đề cơng chi tiết
A. Đặt vấn đề
B. Nội dung
I. tất yếu khách quan và tác dụng của CNH- HĐH
1. Tính tất Tính yếu khách quan
2. Tác dụng của CNH- HĐH
II. Nội dung cơ bản của sự nghiệp CNH- HĐH ở nớc ta trong các thời kỳ
1. Thực chất của vấn đề CNH- HĐH
2. Những yếu tố chủ yếu tác động đến sự nghiệp CNH- HĐH ở nớc ta
3. Nội dung cơ bản của CNH- HĐH trong các thời kỳ
a. Nội dung CNH- HĐH ở giai đoạn 2001- 2010
b. Nội dung CNH- HĐH ở giai đoạn 2010- 2020
III. Những vấn đề cần giảI quyết để tiếp tục thực hiện chiến lợc CNH- HĐH ở
Việt Nam
1. Tạo nguồn vốn tích luỹ cho CNH- HĐH
2. Đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học- công
nghệ mới
3. Làm tốt công tác điều tra cơ bản, thăm dò địa chất
4. Chuẩn bị lực lợng lao động cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc
5. Vấn đề xây dựng kết cấu hạ tầng
6. Vấn đề nâng cao hiệu lực, vai trò điều tiết vĩ mô của nhà nớc
V. Vai trò của CNH- HĐH trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc
ta hiện nay
C. Kết luận
D. Danh mục tài liệu tham khảo
1
A. đặt vần đề
Hiện nay trên thế giới sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ tri
thức đồng diễn ra với tốc độ chóng mặt, cuộc cách mạng đó đã đem đến thành
tựu to lớn cho nhiều nớc biết vận dụng vào hàng sản xuất, đa họ trở thành nhiều
cờng quốc phát triển trên thế giới hiện nay. Việt Nam đang ở trong thời kỳ quá
2
phát triển và hình thành cơ cấu kinh tế mới, tiến bộ, hợp lí với các ngành nghề,
quy mô sản xuất kinh doanh phù hợp.
Đặt CNH- HĐH trong bối cảnh chung của phát triển kinh tế với nội dung cơ bản
là phát triển cơ cấu kinh tế trên cơ sở công nghiệp hiện đại nhằm đẩy mạnh nhịp
độ phát triển đồng thời hớng vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Tổ
chức phát triển tốt CNH- HĐH mới có khả năng thực tế để quan tâm đầy đủ đến
sự phát triển tự do và toàn diện của nhân tố con ngời.
CNH- HĐH còn tạo vật chất kỹ thuật cho việc củng cố tăng cờng tiềm lực phát
triển quốc phòng vững mạnh,có thể chúng ta mới có thể yên tâm phát triển kinh
tế và phát triển kinh tế mạnh thì mới có thể tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền
an ninh quốc phòng phát triển. Mặt khác CNH- HĐH còn tạo ra nhiều khả năng
cho việc thực hiện tốt phân công và hợp tác quốc tế khoa học công nghệ tăng c-
ờng trọng lợng tiếng nói của ta trên diễn đàn quốc tế. Trong giai đoạn hiện nay,
tính quy luật của giá thành công nghiệp hoá càng đòi hỏi bức thiết đối với nớc ta
vì nguy cơ tụt hậu ngày càng xa với các nớc trên thế giới và trongkhu vực. Theo
số liệu thu nhập năm 1983 thì GNP trên đầu ngời của Việt Nam là 220USD,
trong khi đó Singgapo là 19092USD/đầu ngời. ĐàI Loan là 11900 USD/ đầu ng-
ời. Hàn Quốc là 844 USD/đầu ngời. Malayxia là 3713 USD/ đầu ngời. TháI Lan
là 2130 USD/đầu ngời. Philipin là 913USD/đầu ngời Inđônêsia là 830 USD/đầu
ngời Mức sống 220 USD/đầu ngời, các nớc Hàn Quốc, Đài Loan, Philipin,
Malayxia cũng đã đạt đợc từ mấy chục năm trớc đây. Về mặt trình độ công
nghiệp hoá của nớc ta cũng bị tụt hậu so với họ rất nhiều.Nguyên nhân là do
năng suất lao động của ta thấp hơn họ nhiều lần. Nếu tính theo già mua tơng đ-
ơng thì thu nhập bình quân đầu ngời hàng năm của Việt Nam là 1023 trong khi
đó Inđônêsia là 2181 Philipin là 2303, Thái Lan la 3985 Malayxia là 6140. Để
tránh khỏi tụt hậu xa hơn nữa, để phát triển xa hơn nữa trên con đờng đã chọn
chúng ta không còn cách nào khác là đẩy mạnh CNH- HĐH đất nớc.
