Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thăng long thực hiện - Pdf 34

Luận văn tốt nghiệp

1

Khoa: Kế toán

MỤC LỤC

1

SV: Nguyễn Minh Thành

Lớp CQ48/22.10


Luận văn tốt nghiệp

2

Khoa: Kế toán

LỜI NÓI ĐẦU
Cũng như tất cả các nước có nền kinh tế thị trường trên thế giới, sự ra đời và
phát triển của các tổ chức kiểm toán ở Việt Nam là tất yếu khách quan có tính quy luật
của nền kinh tế thị trường. Với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng tài
chính của các khách thể kiểm toán, kiểm toán giữ vai trò quan trọng trong việc làm
lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia và dần trở thành công cụ quản lý hữu hiệu, giúp
bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên liên quan trong quan hệ kinh tế. Đặc biệt trong bối
cảnh kinh tế hiện nay, xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra một cách rộng khắp, khi Việt
Nam tham gia mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới, đòi hỏi hoạt động kinh doanh và quản
lý có hiệu quả kéo theo việc minh bạch hoá các thông tin tài chính trở nên cấp thiết thì

Khoa: Kế toán

HTK luôn là đối tượng quan tâm đặc biệt của kế toán và kiểm toán bởi tính
trọng yếu cũng như sự liên quan mật thiết của nó với các chỉ tiêu tài chính quan
trọng. Mặt khác, các chỉ tiêu HTK trên BCTC là một trong nhưng tiêu thức đánh giá
tình hình tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qua thời
gian đi thực tế và nghiên cứu tài liệu, nhận thấy tầm quan trọng của quy trình kiểm
toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy
trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm
toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Phương pháp nghiên cứu: để đạt được mục đích nghiên cứu, bài khóa luận đã
sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, suy luận biện chứng, logic,
toán học, phỏng vấn KTV…
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: luận văn chỉ tập trung nghiên
cứu quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý luận về kiểm toán, đặc biệt là
kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC kết hợp với tìm hiểu thực tiễn
kiểm toán của Công ty, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục HTK do Công ty thực hiện.
Với mục đích đó, bài luận của em ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung
tập trung vào 3 phần chính:
Chương 1: Lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
trong kiểm toán BCTC
Chương 2: Thực tế quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm
toán BCTC
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng
tồn kho trong kiểm toán BCTC
Được sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty kiểm toán Thăng Long, sự
hướng dẫn tận tình của cô giáo – PGS.TS Trương Thị Thủy và sự cố gắng của bản
thân, em đã hoàn thành bài viết này. Tuy đã rất cố gắng nhưng do thời gian và kiến

Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ,để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
hoặc cung cấp dịch vụ.

Hàng tồn kho bao gồm:
• Hàng hóa mua về để bán: Hàng tồn kho, hàng mua đang đi trên đường. hàng gửi đi



bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang
đi trên đường;



Chi phí dịch vụ dở dang.
Hàng tồn kho có những đặc điểm sau:



Hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán, khi giá trị hàng toòn kho
giảm thì giá vốn hàng bán tăng và ngược lại, vì vậy hàng tồn kho ảnh hưởng trực
tiếp tới lợi nhuận trong năm.



Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn so với tổng tài sản lưu động trong doanh
nghiệp bao gồm nhiều chủng loại và mẫu mã khác nhau, do đó quá trình quản lý
hàng tồn kho cũng khá phức tạp.


