Quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện 1 - Pdf 97

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................. i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ......................................................................... iv
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG I ............................................................................................................... 2
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT
NAM THỰC HIỆN ................................................................................................... 2
Tên quy trình nghiệp vụ: .......................................................................................... 23
Người thực hiện: ...................................................................................................... 23
Tham chiếu .............................................................................................................. 25
Tham chiếu .............................................................................................................. 25
Tham chiếu .............................................................................................................. 27
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 106
Mục đích và chiến lược .............................................................................. 110
........................................ 110
Các yếu tố chính dẫn đến thành công ......................................................... 110
Mục đích và chiến lược .............................................................................. 118
................................................................................................................... 119
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A
i

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CNTT Công nghệ thông tin
E&Y VN Ernst and Young Việt Nam
KTV Kiểm toán viên
TK Tài khoản

LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động kinh doanh
và tình hình tài chính của các doanh nghiệp trở thành mối quan tâm hàng đầu của các
nhà đầu tư, Chính phủ, người lao động,… và chính bản thân chủ doanh nghiệp. Mỗi
đối tượng quan tâm đến một khía cạnh khác nhau trên báo cáo tài chính của doanh
nghiệp, tuy nhiên đều cần thông tin trung thực, khách quan để ra quyết định. Đây
chính là lý do ngành kiểm toán ngày càng có cơ hội để phát triển, giúp minh bạch hoá
thông tin, nâng cao hiệu quả, hiệu năng hoạt động của các doanh nghiệp. Chất lượng
kiểm toán trở thành vấn đề hàng đầu mà các công ty kiểm toán phải quan tâm, quyết
định sự phát triển và danh tiếng so với các đối thủ cạnh tranh.
Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, tài sản cố định ngày càng
trở thành bộ phận quan trọng không thể thiếu để duy trì sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Các
nghiệp vụ về tài sản cố định, tuy ít phát sinh hơn các nghiệp vụ kinh doanh thông
thường khác nhưng có giá trị lớn, do vậy ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.
Đặc biệt với các doanh nghiệp trong giai đoạn xây dựng cơ bản dở dang, khoản mục
này càng trở nên đặc biệt phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro. Nhận thức được tầm
quan trọng của khoản mục tài sản cố định, em đã chọn đề tài: “Quy trình
kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty
TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên
đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung chuyên đề này, ngoài Lời mở đầu và Kết luận, gồm có các phần:
-Phần 1: Thực trạng quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán
báo cáo tài chính do Công tyTNHH Ernst&YoungViệt Nam thực hiện.
-Phần 2: Nhận xét và hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán
báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Phương Hoa, cùng
toàn thể các anh chị trong Công ty TNHH Enrst&Young Việt Nam đã giúp đỡ, hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!

tại thời điểm kết thúc năm tài chính phải được ghi nhận trên Bảng cân đối
kế toán.
• Quyền và nghĩa vụ - Đơn vị sở hữu hoặc có quyền sử dụng đối với tất cả
TSCĐ (bao gồm cả TSCĐ đi thuê dưới hình thức thuê tài chính) được thể
hiện trên Bảng cân đối kế toán tại ngày kết thúc năm tài chính. Tất cả TSCĐ
dùng để ký quĩ, ký cược hoặc bị phong tỏa phải được nhận diện và trình
bày.
• Tính giá – Giá trị TSCĐ được ghi nhận chính xác, hợp lí (Bao gồm cả khấu
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
hao, giảm giá).
o Phương pháp tính khấu hao TSCĐ phù hợp với đặc điểm kinh doanh của
đơn vị và được áp dụng một cách nhất quán.
o Phần giá trị TSCĐ chưa được khấu hao kì vọng sẽ được thu hồi thông qua
việc sử dụng TSCĐ trong tương lai.
o Tài sản bị giảm giá phải được ghi nhận tại giá trị ước tính hợp lý.
o TSCĐ giữ nhằm mục đích thanh lý được ghi nhận ở giá trị thấp hơn giá trị
còn lại (nguyên giá trừ khấu hao lũy kế) hoặc ở mức giá trị hiện tại thuần
(Net relizable value).
• Phân loại và trình bày – TSCĐ và các tài khoản liên quan được phân loại,
diễn giải đúng theo các qui định về báo cáo tài chính hiện hành và được
trình bày trên báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính.
Khi kiểm toán khoản mục TSCĐ, kiểm toán viên cần có các hiểu biết về rủi ro
kiểm toán gắn với các gian lận và sai sót trong các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ.
Gian lận trong các nghiệp vụ về TSCĐ có thể là:
- Làm tài liệu giả, thay đổi ghi chép chứng từ, sửa chữa chứng từ, bị đầu mối
thông tin nhằm tham ô, biển thủ công quĩ. Trong lĩnh vực kiểm toán TSCĐ,
gian lận loại này thường là lập hóa đơn giả, ghi tăng giá mua TSCĐ so với
thực tế, sữa chữa chứng từ, làm chứng từ giả liên quan tới chi phí thu mua

