Báo cáo tổng hợp
Lời mở đầu
Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trờng đại học Kinh tế quốc dân,
em đợc thực tập tại Cục Bảo vệ môi trờng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trờng.
Môi trờng nói chung bao gồm toàn bộ mọi mặt diễn ra xung quanh chúng ta,
có thể là môi trờng tự nhiên hoặc là môi trờng xã hội. Bảo vệ môi trờng có ý
nghĩa trực tiếp bảo vệ thiên nhiên và cuộc sống con ngời.
Song song với tiến trình phát triển, con ngời đã đạt đợc những tiến bộ v-
ợt bậc về khoa học- kỹ thuật, làm biến đổi sâu sắc về tự nhiên- xã hội- con ng-
ời. Nhng chính con ngời cũng phải làm cho trái đất phải kêu cứu, bởi nguồn
tài nguyên và môi trờng đang cạn kiệt. Nguyên do, con ngời đã khai thác và sử
dụng tài nguyên bừa bãi, phá huỷ rừng làm tăng hàm lợng điôxit cacbon trong
khí quyển gây nên hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trung bình của trái
đất. Quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá tác động xấu đến khối lợng và
chất lợng nớc trên trái đất, gây ô nhiễm nguồn nớc, những vùng đất ẩm, các
địa tầng ngập nớc, hành động tàn phá rừng nhiệt đới và tình trạng sa mạc hoá
hết sức nặng nề. Nguy cơ của cuộc khủng hoảng sinh thái mang tính chất toàn
cầu đang đe doạ không chỉ sự sống tự nhiên mà cả sự sống của con ngời. Môi
trờng ở Việt Nam có cả những vấn đề khan hiếm, cạn kiệt các nguồn tài
nguyên thiên nhiên và có cả những vấn đề ô nhiễm môi trờng sống.
Đứng trớc nguy cơ môi trờng sống ngày càng bị xuống cấp, công tác
bảo vệ môi trờng đợc chính phủ đặc biệt quan tâm và thực hiện nhiều chính
sách quan trọng.
Bớc đầu thực tập tại Cục Bảo vệ môi trờng, em xin trình bày bản Báo
cáo tổng hợp về những vấn đề em nhận thức đợc trong thời gian qua.
Nội dung bản Báo cáo tổng hợp gồm 3 phần chính :
Phần 1: Những nét khái quát về Cục Bảo vệ môi trờng
Phần 2: Thực trạng những vấn đề môi trờng nổi cộm của Việt Nam
Phần 3: Chính sách và giải pháp bảo vệ môi trờng
Lê Thị Lan - Kế hoạch 42A - ĐH KTQD
Báo cáo tổng hợp
Năm 1995: - Ngày 22/12/1995, Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động Đa
dạng sinh học.
- Chủ tịch nớc phê chuẩn Công ớc Basel về Kiểm soát sự vận chuyển
xuyên biên giới các chất thải nguy hại, Việt Nam chính thức trở thành thành
viên công ớc Basel.
Năm 1996: - Ban hành nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 Quy định xử phạt vi
phạm hành chính về BVMT.
- Thủ tớng Chính phủ tặng bằng khen lần thứ 2 cho Cục Môi trờng vì
có nhiều thành tích trong việc thực hiện Chỉ thị 406/TTg về cấm sản xuất,
buôn bán, vận chuyển và đốt pháo.
Năm 1997: Thành lập Văn phòng Quỹ Môi trờng toàn cầu (GEF) Việt Nam.
Năm1998: Ngày 25/6/1998 Bộ Chính trị Ban hành Chỉ thị 36- CT/TW về Bảo
vệ môi trờng trong thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc.
Năm 1999: Thành lập Ban chỉ đạo quốc gia khắc phục hậu quả chất độc hoá
học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam.
Năm2000: Trình Chính phủ Chiến lợc quốc gia về Bảo vệ môi trờng 2001
2010.
Năm 2001: Thẩm định và thông qua Báo cáo đánh giá tác dộng môi trờng Dự
án Đờng xuyên Việt Bắc Nam (Đờng Hồ Chí Minh).
Năm 2002: - Thành lập Nhóm Hỗ trợ quốc tế về môi trờng.
- Thành lập Quỹ Bảo vệ môi trờng quốc gia.
- Nhà nớc tặng thởng Huân chơng Lao động hạng Ba vì đã có
nhiều thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trờng, góp phần xây dựng
chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc.
