tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, trong đó cải thiện môi trường đầu tư là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu - Pdf 10

đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam. Thực trạng và giải pháp
Lời nói đầu
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một trong những nguồn vốn
quan trọng đối với đầu t và phát triển không chỉ ở các nớc nghèo, mà kể cả
ở các nớc công nghiệp phát triển. Hiện nay, trên thế giới, nguồn vốn đầu t
này có khoảng trên 800 tỷ USD, trong đó hơn 40% là đầu t vào khu vực các
nớc đang phát triển. Kinh nghiệm phát triển hiện đại của một số nớc Đông
Nam á cho thấy, FDI đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của
các quốc gia. Trong gần 20 năm qua, kể từ khi Việt Nam bắt đầu công cuộc
đổi mới đất nớc, FDI đã có những đóng góp quan trọng. Đến nay, nền kinh
tế đã từng bớc ổn định, Việt Nam đang chuẩn bị chuyển sang giai đoạn phát
triển tăng tốc, FDI lại càng đóng vai trò quan trọng hơn. Nghị quyết Hội
nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung Ương Đảng nếu rõ Phát huy cao độ
nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững và Nghị quyết
01/2004/NQ-CP của Chính phủ cũng một lần nữa nhấn mạnh: Tăng cờng
thu hút vốn đầu t nớc ngoài, trong đó cải thiện môi trờng đầu t là
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
Vì vậy tác giả mạnh dạn thực hiện đề tài này với mong muốn tìm hiểu
đầu t của nớc ngoài vào Việt Nam hiện nay và đa ra một số giải pháp để thu
hút vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam.
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên chỉ nghiên cứu các dữ liệu đợc
xuất bản từ năm 2000 trở lại đây.
Kết cấu của bài viết gồm 2 phần:
Phần 1: Lý luận chung
Phần 2: Thực trạng và giải pháp
Nguyễn Văn Hoài Lớp: KTLĐ - K47
1
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam. Thực trạng và giải pháp
Phần 1: lý luận chung
1. Khái niệm về đầu t

Đầu t trực tiếp là một hình thức đầu t nớc ngoài trong đó chủ đầu t đầu
t toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn đầu t vào các dự án nhằm dành quyền
điều hành hoặc tham gia điều hành các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,
dịch vụ hoặc thơng mại.
Nguyễn Văn Hoài Lớp: KTLĐ - K47
2
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam. Thực trạng và giải pháp
c. Đặc điểm của hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài:
Thứ nhất, đây là hình thức đầu t mà các chủ đầu t đợc tự mình ra quyết
định đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi.
Hình thức đầu t này mang tính khả thi và có hiệu quả cao, không có những
ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế.
Thứ hai, chủ đầu t nớc ngoài điều hành toàn bộ hoặc một phần công
việc của dự án.
Thứ ba, chủ nhà tiếp cận đợc công nghệ kỹ thuật tiên tiến, học hỏi
kinh nghiệm quản lý hiện đại, của nớc ngoài.
Thứ t, nguồn vốn đầu t không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu mà còn
có thể đợc bổ sung, mở rộng từ nguồn lợi nhuận thu đợc từ chủ đầu t nớc
ngoài.
3. Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
Theo xu hớng thế giới hiện nay, hoạt động đầu t nớc ngoài diễn ra chủ
yếu dới các hình thức:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiepẹ 100% vốn nớc ngoài
- Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển (BOT), hợp đồng xây
dựng chuyển giao kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng chuyển
giao (BT)
- Hợp đồng ký theo các hiệp định của chính phủ
- Hợp đồng phân chia lợi nhuận, sản phẩm

