một số biện pháp huy động và sử dụng vốn ở công ty vật tư vận tải và xây dựng công trình giao thông - Pdf 10

mở đầu
Giao thông vận tải là một nghành kinh tế kỹ thuật quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, sự tiến bộ của nghành Giao thông vận tải là tiền đề thúc đẩy các
nghành kinh tế khác phát triển: Đúng nh Các-Mác đã từng nhận định: Giao
thông vận tải đã rút ngắn khoảng cách giữa nơi sản xuất với thị trờng tiêu thụ,
tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển.
Việt Nam đã và đang bớc vào con đờng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n-
ớc. Quá trình này cũng là lúc ta thực hiện nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Để thực hiện tốt mục tiêu kinh tế và
một trong những công việc quan trọng là phải xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng
Giao thông. Muốn vậy, ta cần phải xây dựng, phát triển mạng lới nghành Giao
thông vận tải.
Với vục tiêu đó, công ty Vận tải và xây dựng công trình Giao thông ra đời
dựa theo quyết định quyết định số 2450/QĐ-GTVT của Bộ trởng Bộ giao thông
vận tải để thực hiện 2 chức năng: kinh tế và xây dựng công tác giao thông
vân tải. Là đơn vị đầu nghành trong việc kinh doanh vận tải và xây dựng các
công trình giao thông, các công trình công nghiệp dân dụng. Vì vậy, công ty cần
1 lợng vốn rất lớn. Việc huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả có ý nghĩa
quyết định sự thất bại hoặc thành công và phát triển của công ty.
Với vị trí và tầm quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại công ty em đã
mạnh dạn chọn đề tài Một số biện pháp huy động và sử dụng vốn ở công ty
Vật t vận tải và xây dựng công trình Giao thông, hy vọng rằng nó sẽ góp
phần nào trong việc cải thiện và phát huy khả năng huy động vốn cũng nh việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty.
Luận văn đợc kết cấu làm 3 chơng:
- ChơngI: Một số vấn đề lý luận chung về vốn và hiêu quả sử dụng vốn.
- ChơngII: Thực trạng huy động vốn, quản lý và sử dụng vốn ở công ty vật t
vận tải và xây dựng công trình giao thông.
- ChơngIII: Phơng hớng và các biện pháp huy động vốn và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn ở công ty vật t vận tải và xây dựng công trình giao thông.
1

Các phơng thức vận động của vốn gồm:
TLSX
+T H - SX H T
SLĐ
Mô hình này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở giai
đoạn 1, doanh nghiệp bỏ vốn dới hình thái tiền tệ để thực hiện chức năng mua
hàng hoá là các yếu tố sản xuất. Giai đoạn 2: d. Giai đoạn 3: Vốn thực hiện
chức năng biến thành phần hàng hoá trở lại hình thái tiền tệ ban đầu. Đây đồng
thời là mô hình của quá trình tái sản xuất xã hội nói chung.
+ T H T
Mô hình này đợc áp dụng trong trờng hợp đầu t trên lĩnh vực thơng mại. Trong
trờng hợp này, hàng hoá là hàng hoá, dịch vụ lu thông và thực hiện giá trị.
2
+ T T
Phơng thức vận động của vốn trong các tổ chức trung gian tài chính nh trong tr-
ờng hợp: Đầu t mua cổ phiếu công ty, trái phiếu, đầu t góp vốn liên doanh.
Trên thực tế, trong điều kiện kinh tế thị trờng một doanh nghiệp các mô hình trên,
miễn sao đạt đợc mục tiêu có mức doanh lợi cao và nằm trong khuôn khổ pháp luật.
1.2)Vai trò của vốn:
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tài chính của doanh nghiệp có một vị trí
quan trọng đặc biệt, chi phối tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp trong đó, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh là khâu
trọng tâm nhất, có tính chất quyết định tới mức độ tăng trởng hoặc suy thoái của
một doanh nghiệp.
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọi
doanh nghiệp. Bất kỳ một doanh nghệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì
vấn đề thiết yếu đặt ra đối với doanh nghệp là phải có một lơng vốn nhất định bao
gồm: Vốn cố định, vốn lu động và vốn chuyên dùng khác. Vốn kết hợp với các yếu
tố đầu vào khác trong quá trình sản suất (lao động, tài nguyên, kỹ thuật) để thực hiện
quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi nhuận.