Lê Thị Lan - Kế hoạch 42A - ĐH KTQD
Báo cáo tổng hợp
II . Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Bảo vệ môi trờng
Quyết định 108/ 2002/ QĐ- BTNMT ngày 31/12/2002 của Bộ trởng Bộ
Tài nguyên và Môi trờng về việc qui định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Cục Bảo vệ môi trờng.
tác khen thởng đối với các tổ chức và cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt
động bảo vệ môi trờng;
7.Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong phòng
ngừa ô nhiễm, sự cố môi trờng, xử lý và tái chế chất thải, cải tạo môi trờng,
phục hồi các hệ sinh thái, phát triển mô hình công nghệ xanh, khu công
nghiệp sinh thái và công nghệ thân môi trờng;
8.Thực hiện và điều phối các điều ớc quốc tế, hợp tác song phơng, đa
phơng, một số chơng trình, dự án quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng theo
sự phân công của Bộ;
9.T vấn, hớng dẫn các ngành, địa phơng, các tổ chức và cá nhân về pháp
luật, kỹ thuật, nghiệp vụ, công nghệ môi trờng;
10. Làm đầu mối điều hành Quỹ Bảo vệ môi trờng Việt Nam, vận động
và tiếp nhận các nguồn vốn đầu t của Nhà nớc, các tổ chức và cá nhân trong và
ngoài nớc hỗ trợ công tác bảo vệ môi trờng;
11. Làm đầu mối giúp việc Ban chỉ đạo quốc gia về khắc phục hậu quả
chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam;
12. Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, kinh phí đợc giao cho Cục
và các đơn vị trực thuộc Cục;
13. Quản lý tổ chức, biên chế, đào tạo bồi dỡng chuyên môn cho đội
ngũ cán bộ công chức, viên chức thuộc Cục theo phân cấp;
14. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ
đợc giao;
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trởng giao.
III . Cơ cấu tổ chức của Cục
III.1. Lãnh đạo Cục có Cục trởng và một số Phó Cục trởng.
Cục trởng chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng về các nhiệm vụ đợc giao;
xây dựng chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị thuộc Cục, quy chế làm
việc của Cục và điều hành mọi hoạt động của Cục.
Lê Thị Lan - Kế hoạch 42A - ĐH KTQD
Báo cáo tổng hợp
ta đang sống. Đất không chỉ là t liệu sản xuất nông lâm nghiệp chủ yếu mà
còn là cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế quốc dân. Trong những
công trình nghiên cứu khoa học về quan hệ giữa tài nguyên đất và những thay
đổi vĩ mô về môi trờng, các chuyên gia đều cảnh báo là sự khan hiếm tài
nguyên đất ngày càng tăng và hậu quả của thoái hoá đất gây ảnh hởng đến
loài ngời còn nhanh hơn những tác động do thay đổi khí hậu. Đánh giá đúng
về hiện trạng sử dụng đất, về qui mô, mức độ và các loại hình thoái hoá cùng
với các nguyên nhân và hậu quả cuả chúng là sự cần thiết khách quan nhằm đa
ra các chính sách và biện pháp bảo vệ, sử dụng và cải tạo đất hợp lý.
I.1.1. Tài nguyên đất và sử dụng
Việt Nam có diện tích tự nhiên hơn 33 triệu ha, gồm 14 nhóm và 31
đơn vị phân loại đất. Đất đồng bằng gồm 7 triệu ha, trong đó 3,8 triệu ha đất
có vấn đề. Đất dốc khoảng 25 triệu ha, trong đó hơn 13 triệu ha đất thoái hoá
nghiêm trọng. Nh vậy diện tích đất có vấn đề về độ phì nhiêu và sức sản xuất
kém chiếm trên 50% diện tích tự nhiên cả nớc.
Hiện nay, bình quân diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở,
đất chuyên dùng trên đầu ngời vẫn giảm do tỷ lệ tăng dân số cao.
Đa số đất cha sử dụng nằm ở vùng đất trống, đồi núi trọc và các loại đất
có vấn đề vùng đồng bằng. Đây cũng là đối tợng khai hoang mở rộng diện tích
đất nông lâm nghiệp trong tơng lai ở nớc ta.