chính sách để thu hút những nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào. có nhu cầu vốn,
có nguồn cung cấp từ đó làm xuất hiện những dòng vốn qua lại giữa các
quốc gia. Các dòng vốn di chuyển tuân theo đúng quy luật từ nơi nhiều đến
nơi ít một cách khách quan, do vậy hoạt động đầu t ra nớc ngoài mang tính
tất yếu khách quan.
Ngày nay, hoạt động đầu t nớc ngoài diễn ra một cách sôi nổi và rộng
khắp trên toàn cầu. Các luồng vốn đầu t không chỉ di chuyển từ các nớc
phát triển, nơi nhiều vốn sang các nớc đang phát triển, nơi ít vốn, mà còn có
sự giao lu giữa các quốc gia phát triển với nhau. Hiện tợng này xuất phát từ
những nguyên nhân sau:
Trớc hết, quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế đang diễn ra nhanh
chóng với quy mô và tốc độ ngày càng lớn tạo nên một nền kinh tế thị trờng
toàn cầu trong đó tính phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế mỗi quốc gia
ngày càng tăng. Quá trình này diễn ra nhanh chóng và sau thời kỳ chiến
tranh đã chi phối thế giới trong nửa thể kỷ, làm cho các nền kinh tế của
từng quocó gia đều theo xu hớng mở cửa và theo quỹ đạo của kinh tế thị tr-
ờng, bằng chứng là phần lớn các quốc gia đã nhập Tổ chức thơng mại Thế
giới (WTO), chấp nhận xu hớng tự do hoá thơng mại và đầu t. Trong điều
kiện trình độ phát triển sản xuất, khả năng về vốn và công nghệ, nguồn tài
nguyên thiên nhiên, mức độ chi phí sản xuất ở các nớc khác nhau thì
Nguyễn Văn Hoài Lớp: KTLĐ - K47
4
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam. Thực trạng và giải pháp
nguồn vốn đầu t nớc ngoài sẽ tuân theo những quy luật của thị trờng vốn là
chảy từ nơi nhiều đến nơi thiếu vốn với mục tiêu lợi nhuận.
Mặt khác, cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã tạo nên sự biến
đổi nhanh chóng và kỳ diệu của sản xuất. Thời gian từ khâu nghiên cứu đến
ứng dụng và sản xuất rất ngắn, chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng ngắn
lại, sản phẩm hàng hoá phong phú và đa dạng hơn. Đối với doanh nghiệp,
nghiên cứu và đổi mới thiết bị có ý nghĩa sống còn cho sự tồn tại và phát

5
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam. Thực trạng và giải pháp
b. Tính tất yếu khách quan phải thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt
Nam
Ngày nay xu hớng quốc tế hoá toàn cầu đang diễn ra một cách mạnh
mẽ trên thế giới. Các nền kinh tế tác động, bổ sung và phụ thuộc lẫn nhau.
Các quốc gia bị cuốn vào vòng xoáy của quá trình hội nhập kinh tế chuyên
môn hoá, hợp tác hoá nhằm tận dụng vốn, công nghệ và trình độ quản lý
của nhau.
Xuất phát điểm của nớc ta là một nớc nông nghiệp lạc hâu. Hơn 70%
dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: năng suất lao động thấp, trình
độ kỹ thuật thấp, tích lũy nội bộ thấp, sử dụng viện trợ nớc ngoài không có
hiệu quả. Ngoài ra, nớc ta vừa ra khỏi cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nên
những tàn d mà ta cha khắc phục đợc còn nhiều: cơ sở hạ tầng thấp kém,
đời sống nhân dân còn khó khăn, chính sách cha đồng bộ Vì vậy, nhiệm
vụ cấp bách của chúng ta hiện nay là phải phát triển kinh tế, nâng cao mức
sống của nhân dân, xây dựng cơ sở hạ tầng. Để thực hienẹ điều đó thì
chúng ta cần một lợng vốn rất lớn. Trong điều kiện khả năng đáp ứng của
nền kinh tế là có hạn thì chúng ta không còn con đờng nào khác là thu hút
sự hợp tác đầu t của nớc ngoài. Để thực hiện điều đó, tại Đại hội VI
(12/1986), Đảng và Nhà nớc đã chủ trơng mở cửa nền kinh tế, đẩy mạnh
hoạt động kinh tế đối ngoại nhằm tận dụng những khả năng to lớn của nền
kinh tế thế giới về di chuyển vốn, mở rộng thị trờng, chuyển giao công nghệ
và kinh nghiệm để bổ sung và phát triển có hiệu quả các lợi thế và nguồn
lực trong nớc. Đảng chủ trơng đa phơng hoá và đa dạng hoá quan hệ kinh
tế đối ngoại với quan điểm Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc
trên thế giới. Tại đại hội VIII, Đảng chủ trơng Vốn trong nớc là chính,
vốn nớc ngoài cũng quan trọng. Tất cả những t tởng đổi mới của Đảng và
Nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế đối ngoại nói
chung, hoạt động đầu t nớc ngoài nói riêng.

