Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán điện tử tại Vietinbank Hai Bà Trưng - Pdf 10

Lời mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
Thực hiện chủ trơng phát triển và mở rộng thanh toán qua ngân hàng để
từng bớc phù hợp với quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc, ngành ngân hàng đã từng bớc triển khai mạnh mẽ các công việc
cụ thể là: hoàn thiện hoá các thể lệ thanh toán hiện đại hoá công nghệ ngân
hàng.
Thực hiện chủ trơng hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, đổi mới các
nghiệp vụ ngân hàng để phục vụ tốt nhất khách hàng trong nớc, từng bớc hội
nhập với hệ thống tài chính tiền tệ khu vực và quốc tế, phơng thức thanh toán
điện tử đã ra đời nối mạng toàn quốc trong hệ thống Ngân hàng công thơng
Việt Nam.
Dới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và của NHNN, đến nay có thể nói
chủ trơng trên đợc thực hiện là phù hợp với tình hình thực tế. Tuy phơng thức
thanh toán điện tử mới đợc đa vào áp dụng trong vài năm trở lại đây, nhng qua
kết quả đã minh chứng rằng việc mở rộng thanh toán điện tử là cần thiết, hoàn
toàn có khả năng thực hiện tốt thanh toán điện tử sẽ góp phần tạo thêm nguồn
vốn cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc, giảm lợng tiền mặt lu thông trên thị tr-
ờng, thúc đẩy tiến trình đổi mới công nghệ thanh toán qua ngân hàng. Bên cạnh
những u điểm, phơng thức thanh toán điện tử cũng còn bộc lộ một số hạn chế
cần đợc nghiên cứu để hoàn thiện hơn nữa.
Xuất phát từ mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc nghiên cứu
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán của NHTM nói chung và của
chi nhánh Ngân hàng công thơng Hai Bà nói riêng.
Vì vậy em đã chọn đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng
công tác thanh toán điện tử tại NHCT Hai Bà Trng".
II. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản, tình hình thực tế tại chi
nhánh NHCT Hai Bà Trng về công tác thanh toán điện tử.
2. Thời gian nghiên cứu đợc tập trung chủ yếu ở năm 2003 và năm 2004.
Do điều kiện về khả năng nghiên cứu, hiểu biết của cá nhân còn hạn chế,

1. Vai trò
Thanh toán qua lại giữa ngân hàng thể hiện chức năng tập trung thanh
toán của ngân hàng đối với nền kinh tế và điều hoà vốn trong nội bộ ngân hàng.
Thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng chính là thực hiện
đợc yêu cầu của công tác thanh toán không dùng tiền mặt đó là: nhanh chóng,
kịp thời, chính xác, an toàn tài sản, tăng nhanh vòng quay vốn góp phần tiết
giảm chi phí lu thông do không phải in ấn vận chuyển tiền mặt từ nơi này sang
nơi khác.
Để thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa các ngân hàng thì đòi
hỏi ngân hàng phải cải tiến thể lệ, chế độ thanh toán không dùng tiền mặt cho
phù hợp với yêu cầu của việc trao đổi thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ của toàn
xã hội, tăng cờng trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thanh toán nhanh chóng chính
xác, cải tiến việc điều hành và quản lý vốn trong ngân hàng.
2. ý nghĩa
Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là hoạt động nghiệp vụ nhằm thực
hiện đầy đủ chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng và góp phần thực
hiện các chức năng cơ bản khác nhau của ngân hàng.
Là nghiệp vụ tạo nên mối liên hệ nối liền các cơ sở Ngân hàng thành một
hệ thống chặt chẽ, tạo điều kiện thu hút vốn nhàn rỗi vào Ngân hàng.
Có tác động qua lại và ảnh hởng đến bản chất của các công cụ hiện có
trên thị trờng tiền tệ, tác động đến mức dự trữ của các ngân hàng, từ đó có tác
động đến cơ chế truyền động của chính sách tiền tệ.
3. Các nguyên tắc
Tổ chức tốt công tác thanh toán giữa các ngân hàng trong nền kinh tế đợc
nhanh chóng, chính xác từ đó góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
Tăng cờng quá trình kiểm soát các nghiệp vụ thanh toán, hạn chế di
chuyển tiền mặt giữa các địa phơng từ đó hạ chế các hiện tợng tham ô, lợi dụng
và tiết kiệm đáng kể chi phí lu thông.
Phát huy vai trò của ngân hàng trong việc tập trung công tác thanh toán
của nền kinh tế, tăng cờng nguồn vốn cho hoạt động ngân hàng.