hay nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán chỉ ghi tăng TSCĐ như
trường hợp mua bằng quỹ khấu hao hoặc nguồn vốn kinh doanh mà không
ghi nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn. Doanh nghiệp mua một thiết bị công
nghệ tiên tiến gồm có một phần là máy móc thiết bị, một phần là chuyển
giao công nghệ. Kế toán lẽ ra phải ghi tăng TSCĐ hữu hình máy móc thiết
bì và tăng TSCĐ vô hình phần giá trị công nghệ, song kế toán chỉ ghi tổng
số tiền mua vào nguyên giá TSCDDHH...
- Định khoản sai trong trường hợp lẽ ra phải ghi Nợ hoặc ghi Có một TK này
nhưng lại ghi vào TK khác hoàn toàn không phù hợp với nghiệp vụ phát
sinh. Trong khi kiểm toán TSCĐ, kiểm toán viên phải chú ý các trường hợp
sửa chữa TSCĐ. Khi doanh nghiệp tiến hành sửa chữa nhỏ TSCĐ, chi phí
sửa chữa lẽ ra phải hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ qua ghi Nợ
các TK chi phí thì kế toán lại ghi vào bên Nợ TK TSCĐ (TK211) làm tăng
giá trị khoản mục TSCĐ trên Bảng cân đối kế toán.
- Sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ. Đây là dạng sai sót phổ biến của
kế toán mà kiểm toán TSCĐ phải quan tâm. Trong việc ghi sổ kế toán có thể
sơ ý ghi số tiền sai lệch, lộn số so với số tiền ghi trong chứng từ; Kế toán
cũng có thể nhầm lẫn trong khi chuyển số liệu từ Nhật ký sang sổ cái.
- Sai sót do trùng lặp. Sai sót này xảy ra do ghi nhiều lần một nghiệp vụ phát sinh
do tổ chức sổ chưa tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổ khác
nhau. Chẳng hạn, doanh nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký chung để hạch toán
các nghiệp vụ trong kỳ. Khi có nghiệp vụ thanh lý TSCĐ phát sinh, kế toán vừa
ghi sổ Nhật ký thu tiền, vừa ghi sổ Nhật ký chung số tiền thu được trong quá
trình thanh lý.
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệp vụ
phát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành kế toán chưa nắm hết được
nội dung hoặc chưa hiểu hết nghiệp vụ nên đã dẫn tới những sai sót trong quá