độ ngoại ngữ cho ngời lao động.
Thứ t, hoạt động của các dự án đầu t nớc ngoài đã góp phần tăng tỷ
trọng xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà n-
ớc.
Thứ năm, đầu t trực tiếp nớc ngoài thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế ở các
quốc gia này. Tận dụng, tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài, các nớc
đang phát triển đã sử dụng để thực hiện các mục tiêu trong chiến lợc phát
triển kinh tế nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế, thoát khỏi vòng luẩn
quẩn của sự nghèo đói.
b. Tác động tiêu cực
Bên cạnh những u điểm , hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài còn bộc
lộ nhiều mặt hạn chế.
Một là, đầu t nớc ngoài đã tạo ra một cơ cấu bất hợp lý, Mục đích của
các nhà đầu t nớc ngoài là tìm kiếm lợi nhuận ngày càng nhiều do đó họ
chủ yếu đầu t và các ngành công nghiệp, dịch vụ nơi có mức tỷ suất lợi
nhuận cao.
Hai là, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài mang lại hiện tợng chảy
máu chất xám. Các nhà đầu t nớc ngoài đã tạo điều kiện thuận lợi vè thu
Nguyễn Văn Hoài Lớp: KTLĐ - K47
7
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam. Thực trạng và giải pháp
nhập, việc làm do đó đã lôi kéo một bộ phận không nhỏ cán bộ khoa học,
nhà nghiên cứu, công nhân lành nghề của nớc ta về làm việc cho họ.
Ba là, chuyển giao công nghệ lạc hậu. Dới sự tác động của cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật, quá trình nghiên cứu ứng dụng ngày càng đ-
ợc rút ngắn, máy móc thiết bị nhanh chóng trở nên lạc hâu. Để loại bỏ
chúng, nhiều nhà đầu t đã cho chuyển giao sang các nớc nhận đầu t nh một
phần vốn góp. Việc làm đó đã làm cho trình độ công nghệ của các nớc nhận
đầu t ngày càng lạc hậu.
Bốn là, chi phí để tiếp nhận vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài lớn. Các nớc

Đây có thể nói là yếu tố hàng đầu ảnh hởng đến việc thu hút vốn đầu t
nớc ngoài. Nó đợc thể hiện ở quy mô, dung lợng của thị trờng, sức mua của
các tầng lớp dân c trong nớc, khả năng mở rộng quy mô đầu t, đặc biệt là
sự hoạt động của thị trờng nhân lực. Mặt khác, với giá nhân công rẻ sẽ là
mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu t nớc ngoài, nhất là với những dự
án đầu t vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động. Ngoài ra trình độ chuyên
môn kỹ thuật, trình độ học vấn, khả năng quản lý cũng có ý nghĩa nhất
định. Bởi vậy, lợi thế về thị trờng sẽ có sức hút rất lớn đối với vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài.
e. Khả năng hồi hơng của vốn
Mặt khác, khả năng hồi của vốn cũng sẽ ảnh hởng không nhỏ tới khả
năng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài nếu vốn và lợi nhuận đợc tự do hoá
qua lại biên giới.
g. Chính sách tiền tệ
Mức độ ổn định của chính sách tiền tệ và mức độ rủi ro của tiền tệ ở n-
ớc nhận vốn đầu t là một nhân tố góp phần mở rộng hoạt động xuất khẩu
của các nhà đầu t. Tỷ giá hối đoái cao hay thấp đều ảnh hởng tới hoạt động
xuất nhập khẩu. Mức độ lạm phát của nền kinh tế sẽ ảnh hởng trực tiếp đến
chi phí sản xuất, lợi nhuận thu đợc của các dự án có tỷ lệ nội địa hoá trong
sản phẩm cao.
h. Các chính sách kinh tế vĩ mô
Các chính sách này mà ổn định sẽ góp phần thuận lợi cho hoạt động
của các nhà đầu t nớc ngoài. Không có những biện pháp tích cực chống lạm
phát có thể làm các nhà đầu t nản lòng khi đầu t vào các nớc này. Một chính
sách thơng mại hợp lý với mức thuế quan, hạn ngạch và các hàng rào thơng
mại sẽ kích thích hoặc hạn chế đến việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài.
Ngoài ra, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài còn chịu ảnh hởng của
nhiều nhân tố khác nhau: hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế, bảo vệ
quyền sở hữu