1. Các quy định chung
Quy trình thanh toán điện tử thay thế quy trình thanh toán liên hàng qua
máy vi tính hiện hành là quy trình hạch toán quản lý điều hành vốn tập trung
trong hệ thống Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
- Mọi khách hàng giao dịch với Ngân hàng Công thơng Việt Nam đều đ-
ợc tham gia hệ thống thanh toán điện tử theo cơ chế thanh toán qua ngân hàng
ban hành theo quyết định số 22/QĐ-NH1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc và
các văn bản hớng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt Nam.







3. Quy trình hạch toán
3.1. Tại ngân hàng phát lệnh (NHPL)
3.1.1. Tạo lập lệnh thanh toán
3.1.1.1. Lệnh thanh toán tạo lập từ chứng từ giấy
- Khách hàng có nhu cầu thanh toán, chuyển tiền lập và nộp vào NHPL
các chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo cơ chế thanh toán của ngân hàng nhà nớc và
hớng dẫn của ngân hàng công thơng đối với từng thể thức thanh toán.
- Kế toán viên giao dịch (KTV) nhận đợc chứng từ của khách hàng nộp
vào, kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kiểm tra số d tài
khoản của khách hàng (lệnh thanh toán trích từ TK tiền gửi của khách hàng).
Nếu đủ điều kiện, KTV nhập chứng từ vào chơng trình kế toán giao dịch. Sau
đó ghi số lệnh thanh toán và ký tên lên chứng từ gốc, chuyển cho trởng phòng
kế toán hoặc ngời đợc uỷ quyền (KSV) để tính ký hiệu mật (KHM).
- KSV căn cứ vào chứng từ gốc do KTV chuyển đến, kiểm soát lại tính
hợp lệ, hợp pháp của chứng từ gốc theo quy định. Nếu đủ điều kiện thanh toán,

hợp đã ký hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản thoả thuận đợc NHCTVN chấp
thuận):
Khi lập lệnh thanh toán nợ chuyển đi hạch toán:
Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch
Có: TK ĐCV chờ thanh toán
Khi nhận đợc điện chấp nhận lệnh thanh toán nợ (mẫu 17 - CTĐT), KSV
kiểm tra KHM, nếu hợp lệ chơng trình tự động hạch toán:
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán
Có: TK khách hàng
Trờng hợp NHNL từ chối thanh toán đối với lệnh thanh toán nợ, NHNL
lập lệnh thanh toán nợ nội bộ trả lại NHPL, trong nội dung phải ghi rõ lý do từ
chối. NHPL hạch toán:
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán
Có: TK ĐCV trong kế hoạch
Các trờng hợp thanh toán séc bảo chi, séc chuyển tiền thực hiện theo
điểm 2.1.2. dới đây.
3.2.1.2. Lệnh thanh toán nội bộ
- Đối với lệnh thanh toán có
Nợ: TK thích hợp
Có: TK trong kế hoạch
- Đối với lệnh thanh toán nợ (sử dụng để thanh toán séc bảo chi, séc
chuyển tiền và các chuyển tiền nội bộ khác theo hớng dẫn cụ thể của
NHCTVN):
Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch
Có: TK thích hợp
- Trờng hợp chi nhánh chuyển vốn điều hoà về NHCT TW:
Hàng ngày khi cân đối vốn kinh doanh, quỹ đảm bảo thanh toán tại chi
nhánh vợt tỷ lệ quy định, chi nhánh chuyển vốn về NHCTVN. Trên cơ sở số
vốn phải nộp, kế toán viên lập chứng từ trích TK tiền gửi của chi nhánh tại
NHNN trên địa bàn theo quy chế thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ

đủ điều kiện thanh toán, NHNL hạch toán vào tài khoản ngời trả tiền đồng thời
lập điện chấp nhận lệnh thanh toán nợ (mẫu 17-CTĐT) gửi đến NHPL. Nếu
không đủ điều kiện thanh toán, NHNL hạch toán vào TK ĐCV chừo thanh toán
sau đó lập lệnh thanh toán chuyển trả NHPL, trong nội dung lệnh thanh toán
ghi rõ lý do từ chối.
* Đối với lệnh thanh toán chuyển tiếp cho các điểm giao dịch trực tiếp
thuộc CN.
- Các lệnh thanh toán này đợc chơng trình tự động hạch toán và tự động
chuyển tiếp đến điểm giao dịch.
- Kế toán CTĐT in báo cáo đối chiếu chuyển tiền đến (mẫu 03-CTĐT)
theo nhóm riêng để theo dõi đối chiếu với điểm giao dịch.
* Đối với lệnh thanh toán chuyển tiếp ra ngoài hệ thống.
- KSV lựa chọn nhóm lệnh thanh toán theo từng hệ thống (bù trừ,
TTLNH ) để kiểm tra KHM theo lô. Ch ơng trình tự động định khoản và hạch
toán vào tài khoản thích hợp đối với từng hệ thống thanh toán.
- Kế toán CTĐT in báo cáo đối chiếu chứng từ đến (mẫu 03-CTĐT) theo
từng nhóm thanh toán để thực hiện chuyển tiếp.
- Đối với lệnh thanh toán đến để đi thanh toán bù trừ giấy, kế toán CTĐT
in phục hồi lệnh thanh toán ra giấy để lập bảng kê đi thanh toán bù trừ theo quy
định của NHNNVN.
- Các chứng từ nhận đến từ điểm giao dịch để đi thanh toán song biên đợc
chơng trình tự động hạch toán và chuyển tiếp về trung tâm thanh toán.
* Đối với lệnh thanh toán chuyển tiếp đi chi nhánh NHCT khác (chứng
từ nhận đến từ các điểm giao dịch trực thuộc CN để chuyển tiếp đi CN NHCT
khác)
- Các lệnh thanh toán này đợc hệ thống tự động hoạch toán và tự động
chuyển tiếp đến ngân hàng nhận lệnh.
- Kế toán CTĐT in báo cáo đối chiếu chứng từ nhận đến từ điểm giao
dịch (mẫu 03-CTĐT) để kiểm tra và lu trữ.
* Đối với lệnh thanh toán giữa các điểm giao dịch trong cùng CN.

3.2.3.2. Xử lý các chuyển tiền ra ngoài hệ thống
* Trờng hợp nhận đợc các chuyển tiền ra ngoài hệ thống trớc giờ khoá sổ
của các hệ thống thanh toán song biên, liên NH
- KSV tại TTTT kiểm tra KHM theo lô, chơng trình tự động hạch toán
vào tài khoản thích hợp đợc đăng ký trong chơng trình và tự động tạo chứng từ
đi cho thanh toán song biên, liên NH
- KTV tại TTTT in báo cáo đối chiếu chứng từ đến (mẫu 03-CTĐT) theo
từng nhóm thanh toán riêng để làm cơ sở kiểm soát chuyển tiếp ra ngoài hệ
thống.
* Trờng hợp nhận đợc lệnh thanh toán ra ngoài hệ thống sau giờ khoa sổ
của các hệ thống thanh toán song biên, liên NH
- KSV tại TTTT kiểm tra KHM theo lô, chơng trình tự động hạch toán
vào tài khoản ĐCV chờ thanh toán.
- KTV in thống kê chứng từ tồn đọng theo từng nhóm riêng để theo dõi
đối chiếu
- Vào ngày giao dịch kế tiếp, TTTT lựa chọn các lệnh thanh toán còn tồn
đọng kích hoạt để chơng trình tự động vớt đi cho thanh toán song biên, liên
NH và kết sinh bút toán tất toán tài khoản ĐCV chờ thanh toán cho các
chứng từ tồn đọng đợc lựa chọn.
3.2.3.3. Xử lý các khoản chuyển tiền nội bộ giữa TTTT với chi nhánh.
- Các chuyển tiền tạo lập từ chứng từ giấy để chuyển đi các chi nhánh
NHCT đợc thực hiện nh đối với chứng từ đi từ chi nhánh (mục I điểm 1.1)
- Các chuyển tiền nội bộ nhận đến từ các chi nhánh đợc xử lý nh đối với
các lệnh thanh toán nội bộ tại các chi nhánh (mục II điểm 1.1.1)
3.2.3.4. Hạch toán
* Đối với chuyển tiền giữa các chi nhánh trong hệ thống:
- Đối với lệnh thanh toán Có:
Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch NHPL.
Có: TK ĐCV trong kế hoạch NHPL.
- Đối với lệnh thanh toán Nợ:

Khi chi nhánh cần tiếp vốn, TTTT căn cứ giấy đề nghị tiếp vốn của chi
nhánh đã đợc NHCTVN phê duyệt, lập chứng từ thanh toán qua NHNN để trích
tài khoản tiền gửi của NHCTVN tại NH Nhà nớc Trung ơng chuyển tiếp vốn
cho NH xin tiếp vốn. Đồng thời lập lệnh thanh toán và hạch toán:
Nợ: TK ĐC vốn trong KH (CN nhận vốn).
Có: TK tiền gửi TT tại sở giao dịch NHNNVN
Cuối ngày, kế toán CTĐT in báo cáo đối chiếu ch uyển tiền đi, đến trong
ngày để kiểm tra tính đúng đắn của số liệu trớc khi khoá sổ cuối ngày. Các báo
cáo này thực hiện lu trữ cùng các chuyển tiền đi, đến trong ngày. Ngoài ra, các
đơn vị thanh toán thực hiện in các loại báo cáo sau:
+ Đối với chi nhánh và TTTT in báo cáo 02,03,04,14,15,16 CTĐT.
3.2.4. Sai sót và điều chỉnh
3.2.4.1. Sai sót và điều chỉnh tại ngân hàng phát lệnh (NHPL).
* Sai sót phát hiện khi cha tính KHM.
Mọi sai sót phát hiện khi cha tính KHM, KTV đợc phép sửa lại cho
đúng.
* Sai sót phát hiện sau khi KSV đã tính KHM
Các sai sót phát hiện sau khi lệnh thanh toán đã đợc tính KHM đều phải
đợc điều chỉnh bằng bút toán. Cụ thể, từng trờng hợp đợc xử lý nh sau:
- Chuyển tiền thiếu:
Khi phát hiện chuyển tiền thiếu, KTV căn cứ vào chứng từ gốc và lệnh
toán chuyển đến thiếu để lập bổ sung. Nội dung lệnh thanh toán lập bổ sung
phải ghi rõ chuyển bổ sung cho lệnh thanh toán số ngày và hạch toán nh
các lệnh thanh toán đi bình thờng.
- Chuyển tiền thừa:
Khi phát hiện chuyển tiền thừa sau khi đã gửi lệnh thanh toán đi, ngân
hàng phát lệnh phải lập ngay điện thông báo (mẫu 13-CTĐT) và lập biên bản
chuyển tiền thừa gửi ngân hàng nhận lệnh để có biện pháp xử lý kịp thời. Tuỳ
từng trờng hợp cụ thể, NHPL xử lý nh sau:
+ Trờng hợp phát hiện chuyển tiền thừa sau khi đã gửi lệnh thanh toán đi

hạch toán:
Nợ: TK các khoản phải thu (tiểu khoản cá nhân gây sai sót)
Nợ đỏ: TK thích hợp (TK đã trích thừa)
Đồng thời lập điện tra soát gửi NHNL để yêu cầu hoàn trả số tiền thừa và
ghi nhập sổ theo dõi chuyển tiền thừa chờ xử lý. Nếu NHNL đã chi trả số tiền
Số tiền thu hồi đợc
Số tiền chuyển thừa
Số tiền chuyển thừa
Số tiền chuyển thừa

Trích đoạn Đối chiếu và quyết toán Khái quát về tình hình kinh tế xã hội quận Hai Bà Khái quát về tình hình hoạt động của Ngân hàng Công thơng khu vực Vớ it cách là ngân hàng khởi tạo Vớ it cách là ngân hàng nhận lệnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status