Một số khái niệm liên quan chặt chẽ đến khái niệm TSCĐVH:
Nghiên cứu: Là hoạt động tìm kiếm ban đầu và có kế hoạch được tiến hành
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
nhằm đạt được sự hiểu biết và tri thức khoa học hoặc kỹ thuật mới.
Triển khai: Là hoạt động ứng dụng những kết quả nghiên cứu hoặc tri thức
khoa học vào một kế hoạch hoặc thiết kế để sản xuất sản phẩm mới hoặc được cải
tiến một cách cơ bản trước khi bắt đầu sản xuất hoặc sử dụng mang tính thương mại
các vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, các quy trình, hệ thống hoặc dịch vụ mới.
Thị trường hoạt động: Là thị trường thỏa mãn đồng thời ba (3) điều kiện sau:
(a) Các sản phẩm được bán trên thị trường có tính tương đồng;
(b) Người mua và người bán có thể tìm thấy nhau vào bất kỳ lúc nào;
(c) Giá cả được công khai.
Các chi phí phát sinh trong quá trình triển khai sẽ được ghi nhận là TSCĐVH
nếu thỏa mãn được 7 điều kiện sau:
Thứ nhất, tính khả thi về mặt kĩ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa
TSCĐ vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
Thứ hai, doanh nghiệp dự tính hoàn thành TSCĐVH để phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh hoặc để bán.
Thứ ba, doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán TSCĐVH đó.
Thứ tư, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;
Thứ năm, có đầy đủ các nguồn lực về kĩ thuật, tài chính và các nguồn lực khác
để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng TSCĐVH đó.
Thứ sáu, Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai
đoạn triển khai để tạo ra TSCĐVH đó.
Thứ bảy, ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy
định cho TSCĐVH.
Chi phí thành lập doanh nghiệp, các chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng
cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi

TSCĐ đã được qui định trong Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003
của Bộ Tài Chính.
 Hệ thống chứng từ kế toán về tài sản cố định:
Trong quá trình hạch toán và quản lý tài sản cố định kế toán sử dụng các chứng
từ: Quyết định tăng, giảm TSCĐ, tờ trình mua sắm có phê duyệt của cấp có thẩm
quyền, đơn đặt hàng, hợp đồng khung, hợp đồng mua bán, hóa đơn, bảng tổng hợp
chi phí, biên bản nghiệm thu tạm thời, biên bản nghiệm thu cuối cùng, biên bản bàn
giao hàng hóa, biên bản bàn giao tài sản hình thành do xây dựng cơ bản, Bảng tính
và phân bổ khấu hao TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên
bản đánh giá lại TS,... Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, qui mô doanh nghiệp
mà mức độ đầy đủ và phức tạp của hệ thống chứng từ kế toán về TSCĐ được áp
dụng và sử dụng khác nhau.
 Hệ thống tài khoản kế toán về TSCĐ:
Theo chế độ hiện hành, kế toán TSCĐ được theo dõi trên các tài khoản sau:
• Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình: tài khoản này được dùng để phản
ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp hiện có, biến động tăng, giảm trong kỳ.
o Tài khoản 2111- Nhà cửa, vật kiến trúc: phản ánh những TSCĐ được hình
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
thành sau quá trình thi công, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng
rào, tháp nước, bến cảng, đường sá, cầu cống,.. phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh;
o Tài khoản 2112 – Máy móc, thiết bị: phản ánh toàn bộ máy móc, thiết bị
dùng cho sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị chuyên dùng; máy
móc, thiết bị công tác; dây chuyền công nghệ, thiết bị động lực,...;
o Tài khoản 2113- Phương tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn: phản ánh các loại
phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường
ống,.. và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện, nước, băng tải...;