Chức năng của chu trình hàng tồn khô bao gồm chức năng mua hàng, chức
năng nhận hàng, chức năng lưu kho, chức năng xuất kho. Mỗi chức năng cần phải
được phân ly trách nhiệm kho các phòng ban khác nhau và phân ly với cả chức
năng ghi sổ hàng tồn kho để đảm bảo tính trung thực và khác quan, tránh tình trạng
gian lận.
Chức năng mua hàng
Chức năng này bắt đầu bằng việc bộ phận có nhu cầu hàng hóa viết phiếu yêu
cầu mua. Phiếu yêu cầu mua này phải được kiểm tra và được phê duyệt bởi các cấp
có thẩm quyền về sự hợp lý và tính có thật của phiếu yêu cầu mua. Sau khi phiếu
yêu cầu mua được duyệt, thì phiếu được chuyển tới phòng thu mua và bộ phận mua
hàng lập đơn đặt hàng gửi cho nhà cung cấp.
Yêu cầu của đơn đặt hàng: Đơn đặt hàng phải ghi rõ về số lượng, chủng loại,
quy cachsản phẩm hàng hóa. Đơn đặt hàng phải lập ít nhất 3 liên: một liên gửi cho
nhà cung cấp, một liên gửi cho phòng kế toán, một liên gửi cho phòng nhận hàng để
làm căn cứ đối chiếu.
Chức năng nhận hàng
Phòng nhận hàng có trách nhiệm kiểm tra số lượng, chất lượng hàng nhận xem
có phù hợp với yêu cầu trong đơn đặt hàng hay không và loại bỏ các hàng bị đỏ vỡ
hoặc bị lỗi, lập biên bản nhận hàng và chuyển hàng tới bộ phận kho.
Chức năng lưu kho
Tất cả hàng hóa sẽ được chuyển tới kho, kiểm tra về số lượng, chất lượng, sau
đó mới nhập kho. Khi nhập kho, thủ kho lập phiếu nhập kho và thông báo cho
phòng kế toán về số lượng hàng nhận.

5

SV: Nguyễn Minh Thành

Lớp CQ48/22.10


thành phẩm nhập – xuất – tồn kho. Khi nhập kho hay xuất kho cá bên phải có đầy
đủ các giấy tờ hợp lệ thủ kho mới được nhập, xuất kho.
Chức năng xuất kho
-

Xuất kho vật tư hàng hóa
Trước khi xuất kho bộ phận kho đều đòi hỏi phải có phiếu yêu cầu sử dụng vật tư,
hàng hóa đã được phê duyệt từ các đơn vị sử dụng. Phiếu này thường được lập làm
3 liên: đơn vị có yêu cầu giữ một liên, bộ phận kho giữ một liên để làm căn cứ xuất
6

SV: Nguyễn Minh Thành

Lớp CQ48/22.10


Luận văn tốt nghiệp

7

Khoa: Kế toán

kho và hạch toán kho, một liên còn lại sẽ chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế
toán. Các phiêu yêu cầu sử dụng vật tư, hàng hóa phải được lập trên một đơn đặt
hàng sản xuất hoặc đơn đặt hàng của khách hàng nhằm hạn chế biệc viết phiếu yêu
cầu sử dụng vật tư hàng hóa cho những mục đích không rõ ràng.
-

Xuất kho thành phẩm tiêu thụ
Xuất thành phẩm chỉ được thực hiện khi đã nhận được sự phê chuẩn của phòng


Lớp CQ48/22.10


Luận văn tốt nghiệp

8

Khoa: Kế toán

Chu trình vận động của hàng tồn kho bắt đầu từ nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ sang sản phẩm dở dang rồi đến sản phẩm hàng hóa. Sự vận động của hàng tồn
kho ảnh hưởng tới nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính như: chi phí nguyên vật
liệu, chi phí sản xuất chung, giá vốn hàng bán, dự phòng giảm giá hàng tồn kho,…
Đó là những chỉ tiêu thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh, định hướng phát triển
doanh nghiệp. Chu trình hàng tồn kho liên quan đến nhiều chu trình khác: chu trình
mua hàng và thanh toán, chu trình bán hàng và thu tiền, chu trình tiền lương và
nhân viên… Vì vậy, kni kiểm toán phải xem xét mối liên hệ giữa các chu trình do
đó có thể xảy ra sai sót mang tính chất dây chuyền giữa các giai đoạn trong quá
trình sản xuất, khả năng tham chiếu và sử dụng kết quả kiểm toán lẫn nhau.