1987 đến nay).
2. Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả khả quan
Hoạt động sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đạt
kết quả khả quan hơn mức dự báo. Trong năm qua, đã có thêm 200 doanh
nghiệp có vốn ĐTNN đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần làm
gia tăng năng lực sản xuất và xuất khẩu của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN.
Riêng doanh thu xuất khẩu không kể dầu thô) của khu vực kinh tế có vốn
ĐTNN đạt 10,8 tủ USD, tăng 23% so với năm 2004, và nếu tính cả xuất
khẩu dầu thô đạt gần 17 tỷ USD chiếm 53% tổng kim ngạch xuất khẩu của
cả nớc. Nộp ngân sách của khu vực DTNN tăng mạnh đạt 1,29 tỷ USD tăng
41% so với năm 2004. Đây là dự án đầu tiên kể từ khi ban hành Luật Đầu t
nớc ngoài đến nay đóng góp cho ngân sách của khu vực kinh tế có vốn
ĐTNN (không kể thu từ dầu khí) vợt ngỡng 1 tỷ USD.
Nguyễn Văn Hoài Lớp: KTLĐ - K47
10
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam. Thực trạng và giải pháp
Với tốc độ tăng trởng cả về sản xuất, xuất khẩu và nộp ngân sách của
khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đều cao hơn mức bình quân chung của cả n-
ớc. ĐTNN đã thực sự đóng vai trò động lực thúc đẩy và nâng cao tốc độ
tăng trởng kinh tế nớc ta trong năm qua.
3. Để có đợc những kết quả đáng khích lệ của hoạt động ĐTNN trong
thời gian qua là bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân
Thứ nhất, việc thực hiện nhất quán đờng lối đổi mới, đa phơng hoá, đa
dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở
cửa thu hút ĐTNN đặc biệt là các hoạt động ngoại giao của Lãnh đạo các
cấp cao Đảng và Nhà nớc, việc chủ động đẩy nhanh quá trình đàm pháp gia
nhập tổ chức thơng mại Thế giới (WTO) gắn với việc hoàn chỉnh hệ thống
luật pháp chính sách trong nớc, việc thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế,
đã củng cố lòng tin của các nhà đầu t.
Thứ, nền kinh tế nớc ta duy trì tốc độ tăng trởng cao, thu nhập và mức

tranh thu hút ĐTNN giữa các nớc trong khu vực diễn ra hết sức gay gắt hiện
nay. Tuy nhiên cũng cần nhận thấy rằng, trong hoạt động ĐTNN tại nớc ta
năm 2005 vẫn còn hạn chế cần khắc phục.
Một là, kết quả thu hút vốn ĐTNN vẫn cha tơng xứng với tiềm năng
của nớc ta cũng nh với nhu cầu huy động vốn nhằm nâng cao tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế, mặc dù tiến độ giải ngân đã đợc đẩy nhanh so với các năm trớc
nhng vốn thực hiện vẫn còn thấp hơn đáng kể so với vốn đăng ký.
Hai là, tỷ lệ các dự án lớn gắn với chuyển giao công nghệ nguồn của
các công ty xuyên quốc gia còn thấp, dòng vốn đầu t chủ yếu vẫn từ các n-
ớc châu á, đầu t từ EU, Hoa kỳ tăng chậm.
Ba là, ĐTNN vẫn tập trung chủ yếu tại các vùng kinh tế trọng điểm với
những lợi thế về kết cấu hạ tầng và thị trờng tiêu thụ: đầu t vào các địa ph-
ơng khác cha có dấu hiệu khởi sắc. Điều này cho thấy các chính sách
khuyến khích đầu t vào các tỉnh miền nút, vùng sâu, vùng xa cha mang lại
kết quả mong muốn và đòi hỏi trong thời gian tới cần có những giải pháp
hữu hiệu hơn nữa nhằm hạn chế tình trạng mất cân đối về ĐTNN giữa các
vùng kinh tế, qua đó góp phần hạn chế khoảng cách về phát triển giữa các
vùng.
Bốn là, sự gắn kết giữa khu vực kinh tế có vốn ĐTNN về kinh tế trong
nớc vẫn còn hạn chế, ngành công nghiệp phụ trợ cha phát triển và cha đáp
ứng đợc yêu cầu về cung cấp nguyên liệu, phụ tùng cho các nhà lắp ráp lớn.
Điều này vừa hạn chế tác động lan toả (tác động tràn) của ĐTNN đối với
nền kinh tế, vừa làm giảm tính hấp dẫn của môi trờng đầu t nớc ta.
Có thể nói, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế nói trên là
những bất cập về cơ chế, chính sách. Nguồn kinh phí cho công tác xúc tiến
đầu t còn quá hạn hẹp, danh mục các dự án kêu gọi ĐTNN cha đợc cập nhật
bổ sung, chính sách u đãi đối với các dự án công nghệ cao và đầu t vào các
vùng kinh tế xã hội khó khăn còn cha hợp lý, việc nghiên cứu, ban hành
quy hoạch và cơ chế chính sách khuyến khích phát triển ngành công nghiệp
phụ trợ còn chậm