Trong 10.667.577 ha đất cha sử dụng có 7.505.562 ha đất đồi núi,
709.528 ha đất đồng bằng,1.772.900 ha đất sông suối, núi đá. Nh vậy, diện
tích còn có thể tiếp tục khai thác sử dụng là 8.894.670 ha. Phần lớn diện tích
Lê Thị Lan - Kế hoạch 42A - ĐH KTQD
Báo cáo tổng hợp
này nằm ở vùng địa hình dốc, chia cắt, đất khô, rắn, chua, độ phì thấp và mất
cân bằng dinh dỡng.
Các dẫn liệu về hiện trạng sử dụng đất ở nớc ta cho thấy:
- Quỹ đất, chỉ số bình quân đất đai tính theo đầu ngời rất thấp và có xu
hớng ngày càng giảm, đặc biệt đối với đất nông nghiệp.
Việt Nam có gần 25 triệu ha đất dốc với nhiều hạn chế cho sản xuất,
trên 50% diện tích đồng bằng là đất có vấn đề, cụ thể là 1,82 triệu ha đất
phèn, 0,54 triệu ha đất cát, 2,06 triệu ha đất xám bạc màu, thoái hoá, 0,5
triệu ha đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, 0,24 triệu ha đất ngập mặn, 0,47 triệu
ha đất lầy úng, 8,5 triệu ha đất tầng mỏng vùng đồi núi. Các loại đất có nhiều
hạn chế cho sản xuất nói trên đã chiếm 14,13 triệu ha hay 42,8% đất tự nhiên
cả nớc.
Những quan trắc từ nhiều năm qua cho thấy: thoái hoá đất là xu thế phổ
biến đối với nhiều vùng rộng lớn, đặc biệt là vùng đồi núi, nơi tập trung hơn
3/4 quỹ đất nơi cân bằng sinh thái bị phá vỡ nghiêm trọng. Sự thoái hoá đất
phản ánh ở đặc điểm bất lợi về vật lý (dung trọng tăng, đất rắn chặt, ít mao
quản, khả năng thấm nớc kém), giảm hàm lợng hữu cơ, nghèo dinh dỡng,
dung tích hấp thu thấp nên bị cố định mạnh và hậu quả là đất có độ phì nhiêu
thấp và năgn suất cây trồng thấp. Mặn hoá, phèn hoá, lầy hoá trên qui mô diện
tích hàng triệu ha vùng đồng bằng cũng là nguyên nhân chủ yếu làm ngừng trệ
khả năng sản xuất của đất.
c, Hậu quả của thoái hoá đất
Tác động của việc suy thoái đất đai đã làm cho nớc ta đang đứng trớc
những thách thức to lớn phải giải quyết rất nhiều vấn đề nghiêm trọng về môi
trờng đất nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cả dân tộc với gần 100
triệu ngời vào năm 2010.
Suy thoái đất đã làm cho trên 50% diện tích tự nhiên của cả nớc là
những loại đất có vấn đề với nhiều hạn chế về độ phì nhiêu và khả năng sản
xuất. Trong đó có hơn 40% diện tích quỹ đất bị thoái hoá và có những hạn chế
đặc biệt nghiêm trọng cho sản xuất.
Lê Thị Lan - Kế hoạch 42A - ĐH KTQD
Báo cáo tổng hợp
Nét nổi bật nhất ở Việt Nam là sự suy thoái môi trờng đất kéo theo sự suy
thoái các quần thể động thực vật và chiều hớng giảm diện tích đất nông
nghiệp trên đầu ngời đến mức báo động.