Ảnh hưởng của việc hạch toán hàng tồn kho đến kiểm toán tài chính
Ảnh hưởng của nguyên tắc kế toán
Kế toán hàng tồn kho phải tuân theo những nguyên tắc kế toán sau:
Nguyên tắc hoạt động liên tục: Doanh nghiệp hoạt động có thời hạn hoặc ít nhất
không bị giải thể trong tương lai gần thì phải lập BCTC phản ánh giá trị tài sản theo
giá gốc, không theo giá thị trường.
Nguyên tắc giá gốc: Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
Nguyên tắc tính nhất quán: Trong quá trình kế toán hàng tồn kho mọi khái

- Phương pháp giá thực tế đích danh.
- Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước.
-

Phương pháp tính giá thực tế theo giá hạch toán.

Ảnh hưởng của phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Có hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là:
Phương pháp kê khai thường xuyên: Đây là phương pháp hạch toán hàng tồn
kho bằng cách theo dõi thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất kho
vật tư, hàng hóa trên sổ sách. Theo phương pháp này mọi biến động tăng giảm hàng
tồn kho về mặt giá trị ở bất kỳ thời điểm nào cũng có thể xác định được. Cuối kỳ
hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho, so sánh đối
chiếu với số liệu tồn trên sổ sách kế toán để xác định số lượng vật tư, hàng hóa
thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp kịp thời.
Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hóa trên sổ kế
toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị của hàng tồn kho đã xuất trong kỳ theo công
thức:
Giá trị vật
tư hàng hóa

=

Tổng giá trị vật tư

Giá trị vật tư



10

Khoa: Kế toán

TK 631 – Giá thành.
TK 632 – Giá vốn hàng bán

Cuối kỳ, hàng tồn kho được kiểm kê để xác định giá trị thực tế hàng tồn kho
cuối kỳ và trên cơ sở đó kế toán phản ánh vào các tài khoản hàng tồn kho.
Ảnh hưởng của phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói chung, hàng tồn kho nói riêng, đều được
phản ánh trên chứng từ gốc như: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán
hàng, biên bản kiểm kê, thẻ kho,… Các chứng từ gốc là minh chứng cho sự xảy ra
các nghiệp vụ đó là có thật.
Hạch toán hàng tồn kho phải được hạch toán cả về mặt giá trị và hiện vật. Để
hạch toán được như vậy, kế toán hàng tồn kho phải sử dụng phương pháp hạch toán
chi tiết là theo dõi từng thứ, từng chủng loại, quy cách vật tư, hàng hóa theo từng
địa điểm quản lý và sử dụng. Hạch toán hàng tồn kho phải luôn luôn đảm bảo về sự
khớp đúng cả mặt giá trị và hiện vật giữa thực tế với số lượng ghi trên sổ kế toán,
giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Hiện nay, theo chế độ kế toán hiện hành của Việt
Nam, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phương pháp hạch toán chi tiết đó
là: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương
pháp sổ số dư.

10

SV: Nguyễn Minh Thành

Lớp CQ48/22.10


Đối chiếu

Ảnh hưởng của chứng từ và sổ sách hàng tồn kho
Trong chu trình hàng tồn kho các loại chứng từ và sổ sách kế toán thường bao
gồm:
-

Hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ thẻ kế toán chi tiết hàng tồn kho: Sổ cái tài khoản,

-

thẻ kho, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, bảng kê nhập, xuất vật liệu…
Chứng từ nhập kho như: Phiếu nhập kho, đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu mua, phiếu

-

giao nhận…
Các chứng từ xuất kho như: Phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, lệnh xuất,…
Hệ thống các báo cáo và sổ sách liên quan tới chi phí tính giá thành sản phẩm bao
gồm các báo cáo sản xuất, báo cáo sản phẩm hỏng kể cả báo cáo thiệt hại do ngừng