thông, cảng biển, bảo vệ môi trờng. để duy trì tốc độ tăng trởng kinh tế
cao một cách bên vững, cũng nh tăng cờng thu hút ĐTNN với quy mô lớn
hơn.
Trên cơ sở đánh giá tiềm năng của đất nớc cũng nh những nhân tố mới
có tác động đến dòng vốn ĐTNNm có thể dự báo rằng, nếu những vấn đề
mới đặt ra đợc giải quyết tốt, dòng vốn ĐTNN vào Việt Nam sẽ tiếp tục có
xu hớng gia tăng. Vốn cấp mới trong năm 2006 có thể đạt hoặc vợt mức
năm 2005, đặc biệt vốn thực hiện sẽ tăng với tốc độ cao hơn năm trớc đạt
trên 3,6 tỷ USD.
Nguyễn Văn Hoài Lớp: KTLĐ - K47
13
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam. Thực trạng và giải pháp
Để tăng cờng thu hút và sử dụng có hiệu quả hơn nữa nguồn vốn
ĐTNN, đòi hỏi phải tiếp tục cải thiện hơn nữa môi trờng đầu t, làm cho Việt
Nam thực sự là một trong những địa bàn đầu t hấp dẫn hàng đầu trong khu
vực Đông Nam á.
Về môi trờng pháp lý cần soạn thảo các văn bản hớng dẫn Luật đầu t,
Luật Doanh nghiệp và ban hành sớm các văn bản này để các nhà đầu t cũng
nh các cơ quan quản lý nhà nớc ở Trung ơng và địa phơng có thời gian tìm
hiểu và chuẩn bị cho việc áp dụng. Trong quá trình này cần đặc biệt chú
trọng việc đảm bảo cho gần 6.000 dự án ĐTNN đã đợc cấp giấy phép
chuyển sang hoạt động theo các luật mới một cách thuận lợi. Đồng thời tiến
hành rà soát các chính sách liên quan để kịp thời chỉnh sửa, hoàn chỉnh đảm
bảo sự thống nhất của cả hệ thống luật pháp chính sách về đầu t khẩn trơng
rà soát các cam kết quốc tế về mở cửa thị trờng để thực hiện theo đúng lộ
trình.
Về thủ tục hành chính, tậ trung sức can thiệp cơ chế một cửa ở các cơ
quan cấp phép và quản lý đầu t, tăng cờng phân cấp mạnh hơn nữa quản lý
đầu t đi đôi với tăng cờng cơ chế phối hợp, giám sát và kiểm tra: giải quyết
kịp thời các thủ tục về đất đai, xuất nhập khẩu, hải quan

Mặc dù sẽ phải đối mặt với không ít thách thức, nhng hoạt dodọng
ĐTNN tại Việt Nam đang đứng trớc những cơ hội mới. Điều này đòi hỏi
phải có sự nỗ lực và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Trung ơng và địa
phơng trong việc cải thiện môi trờng đầu t, nắm bắt cơ hội mới để tạo nên
một làn sóng đầu t nớc ngoài mới có hiệu quả, góp phần thực hiện thành
công mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Nguyễn Văn Hoài Lớp: KTLĐ - K47
15
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam. Thực trạng và giải pháp
phần 3: đẩy mạnh thu hút đầu t nớc ngoài và nhiệm
vụ đặt ra
1. Tình hình thu hút đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
Nhìn lại chặng đờng 18 năm qua, dù trải qua những bớc thăng trầm,
nhng khu vực kinh tế có vốn FDI đã không ngừng mở rộng và phát triển, trở
thành bộ phận hữu cơ ngày càng quan trọng của nền kinh tế, đóng góp tích
cực vào công cuộc đổi mới. Thể hiện trên một số mặt chính sau đây:
Thứ nhất, dòng đầu t nớc ngoài vào Việt Nam ngày càng gia tăng, góp
phần bổ sung nguồn vốn đầu t phát triên.
Tính từ năm 1988 đến nay, tại Việt Nam có đã có hơn 5.800 dự án còn
hiệu lực với tổng vốn đăng ký gần 50 tỷ USD. Vốn thực hiện đạt 34,7 tỷ
USD, chiếm trên 20% tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội giai đoạn 2001
2005.
Sau thời kỳ suy giảm do chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài
chính khu vực diễn ra vào năm 1997, dòng vốn FDI vào Việt Nam trong
những năm gần đây đã từng bớc phục hồi. Năm 2002 vốn đăng ký mới đạt
2,8 tỷ USD, năm 2003 đạt 3,1 tỷ USD, năm 2004 đã tăng lên 4,4 tỷ USD và
năm nay dự kiến sẽ vợt 5 tỷ USD. Tính chung trong 5 năm (2001 2005),
Việt Nam đã thu hút thêm 18,5 tỷ USD vốn đăng ký mới.
Đến nay, đã có trên 70 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó trên 100
tập đoàn lớn thuộc danh sách 500 công ty đa quốc gia lớn nhất thế giới do

