hiệu quả kinh tế của việc áp dụng thiết bị công nghệ mới trong sản xuất xi măng của công ty xây lắp thương mại i - Pdf 10

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học quản lý và kinh doanh hànội
Khoa quản lý doanh nghiệp
***********************************

luận văn tốt nghiệp
Đề tài:
Hiệu quả kinh tế của việc áp dụng thiết bị
công nghệ mới trong sản xuất xi măng của
Công ty Xây Lắp Thơng Mại I
Giáo viên hớng dẫn : PGS-TS Phạm quang Huấn
Sinh viên thực hiện : Trần Hải Anh
Lớp : 4a04
Msv : 99d45
Chuyên ngành: Quản lý kinh doanh
Chuyên sâu : Quản lý doanh nghiệp
Luận văn đợc bảo vệ tại hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội ngày tháng năm 2003

Trần hải Anh 4A04 Quản lý
doanh nghiệp Lời mở đầu
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trên thế giới đang diễn ra
mạnh mẽ, những thành tựu to lớn của nó đã và đang đẩy nhanh sự phát triển
không ngừng của lực lợng sản xuất, làm chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh
tế, làm thay đổi mọi mặt đời sống kinh tế xã hội của các nớc trên thế giới.
Công nghệ đã làm tăng sức mạnh cơ bắp và tinh thần của con ngời. Thông
qua sự phát triển của nhiều nớc cho thấy công nghệ là nhân tố quyết định khả
năng của một nớc đạt đợc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội với tốc độ

Ch ơng II: Thực trạng thiết bị công nghệ trong xí nghiệp xi măng nội
thơng của Công ty xây lắp thơng mại I.
Ch ơng III: Giải pháp đổi mới công nghệ máy nghiền xi măng 9 tấn/h và
hiệu quả kinh tế sau đổi mới.
Để hoàn thành bài viết này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
khoa Quản lý doanh nghiệp của trờng Đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội
đặc biệt là PGS .TS Phạm quang Huấn đã tận tình giúp em hoàn thành luận
văn tốt nghiệp này. Do kiến thức hạn chế, đây lại là bớc đầu làm quen với
hình thức nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những sai sót, kính
mong đợc sự thông cảm và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo.

Chơng I :
Lý luận chung về đổi mới công nghệ (ĐMCN)
Và hiệu quả đầu t đổi mới công nghệ
I. Nhận thức về đổi mới công nghệ
1. Công nghệ là gì ?
Thuật ngữ công nghệ gần đây đợc nhiều ngừơi của các lĩnh vực, các
ngành khác nhau nhắc tới. Trong khi bắt đầu công nghiệp hoá, ngời ta dùng
công nghệ (techologie) với nghĩa hẹp là các phơng pháp, giải pháp kỹ thuật,
trong các dây chuyền sản xuất. ở Việt Nam cho đến nay, công nghệ thờng đ-
ợc hiểu là quá trình tiến hành công đoạn sản xuất, là thiết bị để thực hiện một
công nghệ ( do đó công nghệ thờng là tính từ của một cụm thuật ngữ nh quy
trình công nghệ, thiết bị công nghệ, dây chuyền công nghệ. ). Cũng có
quan niệm cho rằng công nghệ là kiến thức, kết quả của khoa học ứng
dụng nhằm biến đổi các nguồn lực thành mục tiêu sinh lợi.
luận văn tốt nghiệp
3
Trần hải Anh 4A04 Quản lý
doanh nghiệp
Việc đa ra một định nghĩa khái quát đợc bản chất của công nghệ là việc