Chính tầm quan trọng to lớn đó của CNH- HĐH là lí do em chọn nội dung
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá và vai trò của nó trong sự nghiệp xây dựng
năng thu lợi nhuận lớn, tăng khả năng tích luỹ cho nèn kinh tế vầ tham gia vào
quan hệ kinh tế quốc tế ở mc độ cao hơn.Từ đó lại thúc đẩy kinh tế trong nớc
phát triển hơn nữa.
Ngoài những cơ sở kinh tế đã nêu trên, sự nghiệp CNH đất nớc ở nớc ta
còn do yêu cầu bảo vệ tổ quốc, tăng cờng tiềm lực quốc phòng của quốc gia chi
phối.
Sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế ở mỗi nớc luôn đi đôi với sự nghiệp
bảo vệ, giữ gìn những thành quả mọi mặt đã đạt đợc. Trong tình hình phức tạp
4
của bầu không khí chính trị kinh tế hiện nay, các lực lợng phản động trong nớc
và ngoài nớc luôn tìm mọi cách để cản trở, phá hoại sự nghiệp phát triển kinh
tế nói riêng và sự nghiệp xây dựng xã hội mới ở nớc ta nói chung. Vì vậy
chúng ta luôn phảI tăng cờng, củng cố, hiện đại hoá lực lợng quốc phòng để nó
trở thành lực lợng hùng mạnh, có khả năng bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN,
để cùng chung sức với các dân tộc bảo vệ nền hoà bình thế giới, bảo vệ độc lập
dân tộc, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Hiện đại hoá quốc phòng, tăng
sức mạnh vật chất kỹ thuật cho lực lợng vũ trang, dành thế chủ động trong
mọi biến động chính trị chỉ có thể thực hiện đợc trên cơ sở một nền công
nghiệp hiện đại và một nền kinh tế phát triển mạnh vững chắc.
Tóm lại tính tất yếu khách quan của CNH- HDH đợc bắt nguồn từ
yêu cầu của sự phát triển kinh tế, chính trị xã hội, yêu cầu củng cố an ninh
quốc phòng và yêu cầu của việc mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoàI của đất
nớc.
1. Tác dụng của CNH- HDH
Việc thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá đất nớc có tác dụng về
nhiều mặt.
- CNH- HDH, xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật hiện đại và
cơ cấu kinh tế mới tạo điều kiện biến đổi về chất lợng sản xuất, tăng năng suất
lao động, tăng sức chế ngự của con ngời với thiên nhiên, tăng trởng kinh tế và
phát triển kinh tế, do đó góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân; góp
Sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc chiụ tác
động của nhiều yếu tố : khách quan, chủ quan,bên trong, bên ngoài , kinh
tế,chinh trị xã hội, khoa học công nghệ v. .v. Các yếu tố trên diễn ra trong từng
thời kỳ , với tng quốc gia có khác nhau . Để thuận lợi trong nghiên cứu, ngời ta
thờng khái quát thành hai loại: yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên trong bao gồm: tièm năng kinh tế tự nhiên của quốc
gia(vị trí địa ly, nguồn tài nguyên , khoáng sản trên ,trong lòng đất, tài nguyên
rừng, nguồn đọng vật cùng các nguồn thuỷ hải sản v.v.) tiềm năng kinh tế xã
hội (lực lợng lao động,truyền thống văn hoá , lịch sử, các nghề thủ công truyền
thống cuả dân tộc năng lợng định hớng lãnh đạo của Đảng cầm quyền cùng sự
điêu tiết của nhà nớc . Các yếu tố bên ngoài bao gồm: các thành tựu khoa học-
công nghệ thế giới, đờng lối đối ngoại của các quốc gia, tất cả những thành tựu
cũng nh những xu hớng biến động của nền kinh tế toàn cầu.
Cả yếu tố bên trong lẫn yếu tố bên ngoài đều là điều kiện phát triển kinh tế nói
chung, đồng thời cũng là những điều kiện quyết định nội dung CNH- HĐH nói
riêng của mỗi quốc gia.
Hai yếu tố bên ngoài có ảnh hởng mạnh mẽ nhất đến nội dung của công nghiệp
hoá là cách mạng khoa học kỹ thuật và quan hệ kinh tế quốc tế.
Về cách mạng khoa học kỹ thuật, đây là yếu tố tác động sâu sắc đến nhiều mặt
trong đời sống kinh tế, xã hội của các nớc, là yếu tố chủ yếu đa nền văn minh
nhân loại từ trình độ thấp lên trình độ cao và do đó nó có tác động trực tiếp,
mạnh mẽ đến sự nghiệp CNH- HĐH ở các nớc chậm phát triển. Cho đến nay,
6
trong lịch sử đã diễn ra ba cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật vĩ đại và mỗi cuộc
cách mạng đó có đặc trng cơ bản riêng.
Cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất ( cách mạng công nghiệp) diễn ra ở
Anh bắt đầu những năm 60 của thế kỷ XVIII và kết thúc vào năm 1820. Nội
dung cơ bản của nó là biến lao động thủ công thành lao động cơ khí, trong đó về
năng lợng đặc trng là việc sử dụng máy hơi nớc.
Cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ 2 diễn ra từ nửa sau thế kỷ XIX. Nội dung
Trong đó những bộ phận đang đợc nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất là: Gen
( hay công nghệ di truyền); công nghệ dung hợp tế bào ( tổng hợp tế bào từ
những tế bào sinh vật có tính di truyền khác nhau); công nghệ gây men ( công
nghệ phản ứng sinh vật). Trong đó thành công lớn nhất của các nhà khoa học là
đã vẽ đợc bản đồ gen của con ngời vào những ngày đầu của thế kỷ XXI.
- Công nghệ vũ trụ: bao gồm việc nghiên cứu chế tạo các thiết bị máy móc cho
việc bay vào vũ trụ( nh vệ tinh nhân tạo, phi thuyền trở ngời, phi thuyền đóng tên
lửa) và đang dự kiến lợi dụng những điều kiện đặc biệt của khoảng không vũ trụ
( vô trùng, trọng lực cực nhỏ ) để chế tạo những sản phẩm mới ( nh dợc phẩm có
độ sạch cao ).
Trong các nớc phát triển hiện nay, cách mạng khoa học- công nghệ đang diễn ra
sôi nổi, mạnh mẽ và có tác động rất to lớn. Tác động cơ bản nhất là làm thay đổi
cơ cấu các ngành kinh tế ở các nớc phát triển.Nó thể hiện trên nhiều mặt. Nó làm
thay đổi tỷ lệ giữa ba ngành lớn ( công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ). Ngành thứ
nhất không ngừng thu nhỏ lại, tỷ lệ ngành thứ hai lúc đầu mở rộng sau đó thu
nhỏ, ngành thứ ba không ngừng mở rộng. Nó làm thay đổi cơ cấu nội bộ từng
ngành lớn ví dụ nh ở ngành dịch vụ các ngành phục vụ truyền thống nh ngân
hàng, bảo hiểm, ăn uống không ngừng đợc mở rộng; các nghề t vấn, thiết kế
đang có xu hớng tăng lên; các ngành phục vụ cho phát triển đới sống hiện đại
nh y tế, giáo dục, du lịch phát triển tơng đối nhanh. Đặc biệt công nghệ cao
đang hiện đại hoá các ngành sản xuất và dịch vụ truyền thống tạo ra những
ngành nghề mới, giá trị tăng cao, thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu hớng về
kinh tế tri thức.
Từ làm thay đổi cơ cấu ngành nghề cách mạng khoa học- công nghệ còn
làm thay đổi cơ cấu sản phẩm trong điều kiện khoa học- kỹ thuật mới là làm
giảm vật t, giảm năng lợng, giảm không gian và giảm lao động. Nó còn làm thay
đổi chế độ, cách thức sản xuất ra sản phẩm. Sản xuất tập trung, quy mô lớn, sản
xuất hàng loạt và chủng loại ít đợc thay thế bằng sản xuất phi tập trung, quy mô
nhỏ, khối lợng nhỏ, chủng loại nhiều.
Cách mạng khoa học- công nghệ còn tác động đến yếu tố chủ thể của nền sản
thêm các nguồn vốn bên ngoài, học hỏi kinh nghiệm tổ chức quản lí của các nớc
đi trớc trên con đờng công nghiệp hoá đất nớc. Nó cũng giúp chung ta tiếp nhận
sự giúp đỡ của bạn bè năm châu, giải quyết những khó khăn mà khả năng đất n-
ớc bị hạn chế, sử dụng có hiệu quả hơn những nguồn lực bên trong vốn có của
đất nớc mình.
Về yếu tố bên trong:
Nếu nh các yếu tố bên ngoài là cách mạng khoa học- kỹ thuật và quan hệ
kinh tế quốc tế tác động mạnh hơn đến yếu tố kỹ thuật, công nghệ trong quá
trình CNH- HĐH đất nớc thì yếu tố bên trong đặc biệt là các tiềm năng kinh tế-
các lợi thế so sánh của Việt Nam lại có tác động nhiều hơn đến cơ cấu ngành
nghề trong quá trình CNH- HĐH ở nớc này
9
Dù kỹ thuật hiện đại hay thô sơ thì Việt Nam vẫn phải phát triển kinh tế và
thực hiện CNH- HĐH đất nớc trên cơ sở những tiềm năng kinh tế của mình.