xuất công nghiệp của cả nớc, tạo ra nhiều ngành công nghiệp mới và tăng c-
ờng năng lực của nhiều ngành công nghiệp quan trọng khác nh công nghiệp
dầu khí, công nghệ thông tin, hoá chất, lắp ráp ô tô, xe máy, sản xuất thép,
điện tử và điện tử gia dụng, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, da
giầy, dệt may. Đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực dịch vụ cũng đã kích thích
ngành dịch vụ Việt Nam phát triển nhanh hơn, nhất là trong các ngành viễn
thông, du lịch, kinh doanh bất động sản, giao thông vận tải, tài chính, ngân
hàng, khu đô thị mới; hầu hết các khách sạn 3 5 sao là các khách sạn của
doanh nghiệp FDI.
Về cơ cấu vùng, đầu t nớc ngoài tập trung chủ yếu tại các vùng kinh tế
trọng điểm đã góp phần làm cho các vùng này thực sự là vùng kinh tế động
lực để lôi kép sự phát triển kinh tế chung và các vùng phụ cận. Điều này
cũng làm thay đổi bộ mặt và chuyển dịch cơ cáu kinh tế của một loạt địa
phơng, công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm tới 86% giá trị sản xuất
công nghiệp của Bà Rịa Vũng Tàu, 70% của Đồng Nai, 65% của Bình D-
ơng, 46% của Hải Phòng, 35% của Hà Nội và 27% của Thành phố Hồ Chí
Minh. Tuy vậy, tác động của đầu t nớc ngoài đến các địa phơng khác còn
những hạn chế nhất định nên cần tiếp tục có chính sách u đãi, khuyến khích
hơn đầu t nớc ngoài vào các vùng khó khăn.
Thứ t, đầu t nớc ngoài là cầu nối quan trọng giữa nền kinh tế Việt Nam
và nền kinh tế thế giới, thúc đẩy phát triển thơng mại du lịch và tạo điều
kiện để Việt Nam hội nhập ngày càng chủ động và sâu sắc hơn vào nền
kinh tế thế giới.
Các nhà đầu t đã có mặt ở Việt Nam trớc khi Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm
vận đối với Việt Nam và chính các nhà đầu t cũng là những ngời tích cực
Nguyễn Văn Hoài Lớp: KTLĐ - K47
17
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam. Thực trạng và giải pháp
ủng hộ bình thờng hoá quan hệ với Hoa Kỳ và việc gia nhập Tổ chức Thơng
mại Thế giới của Việt Nam.