với số lợng không lớn, hơn nữa mục đích trồng rừng, vị trí trồng rừng, cơ cấu
cây trồng rừng, phần lớn với yêu cầu sản xuất cây lấy gỗ ngắn hạn, cha u tiên
tập trung vào khu vực phòng hộ môi trờng. Trong những năm vừa qua, rừng
trồng và cây xanh trồng phân tán không đáng kể theo những mục tiêu, yêu cầu
bảo vệ môi trờng ở những vùng xung yếu nh khai thác mỏ qui mô lớn, các khu
công nghiệp và đô thị, phòng chống và giảm thiểu tác hại của thiên tai. Rừng
phòng hộ vùng hồ Hoà Bình đang ở mức báo động suy giảm nghiêm trọng,
rừng phòng hộ các vùng thuỷ điện qui mô lớn nh Trị An, Thác Mơ, Đa Nhim,
Đa Mi và Yali trong tơng lai gần đang xuất hiện tình trạng báo động tơng tự lu
vực hồ Hoà Bình. Rừng trên các vùng núi đá vôi, rừng ngập mặn ven biển, còn
tiếp diễn những vụ phá rừng ngoài kiểm soát. Trên ba vùng kinh tế trọng điểm
ở nớc ta, chiến lợc phát triển kinh tế có tính quyết định ở cấp quốc gia vào thời
điểm mở đầu thế kỷ 21: miền Bắc có Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh;
miền Trung có Đà Nẵng Quảng Ngãi ( Dun g quất ); miền Nam có thành
phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai Bà Rịa Vũng Tàu, rừng và hệ thống cây xanh
phòng hộ môi trờng đều ở mức quá thấp. Tuy nhiên, tín hiệu khả quan về độ
che phủ của rừng trên đất đai toàn quốc ở thời điểm tháng 6 năm 2000 là
29,7% do rừng trồng theo chơng trình 5 triệu hecta đã đợc xúc tiến với
nhiều giải pháp tích cực hơn.
Sự khác biệt lớn về khí hậu từ vùng gần xích đạo tới giáp vùng cận nhiệt
đới đã giúp cho việc tạo nên một dải rộng các thảm thực vật bao gồm nhiều
các kiểu rừng phong phú, cả các rừng thông chiếm u thế của vùng ôn đới và
cận nhiệt đới, rừng hai loại lá kim và lá rộng, rừng khô cây họ dầu ở các tỉnh
vùng cao, rừng họ dầu núi thấp, rừng ngập mặn cây đớc chiếm u thế và rừng
hỗn loài tre, nứa, gỗ.
Mặc dù có những tổn thất quan trọng về diện tích rừng trong một thời
kỳ kéo dài nhiều thế kỷ, hệ thực vật rừng của Việt Nam vẫn còn phong phú về
chủng loại,bao gồm các họ và các chi trên các vùng phía Bắc và phía Tây và
các loài cây có nguồn gốc từ các khu vực Mãlai Inđônêxia. ở vùng phía
Lê Thị Lan - Kế hoạch 42A - ĐH KTQD
lọt vào các khu đô thị hoá với dân c đông đúc. Vì vậy cần phải xử lý triệt để ô
Lê Thị Lan - Kế hoạch 42A - ĐH KTQD
Báo cáo tổng hợp
nhiễm của các nhà máy này. Nhìn chung việc này còn gặp rất nhiều khó khăn
khách quan và chủ quan, tiến trình thực hiện rất chậm.
Việc mở rộng không gian đô thị sẽ dẫn tới chiếm dụng đất nông nghiệp
và các đất khác để phục vụ xây dựng đô thị, ảnh hởng tới vấn đề an toàn lơng
thực quốc gia nói chung và ảnh hởng đến đời sống của nhân dân ngoại thành
nói riêng. Đô thị hoá sẽ dẫn tới tài nguyên đất bị khai thác triệt để, tỷ lệ diện
tích cây xanh và mặt nớc trong đô thị bị giảm, bề mặt đất thấm nớc, thoát nớc
bị suy giảm dẫn tới tình trạng ngập úng ở nội thành cũng nh ngoại thành vào
mùa ma.
Dân số đô thị tăng nhanh thờng gây ra quá tải đối với hệ thống hạ tầng
kỹ thuật đô thị, dân tăng cùng với mức sống nâng cao sẽ làm tăng các chất
thải từ sinh hoạt và dịch vụ đô thị. Đặc biệt làm tăng nớc thải và rác thải, vệ
sinh môi trờng suy giảm làm tăng nhu cầu khai thác tài nguyên nớc, làm suy
giảm nguồn tài nguyên nớc.
Sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp tăng trởng sẽ phát sinh nhiều
chất thải ô nhiễm môi trờng trong đó tỷ lệ chất thải nguy hiểm và độc hại sẽ
tăng lên.
Phát triển đô thị sẽ làm bùng nổ phơng tiện giao thông cơ giới trong đô thị,
thải ra nhiều bụi, khí độc hại và tiếng ồn, sẽ gây ra ô nhiễm môi trờng không
khí và ô nhiễm môi trờng tiếng ồn trầm trọng đối với đô thị.