động qua lại lẫn nhau để tạo ra sự biến đổi mong muốn . Các thành phần này
đợc hàm chứa trong hai khía cạnh đợc gọi là Phần mềm và Phần cứng
của công nghệ. Phần cứng là biểu hiện của máy móc, trang bị, công cụ,
nguyên vật liệu. Phần mềm là vấn đề kỹ năng, thông tin, tổ chức, quản lý:
luận văn tốt nghiệp
4
Trần hải Anh 4A04 Quản lý
doanh nghiệp
Một là, công nghệ hàm chứa trong vật thể bao gồm mọi phơng tiện vật
chất nh các dụng cụ, trang bị, máy móc, vật liệu phơng tiện vận chuyển, nhà
máy Trong công nghệ chế tạo, các máy móc, thiết bị thờng lập thành dây
chuyền công nghệ. Phần này thờng đợc gọi phần vật t kỹ thuật
Technoware(T)
Hai là, công nghệ hàm chứa trong con ngời nh kỹ năng, kinh nghiệm,
tính sáng tạo, sự khôn ngoan, gia truyền, khả năng lãnh đạo, đạo đức kinh
doanh, tính cần cù, trực cảm tài nghệ phần này đợc gọi là phần con ngời -
Humanware (H) nó biểu thị năng lực của con ngời trong sự vận hành và duy
trì hoạt động của mọi phơng tiện biến đổi .
Ba là, công nghệ hàm chứa trong tài liệu nh dữ liệu thiết kế, khái niệm,
phơng pháp, kế hoạch, các định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật các hớng dẫn
nghiệp vụ, bí quyết kỹ thuật. Phần này đợc gọi là phần thông tin của công
nghệ Inforware (I), biểu thị những vấn đề đã đợc t liệu hoá, tồn trữ trong
các tri thức đã đợc tích luỹ để rút ngắn thời gian hoạt động của con ngời .
Bốn là, công nghệ hàm chứa trong các thể chế nh thẩm quyền, trách
nhiệm, tác động qua lại, sự liên kết, phối hợp, điều hành hoạt động, động
cơ Phần này đợc gọi là phần tổ chức công nghệ Orgaware (O) biểu thị
mọi khung tổ chức để cho việc hoạch định chiến lợc kế hoạch, tổ chức động
viên, thúc đẩy kiểm soát các hoạt động Với thành phần công nghệ đợc hiện
thân trong thể chế và khoa học quản lý trở thành nguồn lực.
2. Thực chất và các giai đoạn đổi mới công nghệ

Đổi mới đi thẳng tức là cả hai yếu tố lao động (L) , máy móc thiết bị , vốn
(V) cũng đợc tiết kiệm theo tỷ lệ nh nhau, đổi mới công nghệ đi xiên tức là
với điều kiện giá không đổi, tỷ lệ tối thiểu V/L tăng lên, lao động sẽ đợc tiết
kiệm. Trong trờng hợp này, để tạo ra cùng một lợng đầu ra, chi phí lao động
sẽ ít hơn là chi phí thiết bị, vốn .
Xét một cách tổng quát, công nghệ đợc đổi mới nhờ các nguồn sau:
- Sử dụng công nghệ truyền thống hiện có, cải tiến và hiện đại hoá công
nghệ này
- Tự nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ mới .
- Nhập công nghệ tiên tiến từ nớc ngoài thông qua mua sắm trang thiết
bị và chuyển giao công nghệ .
Doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc cả hai hình thức chuyển giao
công nghệ là dọc hoặc ngang. Chuyển giao dọc là quá trình chuyển giao diễn
ra trình tự từ nghiên cứu cơ bản chuyển sang nghiên cứu ứng dụng triển khai
và công nghiệp hoá, đây là hình thức chuyển giao cổ điển. Còn chuyển giao
ngang là quá trình chuyển giao một công nghệ đã đợc triển khai từ một nơi,
môt khu vực, một nghành, một quốc gia sang một nơi, một khu vực, một
quốc gia khác. Ngoài ra doanh nghiệp có thể phát triển công nghệ bằng cách
tận dụng các cơ hội khác thông qua kiểu truyền bá qua các kênh gián tiếp
theo kiểu không có tính chất pháp lý nh những cuộc tham quan, nghiên cứu
luận văn tốt nghiệp
6
Trần hải Anh 4A04 Quản lý
doanh nghiệp
khảo sát, hội thảo, hội nghị, sách báo và các xuất bản phẩm, các cuộc triển
lãm và hội chợ thơng mại hoặc các hoạt động tình báo .
Đối với các nớc đang phát triển nói chung và nớc ta nói riêng, trong
những năm trớc mắt nhập công nghệ nớc ngoài là hớng chủ yếu. Đồng thời
phải có chính sách khuyến khích mạnh mẽ hơn nữa việc sáng tạo, tự nghiên
cứu để sản sinh ra công nghệ. Chuyển giao ở trong nớc thì không những chỉ