lợi. Đồng thời, tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng vốn hiện có 4 cách hợp
lý và có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành chế độ, chính sách quản lý kinh
tế tài chính và kỹ luật thanh toán của nhà nớc.
Mặt khác, vốn kinh doanh là yếu tố về mặt giá trị. Nó chỉ phát huy tác dụng khi
bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh, nếu không nh vậy thì vốn đã bị
thiệt hại. Đó là hiện tợng mất vốn tự thiệt hại lớn dẫn đến doanh nghiệp mất khả
năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã
bị sử dụng một cách lãng phí, không có hiệu quả. Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp
phải quản lý chặt chẽ, chống thất thoát vốn, tránh bị chiếm dụng vốn và sử dụng
mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2) Phân lại vốn:
Việc phân loại vốn của doanh nghiệp thờng đợc xem xét dới những góc độ khác
nhau.
2.1) theo quy định của pháp luật: Gồm 2 loại:
- Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do
pháp luật quy định đối với từng nghành, nghề và đối với từng loại hình sở
hữu doanh nghiệp.
- Vốn điều lệ: Là số vốn do cách thành viên đóng góp và đợc ghi vào điều lệ
của doanh nghiệp (vốn điều lệ không đợc thấp hơn vớn pháp định)
2.2) Theo trình tự hình thành vốn: Gồm 4 loại:
- Vốn đầu t ban đầu: Là số vốn phải có khi hình thành doanh nghiệp, tức là số
vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh.
- Vốn bổ sung: Là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà nớc bổ
sung (Đối với cách đơn vị hành chính sự nghiệp) bằng phân phối hoặc lại
nguồn vốn, do sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu.
- Vốn liên doanh: Là vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên doanh với
nhau để hoạt động thơng mại hoặc dịch vụ.
- Vốn đi vay: Trong hoạt động kinh doanh, ngoài vốn tự có và coi nh tự có,
doanh nghiệp còn sử dụng một khoản vốn đi vay khá lớn của ngân hàng.
Ngoài ra, nó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị, nguồn

3.1) Vấn đề sử dụng vốn:
Sử dụng vốn trong kinh doanh là môt khâu có tầm quan trong quyết dịnh đến
hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên việc sử dụng vốn kinh doanh lại là kết quả tổng
hợp của tất cả các khâu, các bộ phận kinh doanh từ phơng hớng kinh doanh đến
các biện pháp thực hiện cũng nh sự quản lý, hạch toán, theo dõi, kiểm tra, nghệ
thuật kinh doanh và cơ hội kinh doanh.
Sử dụng vốn có hiệu quả chính là thể hiện trình độ của ngời quản lý cũng nh khả
năng kinh doanh của doanh nghiệp. Ngời quản ly doanh nghiệp luôn phải lu tâm
đến việc thăm dò, phân tích đẻ lựa chọn các phơng án đầu t cho thích hợp, phải
quyết định đợc thời điểm nào thì nên đầu t vào bên trong hay bên ngoài. Đầu t vào
bên trong là khoản đầu t vốn để mua sắm các yếu tố nhằm tăng khả năng sản xuất
kinh doanh nh đổi mới sản phẩm, quy trình công nghệ, đổi mới thiết bị, đầu t
chuyển hớng kinh doanh, nâng cấp địa điểm kinh doanh. Bên cạnh đó doanh nghiệp
có thể đầu t vốn ra bên ngoài còn gọi là đầu t tài chính. Đầu t bên ngoài thờng đợc
tiến hành bằng 2 hình thức: Góp vốn cùng liên doanh với một doanh nghiệp khác,
đầu t mua cổ phiếu, trái phiếu. Trong nền kinh thế thị trờng, việc các doanh nghiệp
đầu t ra bên ngoài không chỉ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận mà còn nhằm mục đích
đảm bảo an toàn vốn vì doanh nhiệp có thể san sẻ trách nhiệm và rủi ro (nếu có) cho
các đơn vị khác cùng gánh chịu.
Để có quyết định đầu t đúng hớng thì đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu rõ đợc sở
trờng, thế mạnh của mình dùng nh các yếu tố khách quan của thị trờng. Điều
5
quan trọng có tính nguyên tắc trong việc lựa chọn một quyết định đầu t là độ an
toàn của các dự án và mức doanh lợi có khả năng thu đợc với các yếu tố chi phí
nh giá vốn (lãi suất) và mức thuế phải nộp trong việc sử dụng vốn, ngoài việc
xác định đợc đúng hớng đầu t thì ngời quản lý phải tìm đợc lời giải của hàng
loạt các bài toán các phớng án nh cân đối các nguồn vốn hiện có, nếu thiếu vốn
sẽ khai thác từ nguồn vốn nào, bằng phơng thức nào một việc bổ túc cơ cấu vốn
kinh doanh của doanh nghiệp theo tỷ lệ nào thì hợp lý, các biện pháp để bảo
toàn và phát triển vốn.