o Tài khoản 2135 – Phần mềm máy tính: phản ánh toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy tính;
o Tài khoản 2136 – Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: phản ánh toàn bộ
chi phí mà doanh nghiệp chi ra để có được giấy phép và giấy phép nhượng
quyền (giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất,...);
o Tài khoản 2138 – Tài sản cố định vô hình khác: phản ánh giá trị (gồm toàn
bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra) của các tài sản cố định vô hình khác
chưa kể ở trên như quyền sử dụng hợp đồng, bí quyết công nghệ, công thức
pha chế, kiểu dáng công nghiệp,...
• Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định: dùng để theo dõi tình hình hiện
có, biến động (tăng, giảm) hao mòn của toàn bộ TSCĐ và bất động sản đầu
tư hiện có tại doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê ngắn hạn).
Tài khoản 214 được chia thành 4 tài khoản cấp 2:
o Tài khoản 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình.
o Tài khoản 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
o Tài khoản 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình;
o Tài khoản 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư.
Ngoài các tài khoản nêu trên, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng
một số tài khoản khác có liên quan như tài khoản 001 – Tài sản thuê ngoài; Tài khoản
217 – Bất động sản đầu tư; Tài khoản 331 – Phải trả người bán; Tài khoản 342 – Nợ
dài hạn; Tài khoản 111 – Tiền mặt, tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng,...
 Hệ thống sổ sách kế toán về tài sản cố định:
Các sổ sách được sử dụng cho mục đích kế toán tài sản cố định bao gồm: Thẻ
TSCĐ, sổ đăng ký TSCĐ, các sổ chi tiết, sổ tổng hợp,...
 Trình tự hạch toán tài sản cố đinh:
Biểu 1.1: Sơ đồ hạch toán toán TSCĐ
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A
TSCĐ KH luỹ kế
Lỗ/lãi thanh lý TSCĐ
Cp KH

định.
Mỗi tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và
giá trị còn lại trên sổ kế toán:
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Giá trị còn lại trên sổ kế toán
của tài sản cố định
=
Nguyên giá của tài
sản cố định
-
Số khấu hao lũy kế của
tài sản cố định
Đối với những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh quy định tại khoản 2 Điều 9 của Chế độ này, doanh nghiệp quản lý tài sản cố
định này theo nguyên giá, số giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:
Giá trị còn lại trên sổ kế
toán của tài sản cố định
=
Nguyên giá của tài
sản cố định
-
Giá trị hao mòn lũy kế
của tài sản cố định
Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu
hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cố định
bình thường.
Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tài
sản cố định. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định đều phải lập biên

nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ. Trên cơ sở quản lý về mặt giá trị
TSCĐ, đơn vị sẽ có kế hoạch điều chỉnh TSCĐ (tăng hoặc giảm TSCĐ) theo loại tài
sản phù hợp với yêu cầu hoạt động của đơn vị.
Để quản lý tốt TSCĐ, mỗi đơn vị đều xây dựng các quy định, các nguyên tắc và
thủ tục về việc bảo quản TSCĐ. Mọi bộ phận của đơn vị phải tôn trọng và thực hiện
nghiêm túc các quy định đó. Một số định hướng cơ bản cho các quy định đó gồm:
Thứ nhất, về phân công phân nhiệm, cần có sự tách biệt giữa công tác bảo quản,
trông coi với công việc ghi chép các nghiệp vụ. Theo đó, người quản lý TSCĐ không
được đồng thời là kế toán TSCĐ. Nếu không tách rời hai loại nghiệp vụ này sẽ dễ
dàng xảy ra các sai phạm hay khả năng kiểm soát bị hạn chế.
Thứ hai, cần qui định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý đối với việc phê
chuẩn các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới TSCĐ như mua mới, điều chuyển,
thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Do TSCĐ có giá trị lớn nên nguyên tắc này cần đặc
biệt coi trọng.
Thứ ba, có sự phân tách quyền phê chuẩn với việc bảo quản TSCĐ, tránh tình
trạng người bảo quản sử dụng TSCĐ cũng chính là người quyết định việc mua bán,
thuyên chuyển tài sản, dễ dẫn tới thất thoát tài sản do lạm dụng quyền hành tự do
mua bán, thuyên chuyển hoặc thanh lý TSCĐ.
Thứ tư, xây dựng hệ thống bảo quản TSCĐ như kho bãi, hàng rào bảo vệ; phân
định trách nhiệm bảo vệ TSCĐ, quy định thủ tục chặt chẽ về việc đưa TSCĐ ra khỏi
doanh nghiệp.
Do TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên việc quản lý TSCĐ đòi
hỏi phải rất chặt chẽ ngay từ khâu mua sắm, chuyển giao đến thanh lý. Quy trình
chung về tổ chức chứng từ TSCĐ ở các đơn vị được khái quát chung trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 : Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trong kỳ kế toán thực hiện chặt chẽ quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, kiểm tra, kiểm soát TSCĐ.