Đô thị hoá sẽ làm tăng dòng ngời di dân từ nông thôn ra thành thị làm
tăng sức ép về nhà ở và vệ sinh môi trờng đô thị. Một số dân di c không tìm đ-
ợc việc làm và chỗ ở ổn định, cùng với một số ngời nghèo đô thị đã lấn chiếm
đất công vô chủ, tạo thành các "xóm liều", "xóm bụi", làm một điều rất nhức
nhối hiện nay.
Các thách thức đối với môi trờng rất lớn nếu không có "đáp ứng" kịp
thời và tơng xứng thì có thể dẫn tới môi trờng ở đô thị ngày càng bị ô nhiễm
thải rắn và cha có bãi đổ rác chung cho cả đô thị.
Biện pháp xử lý chất thải rắn đô thị hiện nay chủ yếu là chôn lấp nhng
cha có bãi chôn lấp nào đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng. Một đối tợng đợc
quan tâm nhiều trong thời gian qua là thu gom và xử lý chất thải độc hại của
bệnh viện. ậ thành phố Hà nội đã đầu t xây dựng xong xởng đốt chất thải rắn
Lê Thị Lan - Kế hoạch 42A - ĐH KTQD
Báo cáo tổng hợp
bệnh viện tại Tây Mỗ với công suất là 4,8 tấn/ngày. ở thành phố Hồ Chí Minh
và tỉnh Tiền Giang cũng đã có lò đốt chất thải rắn dùng chung cho các bệnh
viện nhng với công nghệ cha hoàn toàn đạt yêu cầu vệ sinh còn lại ở hầu hết
các bệnh viện ở các địa phơng khác đều cha có biện pháp xử lý triệt để chất
thải độc hại này. Lợng rác thải nguy hại phát sinh hàng ngày từ các cơ sở y tế
ở nớc ta ớc tính từ 50 - 70 tấn/ngày(chiếm 22% tổng rác thải y tế phát sinh).
Nói chung chất thải rắn nếu không đợc thu gom và xử lý đúng theo quy
trình công nghệ sẽ gây nên ô nhiễm nặng nề và ảnh hởng tới môi trờng sống
của con ngời.
II.2> ảnh hởng của phát triển công nghiệp đến môi trờng
Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội thì phát triển công nghiệp hết
sức đề cao, là động lực để thúc đẩy các ngành khác phát triển. Tỷ lệ công
nghiệp chiếm trong GDP ngày càng tăng. Năm 1995 tỷ lệ này là 28,7% năm
2000 là 36,7% và năm 2002 tăng lên 38,5%, mục tiêu đến năm 2010 là 42 -
43%.
Tuy nhiên chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trờng
nghiêm trọng nh gia tăng mức độ ô nhiễm, các đô thị và khu công nghiệp
(KCN), suy giảm tài nguyên thiên nhiên tới mức báo động (do công nghiệp là
ngành tiêu thụ năng lợng và nguyên liệu hoá thạch nhiều nhất ở Việt Nam và
thải ra các chất độc hại nh SO
2
, NO
2
Ô nhiễm bụi trong công nghiệp khai thác chủ yếu do công đoạn nổ mìn.
Kết quả điều tra khảo sát vùng mỏ Quảng Ninh do thây bụi mỏ đã trở nên
nguy hại đối với ngời dân vùng này. Hiện tại đã phát hiện đợc hơn 2000 ngời
mắc bệnh bụi phổi chiếm 50% số ngời mắc bệnh toàn quốc, 80% số đó là
công nhân hầm lò. Số công nhân mắc bện bụi phổ đang làm việc là 820 ngời.
Ô nhiễm tiếng ồn ở các mỏ của vùng than Quảng Ninh hầu hết vợt tiêu
chuẩn vệ sinh, thờng từ 97- 106 DBA. Do đó tỉ lệ điếc nghề nghiệp ở vùng mỏ
lên tới 20,6%-22,2% trong tổng số công nhân đợc khám bệnh ung nghề
nghiệp có tỷ lệ 13-13,5% trong tổng số công nhân đợc khám.
II.2.2. Chất thải công nghiệp thông thờng và chất thải nguy hại.