phần nào giá thành sản phẩm tiêu thụ. Đặc điểm này đã quyết định tới sự vận
động của vốn lu động, hình thái giá trị của tài sản lu động là trong khi một phận
của vốn lu động đợc chuyển hoá thành vật t dự trữ sản phẩm dở dang thì một bộ
6
phận khác của vốn lại chuyển từ sản phẩm, thành phẩm sang vốn tiền tệ. Vì vậy,
để bảo toàn vốn lu động thờng phải thực hiện các biện pháp tổng hợp nh:
- Đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hoá, xử lý kịp thời cách vật t, hàng hoá chậm
luân chuyển để giải phóng vốn, phải thờng xuyên xác định các phần chênh
lệch giữa giá vốn bỏ ra ban đầu với giá thị trờng về những tài sản lu động tồn
kho để có biện pháp xử lý kịp thời những khoản nợ khó đòi, tiến hành áp
dụng các hình thức hoạt động của tín dụng thơng mại để ngăn chặn các hiện
tợng chiếm dụng vốn.
Bảo toàn và phát triển vốn cố định:
Trong nền kinh tế thị trờng, bảo toàn vốn cố định đợc hiểu là phải thu hồi một
lợng giá trị thực của tài sản cố định để sao cho ít nhất cũng có thể tái đầu t năng
lực sử dụng (giá trị sử dụng) ban đầu của tài sản cố định.
Trong quá trình sử dụng, nhìn chung tài sản cố định không bị thay đổi hình thái
hiện vật nhng năng lực sản xuất và giá trị của chúng bị giảm dần. Đó là hiện t-
ợng hao mòn. Đồng thời, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vốn
cố định chuyển dịch giá trị từng phần và cũng thu hồi từng phần, nó tách ra
thành 2 thành phần: Một phần giá trị tơng ứng với phần giá trị hao mòn sẽ gia
nhập vào giá trị thành phẩm và đợc tích luỹ lại khi sản phẩm đợc thiêu thụ, còn
bộ phận khác đặc trng cho phần giá trị còn lại của tài sản cố định.
Từ những đặc điểm về sự vận động của vốn kinh doanh cho thấy việc bảo toàn
và phát triển vốn cố định đợc đằt ra nh một nhu cầu tất yếu của mỗi doanh
nghiệp. Để bảo toàn và tăng vốn cố định của doanh nghiệp cần thiết phải sử
dụng các biện pháp sau:
- Phải đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định một cách thờng xuyên là chính
xác. Trong nền kinh tế thị trờng, giá cả thờng biến đồng hiện tợng hao mòn
vô hình thờng diễn ra rất đa dạng và mau lẹ. Những điều đó làm cho giá ban

Lợi nhuận ròng + Khấu hao
Lợi nhuận ròng + Khấu hao
- Hệ số hoàn vốn =
Tổng vốn đầu t
Các chỉ tiêu này đợc xác định trong điều kiện có liên hệ với yếu tố thời gian
của đồng tiền và giả thiết rằng lãi ròng và khấu hao hàng năm không tiêu dùng
mà để bù đắp nguồn vốn bỏ ra đầu t.
1.2) Phơng pháp đánh giá dựa trên sự bảo toàn và phát triển vốn.
-Bảo toàn vốn đợc hiểu là quá trình giữa nguyên đợc giá trị thực tế của vốn hay
giữa nguyên đợc khả năng chuyển đổi đợc toàn bộ tiền vốn của doanh nghiệp
với các loại tiền khác tại những thời điểm nhất định.
-Phát triển vốn là quá trình trích lập một phần lợi nhuận nhà nớc cấp phát thêm
hoặc là do chủ doanh nghiệp bổ xung vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nh vậy, trong quá trình sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì đòi
hỏi các doanh nghiệp không những phải đảm bảo cho các loại tài sản không bị
mất mát, h hỏng trớc thời hạn mà còn phải thờng xuyên duy trì đợc giá trị của
đồng vốn của mình qua việc nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của tài sản
cố định, tài sản lu động, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Đây còn
là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng và đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh.
Nhà nớc ta cũng ban hành một số Thông t, Chỉ thị, Quyết định hớng dẫn về bảo
toàn và phát triển vốn, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn. Đó là chỉ thị
198 KT/HĐBT ngày 25/4/1991 của chủ tịch Hội Đồng Bộ Trởng về việc mở
rộng diện giao quyền sử dụng, trách nhiệm bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh
của các đơn vị quốc doanh. Thông t số 31 TC/CĐKT ngày 27/5/1991 của Bộ
trởng Bộ Tài chính hớng dẫn chế độ bảo toàn và phát triển vốn của các đơn vị
kinh tế quốc dân.
Quyết định số 1411 TC/CĐKT ngày 1/ 11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính về
các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.
2) Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:

- VKD: Vốn kinh doanh bình quân.
2.2) Hệ thống các chỉ tiêu.
2.2.1) Chỉ tiêu phản ánh tổng hợp.
Các chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chung tình hình doanh nghiêpj cho biết
xu thế vận động chung của hoạt động doanh nghiệp trên con đờng tiến đến mục
tiêu của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu doanh lợi phản ánh mức sinh lời cho việc sử dụg các nguồn vốn.
Lợi nhuận thuần
+Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh =
Vốn chủ sở hữu
9
Hệ số này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại mấy đông lợi nhuận
thuần.
Nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết toàn bộ lợi nhuận trong quá trình kinh doanh
mà doannh nghiệp đã tạo ra là nhiều hay ít. Đây là chỉ tiêu tổng hợp đo lờng chất l-
ợng chung của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này cho nhà quản lý
cái nhìn tổng thể nhất về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả của việc sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp ngày càng cao và ngợc lại.
L ợi nhuận thuần
+Hệ số doanh lợi của vốn tự có =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và đợc các nhà đầu t đặc biệt quan tâm khi quyết định bỏ vốn đầu t vào
doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết một dòng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trong một kỳ sản xuất kinh doanh.
` Lợi nhuận thuần
+Hệ số doanh lợi doanh thu =
Tổng doanh thu thuần

chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng
tăng, chứng tỏ hiệu qủa sử dụng vốn tăng Và ngợc lại, chỉ tiêu này đợc gọi là:
hệ số luân chuyển
Thời gian của kỳ phân tích
- Thời gian của một vòng luân chuyển =
Số vòng quay của vốn lu động
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một vòng. Thời
gian của một vòng(kỳ) luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và ng-
ợc lại.
vốn lu động bình quân
- Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có đợc một đồng luân chuyển trong kỳ cần bao nhiêu đồng
vốn lu động. Hệ số này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn
tiết kiệm đợc càng nhiều.
223. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc tính toán bằng nhiều chỉ tiêu, nhứng phổ
biến là các chỉ tiêu sau:
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất của tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định sử dụng
vào sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Hiệu quả sử dụng vốn luđộng Tổng doanh thu thuần
tính theo doanh thu =
Vốn lu động bình quân
11
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân trong kỳ kinh doanh, một đồng vốn lu động đa
vào sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần .
Lợi nhuận thuần

12
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này dùng để khắc phục nhợc điểm của tỷ số trên trong trờng hợp hàng tồn
kho là khó bán. Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của doanh
nghiệp.
Vốn bằng tiền
Tỷ suất thanh toán tức thời =
Tổng nợ đến hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn bằng tiền. Nợ
đến hạn bao gồm: Nợ ngắn, trung và dài hạn đến hàn trả.
Ngoài ra, ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu vốn hoạt động thuần (hay vốn lu chuyển
thuần).
Vốn hoạt động thuần = Tài sản lu động Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán của doang nghiệp là cao và
ngợc lại. Tuy nhiên, nếu số vốn này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả đầu t vì lợng
tài sản lu động quá nhiều so với nhu cầu.
- Chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn: (Hay đòn cân nợ): Nó dùng để đo lờng
phần vốn góp của chủ sở hữu so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với
doanh nghiệp. Đồng thời, cũng làm tăng rủi ro cho chủ sở hữu. Chỉ tiêu này
có ý nghĩa rất quan trọng không những đối với chủ doanh nghiệp mà còn cho
cả những nhà đầu t, ngời cho vay. Nhà đầu t, ngời cho vay nhìn vào tỷ lệ góp
vốn của chủ sở hữu nhiều hay ít để đảm bảo mức độ tin tởng và an toàn cho
các món nợ. Còn đối với chủ doanh nghiệp thông qua vay nợ vẫn nắm đợc
quyền kiểm soát điều hành doanh nghiệp và nếu lợi nhuận thu đợc lớn hơn
lãi phải trả thì phần lợi nhuận cho chủ sở hữu cũng gia tăng.
Tổng số nợ
Hệ số nợ =
Tổng giá trị toàn bộ tài sản
Tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp không phải vay nợ hay khả năng
thanh toán của doanh nghiệp là cao và ngợc lại. Tùy thuộc vào hoạt động kinh