đầu vào đã đợc cắt giảm (nh cớc phí viễn thông, chi phí đền bù giải phóng
mặt bằng, thuế thu nhập cá nhân). Cơ chế một giá cơ bản đã đợc áp dụng
chung cho đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài. Một số quy định về sở hữu trí
tuệ, nhãn hiệu hàng hoá, chuyển giao công nghệ đã đợc sửa đổi. Pháp luật
Nguyễn Văn Hoài Lớp: KTLĐ - K47
18
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam. Thực trạng và giải pháp
mới về đất đai đợc ban hành đã loại bỏ nhiều thủ tục phiền hà phức tạp,
tăng cờng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nớc trong việc hỗ trợ
nhà đầu t giải quyết các thủ tục về đất. Hệ thống quy hoạch ngành đợc rà
soát, cập nhật và bổ sung tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sự tham gia của
nhà đầu t nớc ngoài. Pháp luật cạnh tranh đợc ban hành đã tạo dựng khuôn
khổ pháp lý thúc đẩy hoạt động cạnh tranh lành mạnh.
Với sự phát triển năng động của nền kinh tế, sức mua của thị trờng
trong nớc với trên 80 triệu dân đã không ngừng gia tăng. Đồng thời, việc
thực hiện Hiệp định Thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ và các thoả thuận kinh
tế song phơng và đa phơng khác nh Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản,
Đề án kết nối hai nền kinh tế Việt Nam - Singapore đã tạo điều kiện mở
rộng thị trờng xuất khẩu, giúp các doanh nghiệp khắc phục trở ngại về thị
trờng tiêu thụ Việt Nam cũng đã tăng cờng hoạt động xúc tiến đầu t và cải
tiến về nội dung và hình thức vận động đầu t.
Chính phủ Việt Nam đã duy trì cơ chế đối thoại với các nhà đầu t
nhằm phát hiện các khó khăn, vớng mắc và lắng nghe các ý kiến đề xuất
của doanh nghiệp nhằm hoàn thiện chính sách về đầu t. Diễn đàn doanh
nghiệp Việt Nam đợc định kỳ tổ chức 1 năm 2 lần bên thềm Hội nghị nhóm
t vấn các nhà tài trợ, nơi các doanh nghiệp cả trong và ngoài nớc có thể trực
tiếp gặp gỡ, trao đổi với lãnh đạo các Bộ, ngành. Bộ Kế hoạch và Đầu t
cũng đã tổ chức nhiều Hội nghị về đầu t nớc ngoài với sự tham gia của Bộ
ngành và địa phơng để tìm các giải pháp nhằm thúc đẩy đầu t nớc ngoài và
các giải pháp nằhm thúc đẩy đầu t nớc ngoài và thực hiện các cam kết của

EU, Mỹ tăng chậm, những năm gần đây cha có sự chuyển biến đáng kể.
Hiệp định Thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ đã thúc đẩy gia tăng mạnh mẽ
kim ngạch buôn bán giữa hai nớc nhng đầu t của Hoa Kỳ vào Việt Nam cha
có chuyển biến đáng kể.
- Việc cung cấp nguyên liệu, phụ tùng của các doanh nghiệp trong nớc
cho các doanh nghiệp FDI còn hạn chế, làm giảm khả năng tham gia vào
chơng trình nội địa hoá và xuất khẩu qua các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài.
Nhìn chung, sự liên kết giữa khu vực đầu t nớc ngoài và kinh tế trong nớc
còn lỏng lẻo.
- Đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao còn hạn chế. Việc chậm
triển khai các khu vực công nghệ cao đã làm giảm khả năng thu hút đầu t n-
ớc ngoài vào lĩnh vực này.
- Khả năng góp vốn của bên Việt Nam còn hạn chế. Bên Việt Nam
trong các liên doanh hầu hết là các doanh nghiệp Nhà nớc (chiếm 98% tổng
vốn đầu t và 92% tổng số dự án liên doanh) chủ yếu là góp vốn bằng giá trị
sử dụng đất nên tỷ lệ góp vốn của Việt Nam không đáng kể. Cho đến nay
vẫn còn thiếu cơ chế huy động các nguồn lực khác nhau để góp vốn liên
doanh với nớc ngoài.
2. Đẩy mạnh thu hút đầu t nớc ngoài
Trong giai đoạn 2006 - 2010, hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
sẽ đợc đặt trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực
Nguyễn Văn Hoài Lớp: KTLĐ - K47
20
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam. Thực trạng và giải pháp
và thế giới. Tiến trình đàm phán gia nhập WTO đang đợc đẩy nhanh để Việt
Nam có thể gia nhập WTO vào thời gian sớm nhất; việc thực hiện Hiệp định
Thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ trong những năm tới sẽ từng bớc mở cửa
rộng hơn cho các nhà đầu t với Nhật Bản và hàng loạt các hiệp định song
phơng và đa phơng khác đang và sẽ đợc thực hiện sẽ tác động trực tiếp tới
hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Trong 5 năm tới, hệ thống luật