Song các yếu tố bên ngoài sẽ có tác động rất tích cực đến việc sử dụng các tiềm
năng, các nguồn lực bên trong một cách có hiệu quả và nhanh chóng rút ngắn về
trình độ phát triển với các nớc khác trên thế giới.
+ Về vị trí địa lý, Việt Nam nằm ở phía đông bàn đảo Đông Dơng và là
quốc gia ven biển. Nh vậy, Việt Nam ở gần các tuyến đờng biển quan trọng và là
nơi có các tuyến đờng hàng không đi qua hoặc kề cận lãnh thổ. Đây là một u thế
của Việt Nam so với một số nớc khác nh Lào, Campuchia Đờng biển dài đã
tạo cơ hội cho ngành giao thông vận tải của Việt Nam phát triển. Bên cạnh nó
các hoạt động kinh tế khai thác các tiềm năng của biển nh: đánh bắt, nuôi trồng
thuỷ, hải sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên vùng thềm lục địa, du lịch biển có
điều kiện phát triển.
+ Về tài nguyên thiên nhiên, đất đai là một loại tài nguyên quan trọng ở
Việt Nam. Số lợng 7 ha đất trồng trọt cùng với khí hậu nhiệt đới, gió mùa, độ ẩm
cao tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành nông, lâm nghiệp phát triển. Tuy vậy,
khí hậu của Việt Nam cũng có mặt khắc nghiệt, gây ra biến cố nh bão, lũ lụt, hạn
hán làm ảnh hởng sâu sắc lên mọi hoạt động kinh tế.
nghiệp hoá tập trung vào phát triển những ngành nghề thu hút nhiều lao dộng để
tạo ra tổng sản phẩm xã hội và giá trị hàng hoá cao hơn. ở các giai đoạn sau, xét
riêng về mặt kỹ thuật- công nghệ thì càng rút ngắn thời gian để tiếp thu những
thành tựu khoa học- công nghệ mới nhất của nhân loại, càng tiến gần tới đích
thành công của sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc
Quá trình CNH- HĐH trong thời kỳ quá độ ở nớc ta phải giải quyết hai nội
dung sau:
Một là: Tiến hành cách mạng khoa học- kỹ thuật để xây dựng cơ sở vật chất-
kỹ thuật mới.
Trong nền kinh tế ở nớc ta hiện nay, kỹ thuật thủ công vẫn chiếm tỷ trọng lớn,
do đó về mặt kỹ thuật- công nghệ phải tiến hành cách mạng khoa học- kỹ thuật.
Thực chất của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật ở nớc ta có nội dung bao hàm
của cả ba cuộc cách mạng kỹ thuật mà thế giới đã trải qua.
Cách mạng khoa học- kỹ thuật ở nớc ta là một quá trình không thể thực hiện
trong một thời gian ngắn, hay kết thúc ở ngay chặng đờng đầu tiên. Bởi quá trình
đó sẽ thực hiện đổi mới về kỹ thuật- công nghệ. Do những điều kiện đặc thù của
Việt Nam, nên sự đổi mới về kỹ thuật- công nghệ sẽ mang các tính chất sau: một
mặt, sự đổi mới về kỹ thuật công nghệ sẽ đợc tiến hành tuần tự từ trình độ kỹ
thuật thủ công qua các trình độ cao hơn( nh kỹ thuật cơ khí) và tiến tới áp dụng
công nghệ hiện đại nhất; mặt khác, sự đổi mới tiến hành có tính nhảy vọt, cách
quãng trong những trờng hợp nhất định đối với từng bộ phận của nền kinh tế.
Tức là, trong một số cơ sở và một số lĩnh vực nếu có đủ điều kiện, có thể áp dụng
ngay kỹ thuật tiên tiến nhất, hiện đại nhất, bỏ qua các trình độ kỹ thuật trung
gian.
11
Hai là: xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí: Cơ cấu kinh tế- kỹ thuật là tổng thể các
quan hệ kinh tế giữa các ngành, các lĩnh vực và các vùng kinh tế.
Tính chất hợp lí của một cơ cấu kinh tế- kỹ thuật phải bao gồm những vấn đề cơ
bản sau:
- Phản ánh đúng yêu cầu của các quy luật khách quan,trớc hết là quy luật kinh
khả năng sản xuất hàng tiêu dùng và hàng suất khẩu.
12
- Phát triển công nghiệp khai thác, trong đó đẩy mạnh việc thăm dò khai thác
dầu khí và một số loại khoáng sản.