nền kinh tế thị trờng:
Doanh nghiệp vật t và xây dựng giao thông là một doanh nghiệp mà chức năng
chính của nó là cung cấ dịch vụ giao thông và sản xuất các sản phẩm xây lắp,
xây dựng các công trình giao thông phục giao lu kinh tế trong xã hội.
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vật t và xây dựng
giao thông luôn diễn ra trong một môi trờng kinh tế xã hội với những mói
quan hệ tác động qua lại lẫn nhau của nhiều chủ thể kinh tế xã hội khác
nhau.
Trong phạm vi các quan hệ có thể phân thành 2 nhóm quan hệ: Nhóm quan hệ
kinh tế bên trong doanh nghiệp và nhóm quan hệ kinh tế bên ngoài doanh
nghiệp.
Nhóm các mối quan hệ kinh tế bên ngoài doanh nghiệp gồm: Các mối quan
hệ với Ngân sáh nhà nớc, với cấp trên, với chủ đầu t, các tổ chức t vấn xây
dựng, các tổ chức cung ứng vật t thiết bị, các tổ chức tín dụng, với nhà cung
cấp và với môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng giao thông.
Nhóm quan hệ này đợc biểu diễn bằng sơ đồ sau:
14
Hình1: Mối quan hệ và môi trờng kinh doanh vật t vận tải và xây dựng
công trình giao thông.
(nguồn: kinh tế xây dựng công trình giao thông - nhà xuất bản giao thông vận
tải/1997)
- Mối quan hệ doanh nghiệp với các chủ đầu t, các tổ chức t vấn, thiết kế, dịch
vụ, diễn ra chủ yếu thông qua đấu thầu, ký kết hợp đồng thanh toán và bàn
giao công trình đã hoàn thành.
- Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với tổ chức cung cấp vật t, thiết bị máy móc
xây dựng là mối quan hệ mua bán tại cửa hàng hay theo hợp đồng cung cấp.
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nớc là những quan hệ về cấp phát vốn,
các khoản thuế. Những quan hệ này đợc giới trong khuôn khổ do luật định.
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các nhà đầu t cho vay, với bạn hàng,
khách hàng Phát sinh khi doanh nghiệp tiến hành các nghiệp vụ huy đống

dựng
Ng ời lao
động xây
dựng giao
thông
đối thủ cạnh
tranh
Cơ quan
quản lý
nhà n ớc
Xét cả về lý luận và thực tiễn chúng ta đều thấy: Trong nền kinh tế thị trờng, các
quan hệ kinh tế này của doanh nghiệp hết sức quan trọng trong hoạt động kinh
doanh. Nếu không đánh giá đúng dắn không nắm bắt kịp thời và thiếu hiểu biết
về kết quả cạnh tranh và hiêu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
không thể đạt tới đỉnh cao.
Nhóm quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp:
Đó là những quan hệ về sản xuất kỹ thuật, phân phối tài chính về quan hệ
hạch toán kinh tế giữa các doanh nghiệp với các bộ phận trong doanh nghiệp,
giữa các bộ phận với nhau, giữa các bộ phận với ngời lao dộng nảy sinh trong
quá trình tiến hành hành động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nh vậy,
quan hệ xây dựng của doanh nghiệp xây dựng giao thông trong nền kinh tế thị
trờng là rất phức tạp, do đó để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải
xác định đợc những nhiệm vụ chủ yếu của mình.
2. Nhiệm vụ của ngành xây dựng giao thông trong nền kinh tế thị trờng:
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp xây dựng giao thông có các nhiệm
vụ sau đây:
Hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng
giao thông vận tải về xây dựng các tuyến đờng, các cây cầu, nhà ga, bến cảng
trực tiếp hay gián tiếp phục vụ cho quá trình vận chuyển hàng hóa, hành khách,
đảm bảo thỏa mãn nhu cầu vận chuyển khong ngừng tăng lên của nền kinh tế và