doanh...
I.3.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán TSCĐ và nhận diện rủi ro
I.3.2.1 Tìm hiểu khách hàng, phạm vi kiểm toán, thiết lập nhóm kiểm toán,
tìm hiểu sự phức tạp của môi trường công nghệ thông tin
Việc tìm hiểu về công ty khách hàng cũng như môi trường hoạt động của nó
giúp kiểm toán xác định được rủi ro kinh doanh (những hoàn cảnh, sự kiện đặc biệt
có ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hoàn thành mục tiêu và chiến lược kinh doanh
của công ty khách hàng) có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Từ đó, E&Y
VN đánh giá rủi ro kết hợp và thiết kế chiến lược kiểm toán. Để tìm hiểu về khách
hàng, E&Y VN thực hiện các thủ tục:
- Tập trung vào bản chất hoạt động của doanh nghiệp, chủ sở hữu, loại hình
đầu tư doanh nghiệp đang và sẽ có kế hoạch thực hiện, sản phẩm dịch vụ
doanh nghiệp cung cấp, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cũng như môi
trường công nghệ thông tin trong doanh nghiệp. E&Y VN cũng tìm hiểu về
cách nhà quản lý lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán chủ yếu cũng
như cách hạch toán các nghiệp vụ phức tạp, bất thường đối với bản chất của
doanh nghiệp cũng như loại hình sản phẩm, dịch vụ cung cấp.
- Tìm hiểu về các thế lực thị trường chủ yếu cũng như các nhân tố môi trường
chủ chốt khác tác động đến doanh nghiệp (sử dụng mô hình 5 thế lực thị
trường và mô hình PEST)
Theo đó, E&Y VN sẽ đánh giá 5 thế lực thị trường ảnh hưởng đến doanh
nghiệp bao gồm: nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế và
công nghệ thay thế. Đây là 5 áp lực có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Ngoài ra, theo mô hình PEST, doanh nghiệp phải chịu tác động
của môi trường chính trị - luật pháp, môi trường kinh tế, môi trường văn hoá - xã hội
và môi trường công nghệ.
- Tìm hiểu các bên liên quan chủ yếu và sự kỳ vọng của họ ảnh hưởng đến
quyết định cũng như hành động của nhà quản trị doanh nghiệp như thế nào
- Tìm hiểu mục đích và chiến lược của doanh nghiệp cũng như các yếu tố
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

- Thẻ SIM nguyên kit, bao gồm cả SIM với mã số may mắn, SIM thông
thường bán cho các thuê bao mới.
- Thẻ điện thoại trả trước.
- Kết nối và chuyển vùng (roaming) thuê bao.
- Các dịch vụ giá trị gia tăng như tải nhạc, tải ảnh…
Môi trường công nghệ thông tin trong Công ty được đánh giá là phức tạp, đòi
hỏi có sự tham gia của chuyên gia trong cuộc kiểm toán.
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Mục tiêu hoạt động của công ty là: Phát triển ổn định với 1 triệu thuê bao trong 1
năm; Nâng cấp hệ thống bán hàng; Nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ.
Các thế lực thị trường và các nhân tố môi trường chủ yếu ảnh hưởng :
ABC là công ty mới gia nhập thị trường, do đó Công ty danh nhiều nguồn lực
cho các chiến lược quảng cáo, khuếch trương hình ảnh doanh nghiệp để xâm nhập thị
trường. Công ty đã đạt được 1 triệu thuê bao chỉ trong một năm.
Các đối thủ cạnh tranh của Công ty là: Mobi, Vina, Vietel, Sphone
Các bên liên quan bao gồm:
- Chính phủ: các luật thuế và các quy định về dịch vụ viễn thông
- Khách hàng: các thuê bao – những người sử dụng dịch vụ của Công ty
- Đại lý: đại lý cung cấp dịch vụ và sản phẩm của Công ty đến người tiêu
dùng cuối cùng.
- Nhà cung cấp – người cung cấp công nghệ, sửa chữa và bảo trì các thiết bị
cho Công ty.
Chi tiết giấy tờ làm việc của KTV về tìm hiểu khách hàng ABC được thể hiện ở
phụ lục số 1.
b.Với khách hàng DEF
Công ty DEF Việt Nam thuộc loại hình công ty cổ phần được thành lập chính
thức ở Việt Nam theo giấy chứng nhận đầu tư số 041032000024 ngày 22/8/2007 do
Hội đồng nhân dân tỉnh Hải dương cấp và đã qua 3 lần sửa đổi.