-

sản xuất.
Hệ thống sổ sách kế toán chi phí: Sổ cái, bảng phân bổ, báo cáo tổng hợp, nguyên
vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung…

-


SV: Nguyễn Minh Thành

Lớp CQ48/22.10


Luận văn tốt nghiệp

13

Khoa: Kế toán

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho.
Cơ sở
dẫn liệu
Sự hiện

Mục tiêu đối với nghiệp vụ
hàng tồn kho
Các nghiệp vụ nhập xuất

Mục tiêu đối với số dư hàng tồn kho
Số dư hàng tồn kho trên bảng cân

hữu

hàng tồn kho đã ghi sổ là có đối kế toán là thực sự tồn tại, số liệu

hoặc

thật và có căn cứ hợp lý thể trên sổ sách phải khớp đúng ố liệu

bảng cân đối kế toán.
Chi phí nguyên vật liệu và
- Số dư hàng tồn kho phải phản
hàng hóa thu mua, giá thành sản ánh đúng giá trị thực hoặc giá trị
phẩm, sản phẩm dở dang phải thuần của nó và tuân theo các
được tính toán đúng đắn và phù nguyên tắc chung được thừa nhận.

Đo
lường và
tính giá

hợp với chế độ kế toán và các Đặc biệt các khoản chi phi sản xuất
nguyên tắc kế toán chung được dở dang cuối kỳ phải được xác định
thừa nhận.

dựa trên số liệu kiểm kê tin cậy với
phương pháp đánh giá phù hợp.
- Đối với hàng tồn kho có xu
hướng giảm giá cuối kỳ, doanh
nghiệp phải lập dự phòng một cách
thận trọng và hợp lý.

Tính
đúng kỳ

Các nghiệp vụ nhập xuất
hàng tồn kho, chi phí, giá thành
đều phải hạch toán đúng kỳ
13


phải đầy đủ, đúng quy định.

1.2.2. Nguồn tài liệu kiểm toán khoản mục hàng tồn kho.

Chứng từ kiểm toán là nguồn tư liệu sẵn có cung cấp cho kiểm toán viên.
Chứng từ kiểm toán có thể là các tài liệu kế toán cũng có thể là tài liệu khác. Trong
chu trình hàng tồn kho các loại chứng từ kiểm toán thường bao gồm:




Danh mục hàng tồn kho cuối ngày 31/12/2013
Biên bản kiểm kê hàng tồn kho tại ngày 31/12/2013
Bảng giả trình chênh lệch giữa số liệu kiểm kê và số liệu trên sổ sách

(nếu có).
• Các Biên bản xác nhận hàng gửi bán tại ngày 31/12/2013
• Danh mục hàng tồn kho đã lập dự phòng tại ngày 31/12/2013

1.2.3. Các sai sót thường gặp trong quá trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
- Không kiểm kê HTK tại thời điểm 31/12 năm tài chính.
- Ghi nhận hàng tồn kho không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ: không ghi phiếu

nhập kho, không có biên bản giao nhận hàng, không có biên bản đánh giá chất
-

lượng hàng tồn kho.
Xác định và ghi sai giá gốc hàng tồn kho.
Ghi nhận nhập kho không có hóa đơn chứng từ hợp lệ: mua hàng hóa với số lượng
lớn nhưng không có hợp đồng, hóa đơn mua hàng không đúng quy định (thu mua


-

định mức không phù hợp.
Công tác quản lý hao hụt, bảo quản hàng tồn kho không tốt. Vào thời điểm cuối
năm, đơn vị không xem xét và kiểm soát tuổi thọ, đặc điểm lý hóa có thể dẫn đến
hư hỏng của từng loại hàng tồn kho, không xem xét các điều kiện lưu kho, bảo

-

quản, sắp xếp tại kho để đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn kĩ thuật.
Không tách biệt thủ kho, kế toán HTK, bộ phận mua hàng, nhận hàng.
Không hạch toán trên TK 151 khi hàng về nhưng hóa đơn chưa về.
Lập phiếu nhập xuất kho không kịp thời, hạch toán xuất kho khi chưa ghi nhận nhập

-

kho.
Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: không đánh số thứ tự, viết trùng số, thiếu

-

chữ kí, các chi tiêu không nhất quán,…
Không lập bảng kê chi tiết cho từng phiếu xuất kho, không viết phiếu xuất kho riêng

-

cho mỗi lần xuất.
Giá trị hàng tồn kho nhập kho khác giá trị trên hóa đơn và các chi phí phát sinh.
Chưa lập bảng kê chi tiết cho từng phiếu nhập kho.


