an toàn và bảo mật của hệ thống
1.4.1.4. Giai đoạn 4: Kết thúc kiểm toán và đánh giá công việc
Trước khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức, Công ty sẽ tiến hành xem
xét, đánh giá lại tất cả các thủ tục kiểm toán để phác thảo ý kiến kiểm toán về tính
trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính của khách hàng. Trong quá trình này,
Hồ sơ kiểm toán năm bao gồm các phần sắp xếp theo trình tự nhất định:
− Phần A: Báo cáo tài chính năm của khách hàng, báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của năm trước, thư quản lý, các loại hình bảo hiểm khách hàng tham gia,
cập nhật tóm tắt việc đánh giá rủi ro, chứng thực tính hoạt động liên tục của khách
hàng, hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế hoạch về thời gian và đội ngũ nhân
viên, tài liệu chuẩn bị cho công tác kiểm toán,…
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế Quốc dân
17
Phạm Thúy Quỳnh Kiểm toán 46B
− Phần B: Một số thông tin chung liên quan năm tài chính kiểm toán:
BA: tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
BB: đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng về một số
chu trình cơ bản, phân tích rủi ro, mức trọng yếu xác lập.
BC: phát triển chiến lược kiểm toán ban đầu.
BD: tìm hiểu và đánh giá qui trình quan trọng và những kiểm soát
có liên quan bao gồm: qui trình nhận tiền, chi tiền, hàng tồn kho và giá vốn
hàng bán, doanh thu và phải thu, mua hàng và phải trả, tiền lương,…
− Phần C - T: Kiểm toán các khoản mục cơ bản được kí hiệu từ C đến T.
Mỗi phần có một tờ tổng hợp số liệu lấy từ bảng cân đối kế toán(bảng cân đối
thử hoặc Sổ Cái) của khách hàng và số liệu tương ứng sau điều chỉnh của KTV
(leadsheet), chương trình kiểm toán (audit program) và các bằng chứng thu thập được
trong quá trình thực hiện các thủ tục kiểm toán (supporting document). Cụ thể:
Bảng 1.3: Kí hiệu các khoản mục kiểm toán tại công ty Ernst & Young
C Tiền và các khoản tương đương tiền Q Các khoản phải trả dài hạn
D Đầu tư chứng khoán ngắn hạn R Quỹ khen thưởng, phúc lợi
E Các khoản phải thu ngắn hạn S Các cam kết và các khoản nợ tiềm tàng
F Hàng tồn kho T Vốn chủ sở hữu
G Tạm ứng và các chi phí trả trước UA Doanh thu
H Các khoản đầu tư ngắn hạn khác UB Thu nhập khác
I Các khoản phải thu, phải trả nội bộ UC Doanh thu hoạt động tài chính