Theo số liệu thống kê của 4 thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Đà
Nẵng và Tp Hồ Chí Minh, Tổng lợng chất thải rắn công nghiệp chiếm 15-26%
của chất thải rắn thành phố. Trong chất thải rắn công nghiệp, có khoảng 35-
41% mang tính nguy hại thành phần của chất thải công nghiệp nguy hại rất
Lê Thị Lan - Kế hoạch 42A - ĐH KTQD
Báo cáo tổng hợp
phức tạp, tuỳ thuộc vào các nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm tạo thành cảu
từng công nghệ và các dịch vụ có liên quan.
Lợng chất thỉa nguy hại tạo thành hàng ngày từ các hoạt động công
nghiệp năm 1997 ớc tính khoảng 1930 tấn/ngày (chiếm 19% chất thải rắn
công nghiệp). Con số này tới 2200 tấn/ngày vào năm 1998 và lên tới 2574
tấn/ngày vào năm 1999. Nhng tỷ lệ thu gom chỉ đạt đợc 48% (1997). 50%
(1998). 60% (1999)
Lợng chất thải rắn phát sinh từ một số nghành công nghiệp điển hình ở
một số thành phố năm 1998.
Lê Thị Lan - Kế hoạch 42A - ĐH KTQD
Báo cáo tổng hợp
Bảng 3: Lợng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại một số tỉnh, thành
ở Việt Nam (tấn/năm)
Tỉnh
Vũng tàu
- 879 635 91 128 97 1830
Tổng
cộng
1936 20469 17941 56261 10287 109468
Nguồn:Tổng kết rác thải giai đoạn 1997- 1999- Cục Môi trờng.
Các chất thải độc hại từ các hoạt động công nghiệp gần nh không đợc
xử lý trớc khi xả ra bãi chôn lấp. Căn bản từ các trạm xử lý nớc thải hoặc hệ
thống cống thoát nớc của các xí nghiệp chứa hàm lợng lớn các kim loại nặng,
chất độc trong quá trình sản xuất (nh Ăngtimoan 8B), pin, các chất thải chứa
dầu) và các chất vô cơ cũng không đợc xử lý theo các phơng thức hợp lý. Mặc
dù của bùn cặn khác nhau nhng mức độ nguy hại không bằng ở dạng lỏng.
Các chất độc dạng hòa tan, ngấm vào trong các tầng chứa nớc và gây ra những
tác động tiêu cực tới môi trờng cũng nh tác động tới sức khỏe cộng đồng lâu
dài.
II.3> Giao thông vận tải với ô nhiễm môi trờng.
II.3.1> Hiện trạng và diễn biến môi trờng liên quan đến giao thông vận
tải(GTVT).
Trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc việc phát triển GTVT là một yêu
cầu không thể thiếu. Việc cải tạo, nâng cấp và xây mới các cơ sở hạ tầng
Lê Thị Lan - Kế hoạch 42A - ĐH KTQD
Báo cáo tổng hợp
GTVT đang đợc Nhà nớc quan tâm đầu t tiến hành. Giai đoạn 2001- 2010 vốn
tiếp tục đầu t cho nâng cấp một số đoạn đờng theo thứ tự u tiên và sẽ xây dựng
một số tuyến đờng xa lộ, đờng nhiều làn xe, đờng vành đai thành phố, đờng
đến các khu kinh tế trọng điểm, đến các cửa khẩu biên giới và đến các hải
cảng quan trọng. Đến năm 2005, tất cả các xã miền xuôi sẽ có đờng cho ô tô
tới đợc trung tâm. Đối với các xã vùng sâu, vùng xa có đờng cho xe mô tô đến
khu trung tâm.