Lớp CQ48/22.10


Luận văn tốt nghiệp

16

Khoa: Kế toán

-

Nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa kém chất lượng theo biên bản xác định giá trị

-

doanh nghiệp không được xuất ra khỏi sổ sách.
Khi lập BCTC hợp nhất HTK ở TK 136, TK 138 tại chi nhánh không được điều

-

chỉnh về TK 152.
Không hạch toán phế liệu thu hồi. Nguyên vật liệu xuất thừa không hạch toán nhập

-

lại kho.
Hạch toán sai: HTK nhập xuất thẳng không qua kho vẫn đưa vào TK 152, TK 153.
Không hạch toán gửi bán , hay hạch toán chi phí vận chuyển, bốc xếp vào hàng gửi
bán, giao hàng gửi bán nhưng không kí hợp đồng, chỉ viết phiếu xuất kho thông

Chưa xử lý vật tư, hàng hóa phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê.
Chưa theo dõi chi tiết từng loại vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa…
Chưa đối chiếu, kiểm kê, xác nhận với khách hàng về HTK nhận giữ hộ.
Hạch toán nhập xuất HTK không đúng kì.
Đơn giá, số lượng HTK âm do luân chuyển chứng từ chậm, viết phiếu xuất kho

-

trước khi viết phiếu nhập kho.
Xuất kho nội bộ theo giá ấn định mà không theo giá thành sản xuất.
Xuất kho nhưng không hạch toán vào chi phí.
Xuất vật tư cho sản xuất chỉ theo dõi về số lượng, không theo dõi về giá trị.
Không theo dõi riêng thành phẩm và phế phẩm theo tiêu thức kế toán và tiêu thức kĩ

-

thuật, chưa xử lí phế phẩm.
Hạch toán tạm nhập xuất không có chứng từ phù hợp hoặc theo giá tạm tính khi
hàng về chưa có hóa đơn nhưng đã xuất dùng ngay, tuy nhiên chưa tiến hành theo

-

giá thực tế cho phù hợp khi nhận được hóa đơn.
Không theo dõi hàng gửi bán trên Tk hàng tồn kho hoặc gửi bán nhưng không kí
hợp đồng mà chỉ viết phiếu xuất kho thông thường. Hàng gửi bán đã được chấp
16

SV: Nguyễn Minh Thành

Lớp CQ48/22.10

18

Khoa: Kế toán

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Kiếm toán và Tư vấn Thăng Long –

T.D.K.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
Thăng Long – T.D.K.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K (được hợp nhất từ
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thành lập năm 2003 và Công ty
TNHH Kiểm toán và Dịch vụ phần mềm T.D.K thành lập năm 2002) là Công ty
kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán, thuế chuyên nghiệp hợp pháp hoạt động tại
Việt Nam.
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy phép đăng ký kinh
doanh hợp nhất và đăng ký thuế số: 0104779158 ngày 29/06/2010.
Tên công Ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K
Tên giao dịch: THANG LONG – TDK AUDITING AND CONSULTANT
COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: TL – TDK CO.,LTD
Giấy phép đăng ký kinh doanh công ty số: 0104779158 do Phòng đăng ký kinh
doanh - Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 29/06/2010
Trụ sở chính: 2A Tầng 1 Sàn KT - TM và DV khu nhà ở CBCS CSTT - CA
HN, Phường Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại: 04. 44500668 - Fax: 04. 44500669
Email : [email protected]
Website : www.kiemtoanthanglongtdk.com