7
Trần hải Anh 4A04 Quản lý
doanh nghiệp
động công nghệ. Lúc này đất nớc bắt đầu bớc vào con đờng kiểm soát số
phận công nghệ của mình .
Giai đoạn 6: Sử dụng và phát triển mạnh mẽ khả năng R&D của đất
nớc để đổi mới công nghệ, cung cấp sản phẩm cho thị trờng nội địa. Xây
dựng tiềm lực xuất khẩu công nghệ, đảm bảo nền độc lập công nghệ quốc
gia. Chìa khoá thành công của Nhật Bản trong phát triển công nghệ chính là
sự làm chủ giai đoạn này ở một số lĩnh vực quan trọng nh ôtô, điện tử dân
dụng đã dẫn đến việc xuất khẩu nhiều công nghệ .
Giai đoạn 7: Phát triển mạnh mẽ năng lực đổi mới công nghệ với
nhịp độ liên tục xuất hiện sản phẩm mới. Cơ sở nghiên cứu khoa học đợc
hoàn thiện ở mức cao, có những nguồn lực lớn lao tạo thuận lợi cho môi tr-
ờng sáng tạo triển khai công nghệ.
Các nớc đang phát triển thờng đã trải qua 4 giai đoạn đầu và làm chủ
phần nào giai đoạn 5 thể hiện khả năng độc lập công nghệ của quốc gia.Một
công nghệ cũng chỉ phát triển trong một giai đoạn nhất định theo chu kỳ :
Xuất hiện - Tăng trởng Trởng thành - Bão hoà. Chu kỳ này gọi là
vòng đời công nghệ. Đầu t đổi mới công nghệ cũng phải căn cứ vào vòng
đời này để quyết định thời điểm đầu t thích hợp nhằm đảm bảo hiệu quả của
đồng vốn đầu t.
II. Vai trò và nhân tố ảnh hởng đổi mới công nghệ
1. Vai trò đổi mới công nghệ .
Công nghệ là yếu tố cơ bản của sự phát triển .
- Tiến bộ khoa học - công nghệ, đổi mới công nghệ là động lực của phát
triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành mới đại diện cho tiến bộ khoa học -
công nghệ. Dới tác động của đổi mới công nghệ cơ cấu ngành sẽ đa dạng,
phong phú và phức tạp hơn: Các ngành có hàm lợng khoa học - công nghệ
cao sẽ phát triển nhanh hơn so với ngành truyền thống hao tốn nhiều nguyên

- Tình trạng phát triển của toàn bộ nền kinh tế;
- Môi trờng ra quyết định và các yếu tố tổ chức và chính trị có liên quan
- Số lợng ngời đã áp dụng sáng chế và số lợng ngời cha áp dụng.
b. Các yếu tốsau đây từ phía cung (nguồn lực xã hội) ảnh hởng tới đổi
mới công nghệ.
- Năng lực công nghệ cơ sở;
- Năng lực công nghệ ngành;
- Năng lực công nghệ quốc gia;
- Chiến lợc và đờng lối chính sách nhà nớc .
2. Yêu cầu đối với đổi mới công nghệ.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội . Các nguồn lực xã hội là
vốn, lao động, tài nguyên(thiên nhiên & nhân tạo) không phải là vô hạn. Sử
dụng chúng có hiệu quả là việc làm cần thiết, cấp bách đối với doanh nghiệp,
quốc gia. Tuy nhiên điều này không phải là tất cả mà phải gắn với hiệu quả
luận văn tốt nghiệp
9
Trần hải Anh 4A04 Quản lý
doanh nghiệp
về mặt xã hội nh: an toàn và bảo vệ môi trờng, đóng góp vào kích thích phát
triển các ngành kinh tế. Vì vậy có nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trong việc
sử dụng các nguồn lực này, đó cũng là những chỉ tiêu quan trọng để nghiên
cứu và ra quyết định chính sách đầu t cũng nh đổi mới công nghệ .
- Tạo sự chuyển biến về chất , trong quá trình sản xuất , kinh doanh.Về
quá trình sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ cần đạt yêu cầu: tăng cờng
cơ khí hoá, tự động hoá, tin học hoá một phần hay toàn bộ quy trình sản xuất,
từng bớc sử dụng máy móc thay thế con ngời ở những công việc nặng nhọc,
nguy hiểm và theo hớng giảm dần tỷ trọng lao động đơn giản, tăng tỷ trọng
lao động phức tạp, lao động mang yếu tố chất xám, cải tiến và tối u hoá hệ
thống tổ chức và công nghệ trong khu vực sản xuất, kinh doanh cũng nh
trong quản lý nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao năng suất lao động, hạ