- Phát triển có lựa chọn một số ngánh sản xuất t liệu sản xuất: hóa
chất, phân bón, vật liệu xây dựng và một số bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng của
nển kinh tế (sân bay, bến cảng, kho tàng ).
- Phat huy năng lực khoa học trong nớc và tranh thủ sự hợp tác quốc
tế để phát triển ngành công nghiệp điện tử và tin học
- Xây dựng và phát triển các vùng kinh tế điển hình, từ đó hình thành
các vùng kinh tế chuyên môn hoá.
Với những nội dung cụ thể đặt ra nh trên, sự nghiệp CNH- HĐH
đất nớc giai đoạn 1991- 2000 đã đạt đợc những thành tựu lớn nh sau:
Thành tựu nổi bật nhất đó là công nghiệp Việt Nam đã đạt đợc bớc phát
triển vợt trội so với các giai đoạn trớc. Từ năm 1991 đến 1998, mức tăng trung
bình hàng năm là 13%, riêng giai đoạn 1991- 1995 là 13,7%. Trong khi đó giai
đoạn 1976- 1980, mức tăng trung bình hàng năm của công nghiệp Việt Nam là
0.6%, giai đoạn 1986- 1990 là 6.1%. Nếu tính riêng, một số ngành có mức tăng
trung bình hàng năm trong giai đoạn 1990- 1998 rất cao. Ví dụ, thép cuộn:
30.5%, ắc quy và pin: 30%, dầu thô:21.1%.
Sự phát triển của khu vực công nghiệp đã làm tăng tỷ phấn công nghiệp
trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Năm 1990, công nghiệp chiếm 18.8%
GDP, năm 2000, tỷ lệ trên là 34%. Ngoài ra, công nghiệp phát triển đã có tác
động rất lớn đến sự phát triển các ngành khác.
Về cơ cấu ngành có sự thay đổi đáng kể, một số cơ sở thuộc các ngành công
nghệ cao đã hình thành trong nền kinh tế, các ngành kinh tế chủ chốt nh khai
thác dầu mỏ, thép, dệt may, giày dép phát triển mạnh,khu vực dich vụ nhờ sự
phát triển của công nghiệp đã có bớc phát triển đáng kể. Nhiều khu công
nghiệp và khu chế xuất đợc xây dựng.
Những sự phát triển nói trên đã làm thay đổi bộ mặt của nền kinh tế,
nhiều nguồn trong nớc vẫn cha đợc khai thác và sử dụng có hiệu quả.
- Hạn chế về năng lực chuyên môn và quản lý trong nguồn
nhân lực để thực hiện công nghiệp hoá đất nớc theo hớng hội nhập và hiện đại
hoá nền kinh tế quốc gia.
- Những bất cập về thể chế, chính sách quản lý của nhà nớc.
- Năng lực cạnh tranh của hàng công nghiệp Việt Nam thấp
và sự hạn chế về thị trờng tiêu thụ.
Những vấn đề nêu trên đang cần tìm lời giải ở sự nghiệp CNH- HĐH trong
thập kỷ đầu tiên của thiên niên kỷ mới của nớc ta
a. Nội dung CNH- HĐH đất nớc giai đoạn 2001- 2010
Sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc giai đoạn 2001- 2010 nhằm thực hiện chiến l-
ợc phát triển kinh tế- xã hội mời năm, đó là: Đa nớc ta thoát ra khỏi tình trạng
kém phát triển, nâng cao rõ rệt chất lợng đới sống vật chất, văn hoá, tinh thần
14
của nhân dân.Tạo nền tảng của đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc
công nghiệp theo hớng hiện đại. Nguồn lực con ngời, năng lực khoa học và
công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh đợc tăng c-
ờng vững chắc. Thể chế kinh tế thị trờng, định hớng xã hội chủ nghĩa đợc hình
thành về cơ bản. Vị thế nớc ta trong quan hệ quốc tế đợc củng cố và nâng cao
<2.tr 89- 90>
Từ những thành tựu và tồn đọng của giai đoạn trớc, để thực hiện những mục
tiêu nói trên, sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc giai đoạn 2001- 2010 có những nội
dung nh sau:
Về kỹ thuật- công nghệ: tiếp tục thực hiện phơng châm kết hợp công nghệ
nhiểu trình độ. Song hiện nay trình độ kỹ thuật- công nghệ trong nền kinh tế
đã đợc nâng cao hơn một bớc so với trớc nên việc giải quyết vấn đề kỹ thuật-
công nghệ giai đoạn hiện nay là nhằm tập trung cơ hội để đạt đợc trình độ công
nghệ hiện đại. Trên cơ sở đó báo cáo chính trị của Đại Hội Đảng cộng sản Việt
Nam lần thứ IX đã xác định:
Công nghiệp vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, vừa áp dụng
Sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc để đi đến thành công phụ thuộc vào nhiều vấn đề.