Tuy nhiên các cơ sở hạ tầng GTVT này đều gây tác động đến tài
chiếc. Tỷ lệ tăng trởng trung bình hàng năm trong thập kỷ tới đợc dự báo
khoảng 8-10% Ôtô, xe máy. ở Việt Nam bao gồm nhiều chủng loại, đã qua
nhiều năm sử dụng nên có kỹ thuật chất lợng thấp, có mức tiêu thu nhiên liệu
và lợng độc trong khí xả cao. Ôtô và xe máy hiện nay ở VN vẫn sử dụng xăng
pha chì và chứa đợc lắp đặt hệ thống trung hòa khí xả. Trong đó 75% số lợng
ô tô chạy bằng xăng, 25% chạy bằng dầu điezen, 100% xe máy chạy bằng
xăng, khoảng 65% lợng xăng dùng trong giao thông là loại xăng Mogas 83 có
hàm lợng chì là 0,4g/l và 35% là loại xăng Mogas 92 có hàm lợng chì là
0,15%g/l. Các loại nhiên liệu ít gây ô nhiễm nh dầu thực vật, khí thiên nhiên
nén và khí thiên nhiên hóa lỏng mới đang trong giai đoạn nghiên cứu áp
dụng. Tính trung bình, hàng năm lợng ô tô, xe máy ở nớc ta sử dụng khoảng
từ 1,5 đến 2 triệu tấn xăng và dầu điezen chiếm khoảng 30% tổng số xăng
dầu nhập ngoại. Cùng với tỷ lệ tăng trởng của phơng tiện, lợng xăng dầu dùng
cho ô tô xe máy hàng năm tăng khoảng 7% vào đầu thập niên và khoảng 10%
vào những năm cuối. So với các loại phơng tiện giao thông khác nh tầu thủy,
tầu hỏa, máy bay, thì ô tô, xe máy sử dụng tới 65% lợng nhiên liệu dùng cho
giao thông. Nh vậy, ôtô, xe máy trở thành một nguồn thỉa ra lợng khí ô nhiẽm
và độc hại đáng kể ở nớc ta. Tình hình sử dụng nhiên liệu ngày càng tăng và
mức xả chỉ từ lợng nhiên liệu tiêu thụ đó rất lớn. Trung bình mỗi năm lợng chì
phải thải do ôtô, xe máy là khoảng 200 -250 tấn. Theo số liệu thống kê thì giai
đoạn 1995- 1997, lợng chì thải ra là lớn nhất và mức cao nhất là 390 tấn trong
năm 1997.
II.3.2> Những vấn đề gay cấn về môi trờng trong phát triển GTVT ở VN
Những vấn đề môi trờng gay cấn liên quan đến phát triển GTVT hiện
nay và trong thời gian tới là: tác động môi trờng do các cơ sở hạ tầng giao
thông đợc làm mới và ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm chì do GTVT
tại Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh.
Việc làm mói một con đờng, bến cảng, sân bay hay bắc một cây cầu
qua sông cần đợc xem xét môi trờng ngay trong giai đoạn phác thảo ý tởng,
chọn địa điểm xây dựng. Điều này là rất cần thiết không những phục vụ trớc
phải chú ý và gắn với vấn đề bảo vệ môi trờng và cảnh quan thiên nhiên.
II.4.>Hoạt động của ngành năng lợng tác động tới môi trờng.
Lê Thị Lan - Kế hoạch 42A - ĐH KTQD
Báo cáo tổng hợp
II.4.1> Tổng quan về ngành năng lợng.
Năng lợng là một ngành quan trọng để VN đạt đợc các mục tiêu phát
triển . Việt Nam có các nguồn tài nguyên năng lợng đa dạng và khá phong
phú: than, dầu mỏ và nhiều các con sông lớn, độ dốc cao. Khí thiên nhiên
đang đợc phát hiện ngoài biển khơi, chiếm trên một nửa tổng trữ lợng dầu khí,
tập trung chủ yếu ở thềm lục địa. Việc khai thác rộng rãi các nguồn này đang
đợc triển khai. Thủy điện gần đây là nguồn năng lợng chính của Việt Nam.
Năng lợng nguyên tử đợc coi là một nguồn lâu dài khai thác và sử dụng năng
lợng từ nguồn tài nguyên có 4 ngành chính: dầu khí, than, sản xuất nhiệt điện
và thủy điện. Ngoài ra các dạng năng lợng sạch và tái tạo cũng đợc ứng dụng
trong sản xuất: năng lợng gió, năng lợng mặt trời, năng lợng địa nhiệt, thủy
điện nhỏ và cực nhỏ.
II.4.2. ảnh hởng của ngành năng lợng tới môi trờng
a, Ngành dầu khí.
Theo dự báo số lợng giếng khai thác sẽ tăng từ 150 giếng lên khoảng
230 giếng (năm 2005) và 300 giếng (năm 2015). Số lợng giếng thăm dò cũng
sẽ tăng khoảng 180 giếng vào năm 2010. Do vây, lợng chất thải vào môi trờng
biển cũng sẽ gia tăng tơng ứng bao gồm: lợng mùn khoan sẽ tăng từ
100.000m
3
(năm 2000) , lên 155.000m
3
(năm 2005) lên 280.000m
3
(năm
2015), dung dịch khoan sẽ tăng từ 150.000m
Nguy cơ ô nhiễm biển ven bờ và nớc biển vùng Vịnh Hạ Long.