Công ty có Trụ sở chính tại Hà Nội. Ngoài ra, có các chi nhánh và các văn
phòng đại diện tại các tỉnh Phía Bắc: Chi nhánh Lạng Sơn, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi
nhánh Miền Nam tại thành phố Hồ Chí Minh; Chi nhánh Quận 1 tại thành phố Hồ
Chí Minh; và các văn phòng đại diện tại Sơn La, Bắc Kạn, Quảng Nam, Cao Bằng,
Lai Châu, Hải Dương, Lào Cai, Ninh Bình, Yên Bái, Hà Giang, Hưng Yên và Sơn
Tây.
Công ty đã và đang thực hiện việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài
chính, kế toán, thuế, định giá doanh nghiệp, đào tạo... cho hàng trăm khách hàng
thuộc các loại hình doanh nghiệp trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
Ngoài những văn phòng chính đã kể trên Ban điều hành và nhân viên của Công
ty sẽ phục vụ khách hàng khắp mọi miền theo yêu cầu của Quý khách hàng
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm:
-

Ban giám đốc: điều hành mọi hoạt động của công ty.
Phòng kiểm toán: đứng đầu là Trưởng phòng kiểm toán. Trưởng phòng kiểm toán là
kiểm toán viên, có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán cho từng khách hàng cụ thể,
chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm toán. Dưới là các trợ lý kiểm toán sẽ thực hiện

-

các công việc kiểm toán cụ thể.
Phòng hành chính và marketing: tìm kiểm và tư vấn khách hàng, cung cấp thông tin
về các dịch vụ mà công ty cung cấp, thực hiện các giao dịch và chăm sóc khách
hàng.

-

bởi Chính phủ, và các Công ty kiểm toán Quốc tế hàng đầu khác.
Công ty đã xây dựng và phát triển kinh doanh theo xu hướng hợp tác với các
công ty bạn và Hội nghề nghiệp kiểm toán. Tham gia gửi nhân viên đi đào tạo học
tập từ hội nghề nghiệp, các chương trình giảng dạy do các giáo sư trong và ngoài
nước đảm nhiệm.
Giám đốc và các Phó giám đốc Công ty đều là các KTV cao cấp có chứng chỉ
Thạc sĩ, KTV do Bộ tài chính Việt Nam cấp và các bằng cấp khác do nước ngoài
cấp.
2.1.4. Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và chiến lược phát triển của công ty.


Nguyên tắc hoạt động:
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K hoạt động theo
nguyên tắc độc lập, khách quan và bí mật số liệu của khách hàng, với phương châm
coi uy tín và chất lượng dịch vụ là hàng đầu. Công ty không chỉ dừng lại ở mức độ
xác nhận sự trung thực, hợp lý cho BCTC, báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn
thành của khách hàng mà còn tư vấn cho khách hàng trong công tác quản lý, hoàn
thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống chứng từ kế toán, hạch toán kế toán, sổ
sách và BCTC kế toán, tối ưu lợi ích của doanh nghiệp.
Công việc kiểm toán báo cáo tài chính sẽ được tiến hành theo các Chuẩn mực
kiểm toán, các Chuẩn mực kế toán và Quy chế kiểm toán độc lập hiện hành tại Việt
20

SV: Nguyễn Minh Thành

Lớp CQ48/22.10


Luận văn tốt nghiệp


Đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn và năng lực giỏi, tạo môi trường làm việc
chuyên nghiệp và thân thiện.



Chiến lược phát triển.
Luôn phấn đấu cung cấp cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng, chuyên
nghiệp vừa theo tiêu chuẩn quốc tế, vừa phù hợp với đặc điểm kinh doanh tại Việt
Nam.
Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp được Công ty lựa chọn để thực hiện
cho các khách hàng của Công ty là: ”Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
theo tài sản’’

2.1.5. Dịch vụ kiểm toán và tư vấn cung cấp.


Dịch vụ Kiểm toán
21

SV: Nguyễn Minh Thành

Lớp CQ48/22.10


Luận văn tốt nghiệp

22

Khoa: Kế toán


Tư vấn quản lý tiền lương và nhân sự;
Tư vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, tư vấn đầu tư,
lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp;

-

Tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn đối với các doanh nghiệp tham gia thị trường
chứng khoán.