hội của đất nớc cũng nh chiến lợc phát triển của doanh nghiệp. Chiến lợc
phát triển kinh tế và chiến lợc đóng vai trò quan trong trong định hớng phát
triển công nghệ cũng nh đầu t đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhằm
một mặt có đợc những u đãi và hỗ trợ nhất định ( về thông tin vốn ) của chính
phủ, mặt khác đảm bảo cho doanh nghiệp có đợc hớng đi đúng , tiết kiệm
nguồn lực, tránh đợc những rủi ro không đáng có
- Đổi mới công nghệ phải nhằm mục tiêu từng bớc bắt kịp từng bớc
trình độ công nghệ so với các nớc trong khu vực và thế giới, tiến tới chủ động
sáng tạo công nghệ theo mô hình nghiên cứu triển khai (R&D)
- Đổi mới công nghệ phải gằn liền với phát triển kinh tế xã hội một
cách bền vững. Mục tiêu hết sức quan trọng của đổi mới công nghệ; và thúc
đẩy tốc độ tăng trởng thờng xuyên ở mức cao. Tuy nhiên đạt đợc điều đó thôi
cha đủ, đổi mới công nghệ còn phải nhằm giữ gìn và bảo vệ môi trờng tự
nhiên cũng nh xã hội, nâng cao trình độ trí tuệ của ngời lao động làm cho họ
thích nghi và làm chủ máy móc thiết bị công nghệ mới. đồng thời có khả
năng sáng tạo hơn trong hệ thống sản xuất kinh doanh.
III-Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị
A.Tuỳ theo mức độ tham gia vào quá trình sản xuất,kinh doanh ,số l-
ợng máy móc thiết bị sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành các
loại sau:
+Máy móc thiết bị hiện có
+Máy móc thiết bị đã lắp
+Máy móc thiết bị làm việc thực tế
1.Phân tích tình hình sử dụng số liệu máy móc thiết bị sản xuất của
doanh nghiệp cần tính và phân tích các chỉ tiêu sau:
Hệ số lắp đặt thiết bị hiện có(H1) .

H1
=
Số lợng thiết bị đã lắp đặt bình quân

khả năng tiềm tàng về năng lực sản xuất của máy móc thiết bị.
2.Phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị
Hệ số sử dụng thời gian chế độ =
Thời gian làm việc thực tế của thiết bị
Thời gian làm việc theo chế độ của thiết bị

Hệ số sử dụng thời gian làm việc thực tế =
Thời gian làm việc có ích của thiết bị
Thời gian làm việc thực tế của thiết bị
3.Tình hình sử dụng năng lực sản xuất của máy móc thiết bị
U =
Q
Tm
Trong đó:
U :Mức năng suất thiết bị
luận văn tốt nghiệp
12
Trần hải Anh 4A04 Quản lý
doanh nghiệp
Q :Khối lợng sản phẩm do thiết bị sản xuất ra
Tm :Thời gian máy hao phí để sản xuất ra khỏi khối lợng sản
phẩm Q
Chỉ tiêu sử dụng về số lợng, thời gian hoạt động sản xuất, mức năng suất
thiết bị, cần phân tích hệ số sử dụng đồng bộ các yếu tố của máy móc thiết bị
theo công thức:
Hệ số sử dụng tổng
hợp máy móc, thiết
bị sản xuất
=
Hệ số sử

phẩm làm việc
bình quân Trong
1 ngày
=
Số máy
đã lắp
đặt bình
quân
x
số máy làm
việc thực tế
của một
máy
x
Độ dài
bình
quân
của 1 ca
x
Hệ
số ca
máy
x
Hệ số
sử dụng
thiết bị
đã lắp
x
Năng suất
bình quân