có rủi ro nợ xấu từ một số khách hàng nay không còn quan hệ mua bán với Công
ty nữa.
Các quy định về pháp luật ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Hoạt động của Công ty bị ảnh hưởng mạnh mẽ từ luật pháp nước ngoài, đặc biệt
là những quy định về thương mại được đặt ra bởi EU, đặc biệt là hạn ngạch dệt
may cho các nước như Trung Quốc, Việt Nam…
Các vấn đề về thuế ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Theo giấy phép đầu tư số 041032000024 cấp ngày 22/8/2007 bởi Hội đồng
nhân dân Hải Dương, Công ty sử dụng đồng thời hai mức thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp. DEF vẫn chịu mức thuế suất bình thường, tuy nhiên dự án Song Ha
vẫn đang trong thời gian được miến thuế. Điều này dẫn đến rủi ro: nghĩa vụ phải trả
thuế thu nhập doanh nghiệp có thể bị khai giảm do phân loại doanh thu và chi phí
nhầm giữa hai nguồn trên.
I.3.2.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
a. Với Công ty ABC
Để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, Công ty sử dụng một
quy trình và biểu mẫu thống nhất chung trên toàn cầu.
Mục đích của bước này là:
- Đạt được sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ của khách hàng ở mức độ cơ bản
để lập kế hoạch kiểm toán, xác định thời gian, mức độ và bản chất của các
thủ tục kiểm toán
- Xác định và đánh giá việc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ ở mức độ cơ bản.
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Đánh giá tính hiệu năng của hệ thống kiểm soát nội bộ ở mức độ cơ bản.
- Tổng kết các thủ tục thực hiện và thông tin cần xem xét để xác định rủi ro
xảy ra gian lận.
Việc đánh giá này được thực hiện gồm hai bước chính, xem xét các yếu tố của
hệ thống kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin

giám sát
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty không thành lập Uỷ ban kiểm toán nhưng hoạt động của Công ty luôn có
một sự giám sát chặt chẽ từ phía Ban Giám đốc. Định kỳ, các thành viên Ban
Giám đốc họp để soát xét lại hoạt động của Công ty trong thời gian qua.
- Cơ cấu tổ chức và sự phân bổ quyền lực, trách nhiệm
Cơ cấu tổ chức của Công ty được xác định rõ ràng, thực hiện đầy đủ nguyên tắc
bất kiêm nhiệm.
- Các chính sách và thực tế về sử dụng nguồn nhân lực
Công ty có các quy định đầy đủ về các chính sách nhân sự, từ việc tuyển dụng, sử
dụng, đãi ngộ, thăng chức, đánh giá người lao động. Mỗi nhân viên trong Công ty
đều hiểu rõ trách nhiệm và yêu cầu công việc của mình.
• Đánh giá rủi ro
Thông qua quan sát và phỏng vấn nhân sự Công ty ABC, nhóm kiểm toán kết
luận rằng: Công ty không có một quy trình đánh giá rủi ro chính thức. Tuy nhiên,
thông qua quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Ban giám đốc vẫn xác
định được các sự kiện, hoàn cảnh ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh
và có biện pháp hạn chế, ngăn chặn các rủi ro đó.
• Các hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin
Theo quan sát và phỏng vấn, nhóm kiểm toán nhận thấy, Công ty thiết lập hệ
thống thích hợp để bảo vệ tài sản như lực lượng bảo vệ, các quy định về quyền
truy cập hệ thống lưu trữ dữ liệu, sử dụng mật mã… Việc ứng dụng công nghệ
thông tin của công ty rất phát triển, sử dụng hệ thống ERP trong toàn Công ty.
Thông tin tài chính được cung cấp kịp thời, mức độ bảo mật cao.
• Kiểm soát
Thông qua quan sát, phỏng vấn, nhóm kiểm toán nhận thấy, Công ty không có bộ
phận kiểm toán nội bộ nhưng các hoạt động vẫn được theo dõi sát sao bởi Ban
Giám đốc trên cơ sở các cuộc họp định kỳ