Nguyễn Văn Hoài Lớp: KTLĐ - K47
21
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào việt nam. Thực trạng và giải pháp
dụng nguồn vốn FDI sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng đối với phát triển
kinh tế đất nớc. Nghị quyết Trung ơng khoá 9 đã xác định nhiệm vụ tăng c-
ờng thu hút nguồn vốn FDI theo hớng Tạo chuyển biến cơ bản trong thu
hút vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài, nhất là của các tập đoàn xuyên quốc
gia, hớng mạnh hơn nữa vào những ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh
tế, đặc biệt là các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn. Mở rộng các
lĩnh vực đầu t và đa dạng hoá các hình thức đầu t nớc ngoài phù hợp với lộ
trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt nam sẽ
đợc đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế
khu vực và thế giới. Việt Nam sẽ là thành viên của WTO; việc thực hiện
Hiệp định quốc tế song phơng và đa phơng của Việt Nam sẽ từng bớc mở
cửa rộng hơn cho các nhà đầu t theo llộ trình cam kết; đồng thời, hệ thống
luật pháp chính sách về đầu t nớc ngoài sẽ đợc hoàn chỉnh, đổi mới một
cách cơ bản với việc ban hành và thực hiện Luật Đầu t và Luật Doanh
nghiệp áp dụng chung cho các nhà đầu t thuộc các thành phần kinh tế và
các văn bản hớng dẫn theo hớng tạo ra môi trờng đầu t hấp dẫn, thuận lợi
với các nhà đầu t. Bên cạnh đó, dòng vốn đầu t nớc ngoài trên thế giới đang
có xu hớng tập trung vào lĩnh vực dịch vụ cùng với việc thực hiện lộ trình
mở cửa thị trờng trong lĩnh vực này, Việt Nam sẽ có nhiều thuận lợi trong
việc thu hút đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực còn nhiều tiềm năng này. Mặt
khác, cạnh tranh thu hút đầu t nớc ngoài trong khu vực và giữa các nớc
đang phát triển ngày càng gay gắt đang đặt Việt Nam trớc những nhu cầu
bức thiết phải nâng cao hơn nữa sức cạnh tranh của môi trờng đầu t - kinh
doanh để tận dụng đợc cơ hội và thời cơ mới. Song với những lợi thế của
Việt Nam trong con mắt cộng đồng doanh nghiệp quốc tế: Việt Nam có
nguồn lực trẻ, đợc giáo dục tốt, chịu khó và dễ thích nghi với những điều
mới mẻ, chúng ta hoàn toàn tin vào sự hiện thực của mục tiêu mà Đại hội

thì đang dần đợc quan tâm. gần đây Việt Nam đợc biết đến nh là một nơi
thích hợp để sản xuất xuất khẩu. Điềunày cũng đợc minh chứng qua sự hài
lòng của các nhà đầu t. Việt Nam đáng là địa điểm để các nhà đầu t cân
nhắc.
Hai là, Chính phủ Việt Nam nhận thức đợc tầm quan trọng của công
việc xúc tiến đầu t trực tiếp. Chính phủ đã đa ra chiến lợc xây dựng một kế
hoạch tổng thể cho vấn đề này Nghị quyết 01/2004/NQ-CP của Chính phủ
đã một lần nữa nhấn mạnh: Tăng cờng thu hút vốn đầu t nớc ngoài trong
đó cải thiện môi trờng đầu t là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Bên cạnh
việc việc cải thiện môi trờng đầu t thì các chiến dịch nhằm quảng bá cho th-
ơng hiệu việt Nam cũng đã và đang tiến hành. Cùng với đó, vai trò của các
tổ chức xúc tiến đầu t cũng rất đợc coi trọng. Đó nh là những nhịp cầu nối
giữa Việt Nam và quốc tế lại gần nhau hơn.
Trên đây là toàn bộ nội dung đề tài FDI của nớc ngoài vào Việt
Nam - Thực trạng và giải pháp. Do thời gian chuẩn bị và hoàn thiện đề
tài còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong có đợc
những nhận xét, góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài đầy đủ, hoàn thiện
nhất.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2006
Sinh viên
Nguyễn Văn Hoài
Danh mục tài liệu tham khảo
1. Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 322 tháng 03 năm 2005
2. Website của Bộ Kế hoạch và Đầu t
www.mpi.gov.vn
3. Trang thông tin điện tử
www.Tuoitre.com.vn
Nguyễn Văn Hoài Lớp: KTLĐ - K47
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status