Giá thành
sản xuất
=
Chi phí nguyên
vật liệu
+
Lơng
phải trả
+
Chi phí quản
lý phân xởng
+
Khấu hao
TSCĐ
Giá thành toàn bộ =
Giá thành
sản xuất
+
Chi phí tiêu
thụ sản phẩm
+
Chi phí quản lý
Doanh nghiệp
Trong phân tích giá thành, chỉ tiêu đánh giá mức hạ giá thành rất quan
trọng:
Nó cho biết khả năng nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.
+ Mức hạ giá tuyệt đối
luận văn tốt nghiệp
14
Trần hải Anh 4A04 Quản lý

động của công ty để phù hợp với cơ chế và nhu cầu ngày càng cao của thị tr-
ờng. Ra đời trong lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc của dân tộc bớc
vào giai đoạn cực kỳ ác liệt, Công ty Xây lắp Thơng mại I đã góp phần nhỏ
bé của mình vào công cuộc kháng chiến anh hùng của dân tộc. Công ty đã
trực tiếp xây dựng các cửa hàng bách hoá, cửa hàng lơng thực, thực phẩm,
các cụm kho chứa hàng Đồng mô - Lạng sơn trên tuyến đờng 17A Thái
nguyên Lạng sơn.
Qua bao nhiêu năm kể từ khi thành lập công ty đã phát triển qua
những giai đoạn sau:
1. Giai đoạn 1969- 1972.
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ. Bộ Nội Thơng đã ra quyết định số
217/QĐ-NT ngày 18/04/1969

thành lập Công ty Xây lắp Nội Thơng khu Nam
Sông Hồng. Trụ sở đóng tại Vĩnh Tuy- Hai Bà Trng Hà Nội. Nhiệm vụ của
Công ty lúc đó là tổ chức thi công xây lắp các công trình xây dựng cơ bản
luận văn tốt nghiệp
15
Trần hải Anh 4A04 Quản lý
doanh nghiệp
của nghành Nội thơng. Có thể nói các hoạt động của Công ty trong giai đoạn
này đã khẳng định đợc Công ty Xây lắp Nội Thơng I là một đơn vị xây lắp
chủ lực của Bộ Nội Thơng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cấp trên giao. Mặc
dù chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ diễn ra ác liệt, Công ty vẫn trụ vững
trên địa bàn hoạt động của mình.
2. Giai đoạn 1973-1978.
Phát huy thành tích đã đạt đợc bớc vào giai đoạn này Công ty đã
tham gia xây dựng nhiều công trình, tạo cơ sở vật chất cho nghành Nội Th-
ơng nói riêng và Miền Bắc Xã Hội Chủ Nghĩa nói chung. Một điều đặc biệt
cũng cần phải nói lên rằng công ty đã đợc Bộ và Nhà nớc tin cậy giao nhiệm