Theo dự báo khối lợng đất đá thải năm 2010 có thể lên tới 55,638 triêu
m
3
, nớc thải từ các mỏ ra biển sẽ lên tới mức gần 50 triệu m
3
/năm. Với khối l-
ợng đất đá và nớc thải khổng lồ ở trên, các bãi thải ở vùng bờ biển Hạ Long
trở nên chật hẹp và có nguy cơ ô nhiễm nớc biển vùng vịnh. Đây là vấn đề cấp
bách cần phải giải quyết đồng bộ giữa ngành than và ngành du lịch cũng nh
chính quyền tỉnh Quảng Ninh.
Nguy cơ ô nhiễm bụi và khí độc hại tại khu vực lu vực và khu dân c
vùng mỏ.
Theo dự báo lợng bụi phát ra từ các mỏ vùng Quảng Ninh đã tăng từ
405 ngàn tấn năm 2000 lên 436 ngàn tấn năm 2010 đòi hỏi có các biện pháp
tích cực để bảo vệ môi trờng lao động và xung quanh vùng mỏ.
Phá hoại diện tích vùng, ảnh hởng tới các khu di tích lịch sử Yên Tử do
việc mở ra các mỏ mới.
c, Ngành nhiệt điện
Đến năm 2020 sản lợng điện sản xuất sẽ lên tới 167 tỷ kWh trong đó nhiệt
điện chạy than trong nớc sẽ sản xuất 26 tỷ kWh, tiêu thụ tới 13 triệu tấn than.
Ngành điện sẽ phục hồi và mở rộng các nhà máy điện Phả Lại, Uông
Bí, Ninh Bình, Hải Phòng, Thái Nguyên
Dự báo đến năm 2020 lợng bụi cha xử lý sẽ lên đến 1,6 triệu tấn/năm l-
ợng khí CO
2
khoảng 60 triệu tấn/năm, khí CO là 50 ngàn tấn, SO
2
là 120 ngàn tấn
và NO là 200 ngàn tấn. Với khối lợng chất thải lớn nh vậy từ các nhà máy nhiệt
Lê Thị Lan - Kế hoạch 42A - ĐH KTQD
Báo cáo tổng hợp
I.1.1. Các chính sách và biện pháp chống thoái hóa đất.
Hạn chế tiến tới chấm dứt du lịch, đốt rừng làm rẫy bằng chính sách
tăng cờng đầu t cho định canh định c, đảm bảo an toàn lơng thực ở trung du,
miền núi.
- Thực hiện chính sách giao đất, giao rừng, giao quyền sử dụng đất,
đảm bảo mỗi mảnh đất đều có chủ thực sự và sử dụng, phát triển theo các mục
đích bền vững, có quy hoạch.
- Thực hiện nghiêm chỉnh luật đất đai, luật bảo vệ rừng, luật bảo vệ
môi trờng.
- Quản lý sử dụng đất theo qui hoạch và kế hoạch.
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm và thực hiện có hiệu
quả phơng thức nông lâm kết hợp.
- Tổ chức chỉ đạo tốt sự phát triển kinh tế nông hộ với qui mô thích
hợp
- áp dụng hệ thống nông nghiệp và công nghệ canh tác tiến bộ và phù
hợp trên đất dốc.
- Nâng cao nhận thức cho cộng đồng.
Một số giải pháp cụ thể:
- Nghiên cứu và phổ biến kỹ thuật canh tác (luân canh, xen canh, bậc
thang) để khống chế đất thoái hóa do xói mói và rửa trôi.
- Quản lý lu vực để bảo vệ đất và nớc, phát triển thủy lợi, giữ cân
bằng sinh thái và tác động lẫn nhau giữa vùng đồng bằng và miền núi.
- Trồng cây lâu năm ( cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dợc liệu, cây
đặc sản ) có giá trị kinh tế, thơng mại cao, ở vùng đất dốc để ít xới xáo đất
và áp dụng qui trình canh tác tiến bộ trên đất dốc.
- Thực hiện tuần hoàn hữu cơ trong đất. Việc trả lại chất hữ cơ cho
vùng đất đồi núi là biện pháp tốt nhất để từng bớc phục hồi, giữ gìn và cải