1. Tạo nguồn vốn tích lũy cho CNH- HĐH
Quá trình CNH- HĐH, quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật việc
phát triển lực lợng sản xuất trong điều kiện sản xuất hàng hoá đòi hỏi phải cò
nhiều vốn.
Vốn và sử dụng vốn là vấn đề đặc biệt quan trọng. Không có vốn mà nói đến
CNH- HĐH thì chỉ là ảo tởng. Vấn đề này xuất phát từ việc CNH- HĐH kéo
theo sự thay đổi lớn vế số lợng và chất lợng, về cơ cấu ngành sản xuất, nhiều
ngành mới xuất hiện nên đòi hỏi phải có vốn đầu t mới có thể đáp ứng yêu cầu
đó. Theo tính toán của các nhà kinh tế thì yêu cầu tích luỹ và đầu t để công
nghiệp hoá phải đạt 20% GNP. Trong khi đó nền kinh tế nớc ta đã cho thấy GNP
bình quân theo đầu ngời hiện nay vẫn ở trong nhóm thấp nhất thế giới ( khoảng
200USD/ngời) và mức tích luỹ mới đạt 8% GNP. Còn đầu t so với GNP chỉ hơn
10%.
Do đó huy động vốn cho CNH- HĐH là một nhiệm vụ quan trọng của toàn
Đảng, toàn dân ta trong thời gian tới.
Việc tạo nguồn vốn ở nớc ta hiện nay có thể dựa vào hai nguồn vốn, đó là:
nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn nớc ngoài. Trong Đại hội đại biểu toàn quốc
giữa nhiệm kỳ của Đảng đã đặt ra vấn đề: Nguồn vốn trong nớc lâ quyết định,
vốn từ nớc ngoài là quan trọng. Với nguồn vốn trong nớc thì tính quyết định của
nó đã đợc khẳng định bằng kinh nghiệm của rất nhiều nớc trên thế giới. Một số
nớc Châu á cho thấy thời gian đầu của công nghiệp hoá họ phải huy động ở trong
nớc khoảng 50% đến 80% số vốn cần thiết và phải duy trì trong nhiều năm mức
đầu t trên 30%GDP mới trở thành những Con Rồng nh hiện nay. Đối với nớc
ta, huy động nguồn vốn tích luỹ trong nớc cấn phải thực hiện mạnh mẽ các biện
pháp sau:
16
- Khai thác có hiệu quả các tiềm năng kinh tế của đất nớc( lao động, tài
nguyên ); phát triển các ngành nghề, sử dụng tối đa công suất của máy móc,
thiết bị hiện có, tạo thêm việc làm cho ngời lao động để tăng sản phẩm cho đất
lao động ) và từ nhiều chủ t hể ( các quốc gia, các tổ chức quốc tế không phân
biệt chế độ chính trị, tôn giáo hay sắc tộc ) trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc
cơ bản của quan hệ quốc tế.
17
- Tôn trọng các cam kết quốc tế cũng nh thực hiện đúng hạn, đầy đủ các hợp
đồng kinh tế quốc tế để tạo ra và giữ gin u tín trong quan hệ quốc tế
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, tinh thần yêu nớc, thu hút bà con việt kiều ở nớc
ngoài hớng về tổ quốc và giúp đỡ về tinh thần, vật chất, trí tuệ cho sự nghiệp
CNH- HĐH nớc nhà.
Một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng là phải quản lý tốt và sử dụng có hiệu
quả cao, chống thất thoát, lãng phí các nguồn vốn, dù đó là nguồn vốn trong nớc
hay ngoài nớc
2. Đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học- công
nghệ mới
Tăng cờng lực lợng nghiên cứu khoa học là vấn đề cần thiết và thờng xuyên.
Đối với nớc ta, lực lợng nghiên cứu khoa học đều thiếu và có nhiều hạn chế
Sự nghiệp CNH- HĐH cũng nh yêu cầu phát triển tiềm năng khoa học của đất
nớc, đòi hỏi phải tăng cờng lực lợng cho nghiên cứu khoa học và đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới.
Để đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học- công nghệ
có hiệu quả, cần sử dụng các biện pháp căn bản sau:
- Tổ chức và duy trì thờng xuyên các phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật trong mọi tấng lớp nhân dân, mọi lứa tuổi. Tạo ra một không khí thi đua
trong nghiên cứu khoa học làm cho quá trình lao động đồng thời là quá trình tìm
tòi sáng tạo những giải pháp kỹ thuật mới.