sản, giải thể. Song Công ty Xây lắp Thơng Mại I đã sẵn có truyền thống trong
lao động sản xuất, có đội ngũ CBCNV năng động sáng tạo đã thích ứng kịp
thời để tồn tại và phát triển. Cũng trong giai đoạn này đợc Bộ giao thêm
nhiệm vụ sản xuất xi măng và các sản phẩm từ xi măng nh: panen, gạch lát
các loại, tấm đan, ống cống, các loại kết cấu gỗ, thép. Ngoài ra Công ty còn
phát triển thêm nhiệm vụ kinh doanh vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội
thất hỗ trợ cho xây lắp, thúc đẩy sản xuất và giải quyết công ăn việc làm.
Một số mặt hàng mới nh các loại cửa nhôm kính, cửa cuốn. Chính vì vậy với
nhiệm vụ xây lắp Công ty đã có các công trình mang đậm dấu ấn của thời
gian nh: Trụ sở UBND Tỉnh Lạng Sơn, Viện Mắt TW Có thể nói trong giai
đoạn này Công ty đã biết chớp thời cơ để tăng nhanh tốc độ phát triển của
mình.
6. Giai đoạn 1993 đến nay.
Giai đoạn này nền kinh tế đất nớc luôn đạt tốc độ loại tăng trởng khá
cao của khu vực và thế giới đã tạo đà cho các doanh nghiệp phát triển. Năm
1993 Công ty Xây Lắp Nội thơng I đợc chuyển đổi thành Công ty xây lắp
Thơng Mại I trực thuộc Bộ Thơng mại. Sự chuyển đổi này làm cho thế và lực
của Công ty tăng lên song cũng không ít thách thức to lớn. Sự đoàn kết nhất
chí trong ban lãnh đạo Công ty, sự toàn tâm toàn ý của tập thể cán bộ công
nhân viên cùng với sự quan tâm của Bộ Thơng mại, sự động viên cổ vũ của
các địa phơng nơi doanh nghiệp thi công, sự giúp đỡ của các đơn vị bạn là
động lực cho Công ty vơn lên tầm cao hơn. Trong giai đoạn này với phơng
châm chiến lợc của chúng ta là xây dựng và củng cố chữ TíN bằng công
trình có tiến độ nhanh chất lợng tốt, giá thành hợp lý nên công nghệ xây lắp
của Công ty đã đợc khẳng định bằng công trình khách sạn Thuỷ Tiên tiêu
chuẩn 3 sao, công trình khách sạn Bảo Sơn tiêu chuẩn 4 sao, trụ sở Báo đầu t
nớc ngoài, trụ sở của Công ty GVD (Hồng Kông) giai đoạn 2 và 3 khách sạn
35 Tràng Tiền, khách sạn 20 Ngô Quyền, trụ sở Uỷ ban kế hoạch tỉnh Lạng
Sơn vv
Trong giai đoạn này Công ty đợc Bộ giao thêm nhiệm vụ đó là thi

-xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp nh xây dựng chung c-
,trụ sở,nhà máy,kho tàng,khách sạn,làm đờng.
-Sản xuất xi măng PC30 hiệu Con Nai,xi măng bền Sunphát,bột xây
dựng và các sản phẩm t xi măng nh Panen,ống cống,kết cấu gỗ,thép,cửa nhôm
kính,gạch lát các loại
-Kinh doanh vật liệu xây dựng nh sắt,thép (thép lá,thép tấm,thép hình
đặc biệt là Công ty đọc quyền về thép dẹt)các loại xi măng,các loại sơn,bột
bả
-Xuất nhập khẩu:xuất than hoạt tính,nông lâm sảnnhập sắt thép,xi
măng,phôi théptừ Nga,Ucraina,Nhật ,Hàn quốc,Trung quốc
-Kinh doanh và quản lý nhà.
b.Nhiệm vụ:
-Tìm hiểu nắm bắt nhu cầu xây dựng và nhu cầu vật liệu xây dựng trong
quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc.
-Tổ chức tiến hành xây dựng và sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu,bảo
quản,dự trữ,cung cấp các sản phẩm VLXD.
luận văn tốt nghiệp
18
Trần hải Anh 4A04 Quản lý
doanh nghiệp
- Đảm bảo các chỉ tiêu lợi nhuận và nộp thuế cho nhà nớc,tạo công ăn
việc làm và thu nhập cho ngời lao động.
3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
* Ban giám đốc Công ty : Gồm 1 giám đốc và 4 phó giám đốc.
+ Giám đốc Công ty là ngời đứng đầu Công ty do Bộ trởng Bộ Thơng
mại bổ nhiệm và miễn nhiệm. Giám đốc điều hành quản lý Công ty theo chế
độ một thủ trởng và chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc Bộ Thơng mại và
tập thể cán bộ công nhân viên chức của Công ty về kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
+ Giám đốc là ngời có thẩm quyền điều hành cao nhất trong Công ty,