-

Dịch vụ tư vấn thuế
Trợ giúp lập tờ khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà thầu đối với

-

các nhà thầu nước ngoài;
Tư vấn thanh quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
Giải đáp vướng mắc về thuế của các doanh nghiệp;
Cung cấp tài liệu văn bản về thuế cho các doanh nghiệp;

-

Lập hồ sơ thủ tục về xin miễn, giảm thuế. Thay mặt doanh nghiệp thực hiện dịch vụ
lập hồ sơ, thủ tục hoàn thuế.


-



Dịch vụ tư vấn và định giá tài sản
Dịch vụ xác định giá trị tài sản doanh nghiệp phục vụ cho việc chuyển đổi hình tức
sở hữu công ty, tham gia thị trường chứng khoán, tham gia vào góp vốn liên doanh,
hợp danh…

-

Tư vấn lập, lựa chọn phương án cổ phần hóa, cho thuê doanh nghiệp.


-

Dịch vụ chuyển đổi BCTC theo chuẩn mực kế toán Quốc tế
Dịch vụ chuyển đổi BCTC của các doanh nghiệp phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết
quả hoạt động với công ty mẹ theo chuẩn mực kế toán;

-

Dịch vụ soát xét BCTC đã được chuyển đổi theo thông lệ kế toán Quốc tế phục vụ
cho mục tiêu hợp nhất BCTC với công ty mẹ.


-

Dịch vụ đào tạo
Tổ chức các khóa học về bồi dưỡng cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, thuế và
kiểm toán theo đúng với các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam, Quốc tế;


-

Cơ cấu doanh thu
Doanh thu kiểm toán chiếm trên tổng doanh thu : 90%

-

Doanh thu tư vấn và dịch vụ khác : 10%

2.2. Tổ chức thực hiện kiểm toán tại công ty T.D.K
2.2.1. Quy trình kiểm toán tại T.D.K

23

SV: Nguyễn Minh Thành

Lớp CQ48/22.10


Luận văn tốt nghiệp

24

Khoa: Kế toán

Để tổ chức thực hịên một cuộc kỉêm toán, Công ty kiểm toán và tư vấn Thăng
Long đã thiết kế một quy trình kiểm toán chung được áp dụng cho toàn công ty. Chi
nhánh công ty tại Hà Nội cũng áp dụng quy trình kiểm toán chung đó bao gồm các
bước được thực hiện theo thứ tự :


Khi nhận được yêu cầu từ phía khách hàng công ty sẽ cử cán bộ là người
thuộc ban lãnh đạo công ty hoặc KTV đến gặp trực tiếp khách hàng để tìm hiểu sơ
bộ về khách hàng như: ngành nghề kinh doanh, doanh thu các năm, kết quả kiểm
toán các năm trước ( nếu có )… Quá trình thu thập thông tin ban đầu sẽ được tiến
nhành một cách nhanh chóng và cán bộ được cử đi sẽ phải lập Báo cáo khảo sát để
báo cáo lại tình hình cho người phụ trách. Cũng trên cơ sở Báo cáo khảo sát đã lập,
người đi khảo sát cũng phải tính toán và đề xuất mức phí để trình lên Giám đốc
duyệt. Việc để người khảo sát lập các báo cáo, đề xuất và tính toán mức phí sẽ tiết
kiệm được công sức và tính toán sát thực hơn bởi vì người đi khảo sát chính là
người hiểu hơn cả về tình hình tổng quan của khách hàng.

25

SV: Nguyễn Minh Thành

Lớp CQ48/22.10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status