- Thông tin nhanh chóng, chính xác các thành tựu khoa học- kỹ thuật của trong
nớc và quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu cũng nh ứng dụng những
thành tựu khoa học công nghệ mới, nâng cao hiệu quả trong nghiên cứu và ứng
dụng khoa học- kỹ thuật.
- Có chính sách và biện pháp khuyến khích đối với những cá nhân có thành tích
sự thành công của công nghiệp hoá đất nớc.
Lực lợng lao động cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc bao gồm đội ngũ cán bộ
khoa học-kỹ thuật , đội ngũ cán bộ quản lý, cac chuyên gia và đông đảo các
công nhân lành nghề.
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển kinh tế- xã hội. Lý luận
thực tiễn cho thấy trong quá trình công nghiệp hoá con ngời luôn đóng vai trò
trung tâm và mục đích đầu tiên của sự nghiệp công nghiệp để tạo ra sự tăng tr-
ởng và phát triển cho nền kinh tế. Để có thể tạo ra tốc độ cho sự tăng trởng và
phát triển kinh tế của một quốc gia đạt đợc tốc độ cao khi chúng ta giải quyết tốt
và thực hiện đồng bộ cả hai nhân tố của quá trình sản xuất đó. Và những thành
tựu của khoa học- kỹ thuật và công nghệ hiện nay đã khẳng định rằng mặt kỹ
thuật của các yếu tố tự nhiên của sản xuất ngày càng phức tạp và hiện đại hơn,
hơn nữa con ngời Việt Nam chịu ảnh hởng lâu dài của cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp. Điều đó sẽ dẫn đến kém sức sáng tạo, trình độ khoa học kỹ thuật thấp,
kỹ năng kỹ sảo trong lao động yếu. Trong giai đoạn hiện nay chúng ta chủ yếu
xây dựng mô hình công nghiệp hoá hỗn hợp, việc tiếp nhận và chuyển giao công
nghệ chiếm một vị trí quan trọng dể chúng ta có thể nâng cao năng lực sản xuất
19
hiện tại, theo kịp những tiến bộ của phơng thức sản xuất trên thế giới. Nh đã nói
ở trên yếu tố tự nhiên của sản xuất ngày càng phức tạp tất yếu phải đòi hỏi không
ngừng nâng cao trình độ của ngời công nhân, các cán bộ quản lý để có thể áp
dụng những thành tựu đó vào sản xuất. Không những thế cạnh tranh đang buộc
chúng ta duy trì khả năng sản xuất đã có và phải cải tạo nó theo hớng nâng cao
hiệu quả. Đó là đòi hỏi đảm bảo năng lực nội sinh trong nớc, có nh vậy mới đứng
vững đợc trong cuộc cạnh tranh quyết liệt hiện nay. Việc này chỉ có thể thực hiện
đợc bởi bản thân những con ngời Việt Nam mang kinh nghiệm sản xuất, kiến
thức khoa học- công nghệ cao.
Mỗi giai đoạn của quá trình CNH- HĐH đất nớc, lực lợng lao động đợc chuẩn
bị có tỷ lệ tơng ứng với ngành nghề đã xác định. Do khoa học- kỹ thuật và cơ
cấu ngành nghề thay đổi, cần gắn bó chặt chẽ các quá trình đào tạo- bố trí sử
kết cấu hạ tầng. Đặc biệt là cơ sở hạ tầng của ngành giao thông vận tải, Giao
thông vận tải là cửa mở, là đòn sóc với toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội, thúc
đẩy các quá trình giao lu văn hoá và kinh tế, phát triển và phân phối lực lợng sản
xuất trên quy mô toàn lãnh thổ. Là cầu nối để mở rộng giao lu quốc tế, trớc hết
là với các nớc láng giềng và trong khu vực. Trong sự nghiệp CNH- HĐH hiện
nayviệc xây dựng và mở rộng kết cấu hạ tầng, giao thông vận tải vừa là điều kiện
vừa là nội dung cơ bản để tạo cơ sở quan trọng cho sự nghiệp đổi mới nền kinh
tế.
6. Vấn đề nâng cao hiệu lực, vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nớc
Quá trình công nghiệp hoá ngày nay không còn tính tự phát nh trớc đây nó đã
từng ở các nớc đi trớc. Nhà nớc đóng vai trò quan trọng không chỉ với chức năng
quy định luật lệ làm trọng tài, bảo hộ, khuyến khích hoặc trừng phạt bằng các
công cụ hành chính, kinh tế mà Nhà nớc còn có thể đóng góp tích cực vào việc
thúc đẩy công nghiệp hoá thông qua các chức năng đầu t hình thành các cơ sở
ban đầu, chia sẻ rủi ro trong các lĩnh vực mới. Chính vì thế, tạo môi trờng thuận
lợi cho sự nghiệp CNH- HĐH thì các chức năng trên của Nhà nớc phải đợc đảm
bảo, tức là phải nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nớc thể hiện ở các mặt
chính sau đây:
+ Tăng cờng mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại để gắn quá trình công
nghiệp hoá đất nớc với quá trình công nghiệp hoá thế giới và trong khu vực.