sản trong công ty
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác hạch toán trong Công ty, phản ánh
kịp thời chính xác chi phí sản xuất và kết quả lao động sản xuất kinh doanh
của Công ty. Thực hiện công tác quyết toán hàng tháng, quý, năm.
- Quản lý khai thác và sử dụng vốn tài sản của Công ty có hiệu quả đúng
chế độ chính sách qui định của Nhà nớc và Công ty.
- Lập kế hoạch thu chi tài chính tín dụng ngân hàng và quản lý tiền mặt.
- Theo dõi quản lý các khoản nộp Nhà nớc nộp nội bộ công nợ thanh
toán khách hàng chủ công trình. Cán bộ công nhân viên.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, công tác tài chính kế toán
thống kê, kịp thời uốn nắn lệch lạc và đề xuất biện pháp sử lý những vi phạm
tài chính, thất thu vốn, tài sản của Công ty Nhà nớc.
* Phòng tổ chức hành chính:
- Tham mu quản lý công tác tổ chức hành chính của Công ty.
- Quản lý hồ sơ cán bộ và công nhân viên chức.
- Tham mu công tác đề bạt, bãi miễn cán bộ, nâng lơng, nâng bậc, khen
thởng kỷ luật toàn Công ty.
- Tham mu việc tuyển dụng, hợp đồng lao động, giải quyết việc CBCNV
thôi việc, hu trí, mất sức, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
- Tham mu cho giám đốc Công ty về việc điều hành nhân sự cho phù
hợp với tình hình thực tế của các đơn vị trực thuộc.
+ Về công tác lao động tiền lơng.
- Thực hiện báo cáo tình hình quĩ lơng tháng, quý, năm.
- kiểm tra đôn đốc các đơn vị trực thuộc chi trả lơng, thởng theo đúng
quy định của Nhà nớc và Công ty.
- Thờng xuyên nắm bắt diễn biến về lao động và sử dụng lao động của
các đơn vị cơ sở.
- Công tác văn th lu trữ: Tiếp nhận báo chí công văn đa đến quản lý ấn
chỉ con dấu, đánh máy in ấn tài liệu.
- Công tác quản trị hành chính, phục vụ sinh hoạt nơi làm việc, hội họp

thuộc.
- Công tác kế hoạch của doanh nghiệp.

III. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Xây Lắp Thơng Mại I
1. Quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm
vừa qua.
a/ Về nhiệm vụ xây lắp:
- Mục tiêu là phát triển nhiệm vụ xây lắp theo định hớng kết hợp mở
rộng công tác tiếp thị nhận thầu xây lắp, với việc tìm kiếm đợc cơ hội đầu t
xây dựng dự án nhà ở, cơ sở sản xuất khu công nghiệp để chủ động hoạt
động nhiệm vụ xây lắp cho những năm sau.
- Trong năm Công ty Xây Lắp Thơng Mại I triển khai xây dựng đợc
một số dự án:
luận văn tốt nghiệp
21
Trần hải Anh 4A04 Quản lý
doanh nghiệp
+ Dự án xây dựng khu đô thị Trần Hng Đạo tại thị xã phủ lý tỉnh Hà
Nam (trên 400 tỷ đồng)
Sau khi đợc UBND tỉnh duyệt dự án, Công ty tiến hành các bớc đầu
t tiến hành xác lập kế hoạch đền bù, sau đó xây dựng cơ sở hạ tầng.
+ Dự án đầu t xây dựng nhà ở trên cơ sở tận dụng quỹ đất của Công ty
quản lý. Làm thủ tục chuyển đổi đất khu vực Vĩnh Tuy Hà Nội xây dựng dự
án đầu t xây dựng nhà ở cao cấp để bán và làm văn phòng cho thuê.
+ Dự án nhà A13 Mai Động Hà Nội của Bộ Thơng mại(10tỷ đồng). Sau
khi dự án đợc phê duyệt sẽ tiến hành khởi công và hoàn hành phần thô năm
2003.
Trong năm 2002 Công ty xây lắp thơng mại I đã đợc UBND thành phố
Hà Nội chọn nhận thầu 2 công trình lớn:

Mục tiêu phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu sang thị trờng Trung
Quốc Thái Lan trên cơ sở xây dựng nền tảng vững chắc các mặt hàng nông,
lâm sản và năm 2002 Công ty đã xây dựng đợc mặt hàng xuất khẩu thờng
xuyên: Tinh bột sắn, Than gáo dừa, Cao su.
+ Kinh doanh nhập khẩu
Mục tiêu là mở rộng bạn hàng với khách hàng nhiều năm đã quan hệ
nh Cộng hoà UCRAINA và Liên bang Nga, đã xây dựng đợc mặt hàng nhập
khẩu là : Phôi thép, Thép cuộn, Thép hình các loại và một số thiết bị máy
móc.
d/ Về hoạt động kinh doanh quản lý nhà:
- Xây dựng dự án tận dụng quỹ đất.
- Làm thủ tục bàn giao cho sở nhà đất Hà Nội.
- Xây dựng nhà ở trên cơ sở tận dụng quỹ đất.
Cơ chế quản lý vận hành.
- Tổ chức mạng lới gọn nhẹ, phù hợp với cơ cấu kế hoạch.
- Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý, xây dựng quy định quản lý kỹ
thuật, quản lý tài chính
- Cải tiến và xây dựng cơ chế tiền lơng.
- Đổi mới hoạt động doanh nghiệp.
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Bảng : Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty Xây Lắp Thơng Mại I
năm 1999-2002.
Qua bảng tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Xây Lắp Thơng Mại I phát triển khá tốt giá trị tổng doanh thu
luận văn tốt nghiệp
TT Chỉ tiêu
Năm
1999
Năm
2000

đến năm 2000 tăng lên 26000 triệu đồng, năm 2000/1999 đạt tỷ lệ tăng khá
cao 79%. Đến năm 2001 thì giữ nguyên 26000 triệu đồng bằng năm 2000.
Nhng đến năm 2002 không những đạt kế hoạch Bộ giao cho mà còn tăng hơn
năm 2001 là 81% đạt 47000 triệu đồng.
+Nhiệm vụ sản xuất năm 2000/1999 tăng 45% sau đó ổn định năm
2000 đến 2001, nhng đến năm 2002 nhịp độ tăng trởng sản xuất là 11%.
Hai nhiệm vụ xây lắp và sản xuất là những nhiệm vụ mũi nhọn của
doanh nghiệp phát triển đúng định hớng kế hoạch doanh nghiệp đề ra.
+ Nhiệm vụ kinh doanh năm 2000 so với năm 1999 hơi giảm một
chút là 3% từ 141789 triệu đồng xuống còn 137850 triệu đồng , năm 2001 thì
lại tăng lên 159770 triệu đồng so với năm 2000 tăng 16% Đến 2002 thì tăng
nhẹ chỉ hơn năm 2001 là 6% đạt 169000 triệu đồng.
+ Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng phát triển năm
2000 đạt giá trị doanh thu là 3200000 USD, năm 2001 là 4100000 USD và
năm 2002 là 5560000 USD.
Nhìn bảng trên chúng ta thấy mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh
trên thị trờng cạnh tranh quyết liệt và đầy những khó khăn nhng Công ty Xây
Lắp Thơng Mại I vẫn nộp ngân sách nhà nớc đầy đủ và hoàn thành nhiệm vụ
kế hoạch của Bộ giao cho.
+ Mặc dù lợi nhuận và doanh thu thì tăng nhng tỷ suất lợi nhuận/doanh
thu lại giảm vì hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng khó khăn phải cạnh
tranh với nhiều đối thủ khác nên Công ty phải hạ giá thành xuống để có thể
bán đợc sản lợng nhiều hơn.
Đạt đợc kết quả nh trên không thể không kể đến những nỗ lực cố
gắng phấn đấu không ngừng cuả toàn thể CBCNV của toàn Công ty.
Qua đánh giá trên ta có thể khẳng định Công ty Xây Lắp Thơng Mại I
đang có bớc phát triển vững mạnh trên thị trờng.
luận văn tốt nghiệp
24
Trần hải Anh 4A04 Quản lý

Riêng máy nghiền xi măng hiện tại có 2 máy nghiền bi, công xuất mỗi máy 2
tấn/h. Trờng hợp thuận lợi về các mặt nh máy móc hoạt động tốt, không bị h
hỏng để sửa chữa, điện lới ổn định thì mỗi ngày chỉ nghiền đợc tối đa 90- 92
tấn/ ngày, trong tháng chỉ duy trì theo sản lợng này khoảng 24 ngày.
- Sản lợng sản xuất qua các năm:
1998 = 22.000 tấn xi măng các loại
luận văn tốt nghiệp
25

Trích đoạn Hiệu quả kinh tế và thời gian hoàn trả vốn vay:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status