xảy ra gian lận
SBDP xem xét hoàn cảnh đặc trưng, quy mô, mức độ đơn giản của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Mức độ của hệ thống kiểm soát nội bộ biến đổi tuỳ theo từng
doanh nghiệp.
- Vì môi trường kiểm soát của các khách hàng vừa và nhỏ tương đối không
chính thức nên nhóm kiếm toán sẽ tập trung vào đánh giá thái độ của nhà
quản lý đối với vấn đề này
- Nhóm kiểm toán phải tiến hành thảo luận nhóm và thảo luận với khách hàng
về rủi ro gian lận có thể xảy ra. Trước đó, các thành viên cần đọc về đánh
giá hệ thống kiểm soát nội bộ của năm trước, xem xét có những thay đổi nào
đáng lưu ý, xem xét thời gian cần thiết cho việc thảo luận.
Cũng như với các doanh nghiệp khác, kiểm toán viên cũng thực hiện đánh giá 5
thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ, xem xét hệ thống này có được thiết kế và
thực hiện đầy đủ không, từ đó đưa ra kết luận về tính hiệu năng của hệ thống và chỉ
ra các rủi ro gian lận tiềm tàng.
Biểu 1.3: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ khách hàng DEF
Phần 1 —Đánh giá tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ ở mức độ cơ bản
Dựa trên quan sát của nhóm kiểm toán, hệ thống kiếm soát nội bộ của khách
hàng được đánh giá là
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Hiệu quả Không hiệu quả
Quan sát - môi trường kiểm soát
• Tính chính trực, giá trị đạo đức,
hành vi của nhà quản lý
• Ý thức của nhà quản lý, phong
cách lãnh đạo
• Cam kết của nhà quản lý về năng
lực

rủi ro liên quan đến quy trình đó. Những thay đổi
trong các quy định của pháp luật cũng thường xuyên
được phòng kế toán cập nhật
Việc kiếm soát về mặt hiện vật đối với các thiết bị sản
xuất, tài sản được xem là đầy đủ. Công ty thực hiện đầy
đủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm đối với các tài sản này. Do
quy mô nhỏ và quy trình sản xuất, gia công bằng tay nên
ứng dụng công nghệ thông tin khác hạn chế, sử dụng phần
mềm kế toán Bravo và sử dụng Excel.
Báo cáo quan trị được lập hàng tháng để đáp ứng nhu
cầu nhà quản lý
Do quy mô nhỏ, việc phân cách trách nhiệm trong
phòng kế toán diễn ra không tốt, kế toán đồng thời là
thủ quỹ.
Xác định và đánh giá việc thiết kế thủ tục
kiểm soát ở mức độ cơ bản và xác định
liệu các thủ tục này có được thực hiện trên
thực tế không.
Xem xét liệu các thủ tục ở mức độ căn
bản có tồn tại và hỗ trợ cho kiểm soát các
nghiệp vụ xảy ra. Ghi chép lại đánh giá
của nhóm kiểm toán về thiết kế cũng như
hiệu lực trên thực tế của hệ thống
Tất cả các hoạt động đều được soát xét và phê chuẩn ở
từng quá trình
Cách thức hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế phụ thuộc vào quy mô và
tính chất phức tạp của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nhỏ hơn thường sử dụng các
phương pháp phi chính thức hơn và các thủ tục đơn giản hơn để đạt được mục tiêu.
Vì vậy, xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của những công ty nhỏ, cần chú ý những
Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status