+ Xây dựng chính sách tiền tệ tài chính đúng đắn đặc quyền cho những
hàng thiết yếu đối với sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu thông qua trợ cấp có chọn
lọc, thuế quan định ngạch, hỗ trợ giá.
+ Nghiên cứu quy hoạch, kế hoạch hớng dẫn các nhà đầu t theo quy hoạch
của Chính Phủ chỉ đạo thực hiện các công trình điểm của quốc gia về công
nghiệp hoá và phát triển công nghiệp trong từng thời kỳ một cách phù hợp để
hình thành nên những cực tăng trởng của nền kinh tế quốc dân.
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế nâng cao năng lực tiếp
thị, nắm bắt thông tin để mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc.
+ Tạo môi trờng luật pháp nhằm duy trì cạnh tranh bình đẳng giữa các
vùng và giữa các nớc đặt ra .
CNH-HĐH là con đờng đã chọn mở hớng đi cho chúng ta tiến tới một cái
đích cao hơn trong quá trình theo đuổi nền khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến
của nớc phát triển trên thế giới. Với những bớc đi vững chawc đứng đắn chúng ta
tin tởng răng đất nớc ta xẽ tiến tới đợc cái đích đó dể Việt Nam tở thành một
trong các cờng quốc có nền kinh tế phát triển nhất tronh khu vực Đông Nam á
nói riêng và trên thế giới nói riêng.
22
C. Kết luận
Một lần nữa chung ta khẳng định lại rằng mục tiêu của quá trinh CNH-
HĐH ở nớc ta là đa đất nớc từ một nớc nônh nghiệp lạc hậu và lối sản xuất nhỏ,
thủ công tiến lên một nớc công nghiệp với cơ sở vật chất hiện đại, QHSX tiến bộ,
phù hợp với sự phat triển của LLSX, các nguồn lực trong và ngoài nớc đợc khai
thác sở dụng và phát huy hết tềm năng, tiến tới mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã
hội công bằng văn minh.
Trong điều kiện nớc ta còn nhièu khó khăn, CNH-HĐH không thể thực
hiện một sớm một chiều mà đảng ta xác định đây là quá trìng trải qua nhiêu thập
kỷ. Hơn 30 năm qua quá trình công nghiệp hoá đất nớc tuy cha làm nên đợc bớc
hảy vĩ đại, nhng đã tạo nên tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hoá từ nay vê sau.
Giai đoan hiên nay là giai đoạn chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật trang bị tri thức
cho con ngời để tiến vào thế ky 21. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 8
năm1996 đã xác định: giai đoạn từ nay đến 2000 là quan trọng thời kỳ phát
triển, đẩy mạnh CNH-HĐH đất nớc
Nhiệm vụ của nhân dân ta là tập trung mọi lực lợng trnh thủ thời cơ, vợt qua thử
thách dẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát
huy nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vợt mục tiêu đề ra trong chiến lợc
ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm2000 : Tăng trởng kinh tế nhanh
hiệu quả cao và bền vững giải quyết vấn đề bức xúc của xã hội đảm bảo quốc
phong an ninh, cải thiện đời sống nhân dân, tạo tiền đề vững chắc cho bớc phát
triển cao hơn ở đầu thế kỷ sau.
1. Cơ chế thị trờng và vai trò của nhà nớc trong nền kinh tế Việt Nam
2. Đề cơng bài giảng kinh tế chính trị học Mac Lênin Đại học luật Hà Nội
3. Định hớng XHCN ơ Việt Nam
4. Giáo trình kinh tế học Mac _Lênin , Nhà xuất bản chính trị quốc gia
5. Kinh tế chính trị học Mac-Lênin
6. Một số vấn đề về chủ nghĩa Mac-Lênin trong thời đại hiên nay- nhà xuất bản
chính trị quốc gia năm 1996
7. Tạp chí quả ly xây dựng nhà nớc: các số năm 1996-1997
8. văn kiện đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ V,VI,VII,VIII
9. Vai trò nhà nớc trong phát triển nền kinh tế
10. Vai trò quản lý kinh tế của nhà nớc trong nên kinh tế thị trờng .
11. Về quản lý kinh tế.
12.Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI- nhà xuất bản sự thật
13. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX- nhà xuất bản chính trị quốc
gia
14. Sự lãnh đạo của đảng trong điều kiện cơ chế thị trờng.
25