tránh ứ đọng vốn. Đồng thời phải xác định nhu cầu vốn sao cho quá trình sản
xuất đợc tiến hành liên tục từ khi khởi công đến khi bàn giao công trình.
Mặt khác, để phù hợp với yêu cầu của việc quyết toán về tài chính, cần phải
phân biệt sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng của xây dựng giao thông.
Sản phẩm trung gian có thể là các công việc xây dựng, các giai đoạn và các đợt
xây dựng đã hoàn thành. Chính vì vậy, đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng giao
thông phải có biện pháp thi công dứt điểm từng hạng mục công trình, từng công
trình, tránh tình trạng thi công dàn trải gây ứ đọng vốn và thất thoát vốn.
- Sản phẩm xây dựng giao thông đợc sản xuất ngoài trời nên phải có biện pháp
tổ chức thi công hợp lý để có thể giảm đợc thời gian có biện pháp tổ chức,
quản lý, cung ng vật t đầy đủ, đều đặn và kịp thời, điều đó liên quan đến việc
đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất xây dựng.
Sản phẩm xây dựng giao thông đợc sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng đợc sản
xuất ở những điều kiện, địa điểm khác và chi phí cũng thờng khác nhau đối với
cùng một loại sản phẩm. Việc trùng lặp về mọi phơng diện: Kỹ thuật, công nghệ,
chi phí, môi trờng ít ảnh hởng đến đầu t của doanh nghiệp.
Sản phẩm xây dựng giao thông tồn tại lâu dài vì vậy, đòi hỏi công trình giao
thông phải đảm bảo bền vững về mặt kỹ thuật và mỹ quan kiến trúc. Cũng do tồn
tại lâu dài nên nhiệm vụ bảo dởng, sửa chữa thờng xuyên, sử chữa lớn, cải tạo và
mở rộng là một yêu cầu tất yếu và cần phải dành một khoản chi phí lớn.
Những đặc điểm trên của sản phẩm xây dựng giao thông trực tiếp chi phối việc
thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan nh: Khảo sát, thiết kế,
lựa chọn phơng án thi công, kết cấu công trình điều kiện mặt bằng thi công, kết
cấu công trình diều kiện mặt bằng thi công và cả về các phơng pháp tổ chức,
quản lý, tổ chức lao động, xác định nhu cầu vốn và khả năng đáp ứng nhu cầu
vốn. Cho nên, việc nắm vững những đặc điểm của sản phẩm do mình tạo ra là rất
cần thiết đối với các doanh nghiệp xây dựng giao thông.
3.2. Đặc điểm của quá trình sản xuất, xây dựng giao thông:
Do dặc điểm của sản phẩm xây dựng giao thông tác động trực tiếp tới quá trình
sản xuất xây dựng và tạo nên những đặc điểm riêng có của doanh nghiệp xây

xuất của doanh nghiệp xây dựng giao thông không đợc sử dụng điều hòa
theo 4 qúy, gây khó khăn cho việc lựa chọn trình tự thi công, đòi hỏi dự trữ
vật t nhiều hơn.Do vậy, doanh nghiệp xây dựng giao thông cần phải kế hoạch
tiến độ thi công hợp lý, linh hoạt, áp dụng cơ giới hóa, chú ý đến nhân tố rủi
ro vì thời tiết khi tranh thầu, xác định vật t dự trữ hợp lý để tránh ứ đọng vốn.
- Kỹ thuật thi công phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự tính toán cụ thể,
một là bỏ vốn ra đầu t mua sắm máy móc thiết bị thi công, hai là đi thuê của
doanh nghiệp khác.
3.3, Đặc điểm của quá trình sản xuất, kinh doanh cung ứng của đơn vị dịch
vụ vật t vận tải:
- Sản phẩm dịch vụ là máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, phục vụ cho quá
trình xây lắp, xây dựng các công trình giao thông vận tải.
- Kinh doanh dịch vụ vật t vận tải đợc tiến hành qua hai quá trình cơ bản là:
nhập (hoặc sản xuất) hàng và cung cấp dịch vụ cho bên khách hàng nên nó
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh: chính sách xuất nhập khẩu, giá cả thị tr-
ờng, ngời cung cấp, khách hàng.
18
- Việc kinh doanh dịch vụ vật t vận tải đòi hỏi các doanh nghiệp loại này phải
cần sử dụng một lợng vốn lớn.
Tất cả các đặc diểm trên ảnh hởng đến mọi khâu của sản xuất kinh doanh xây
đựng đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng giao thông phải thiết lập đợc kế hoạch tổ
chức đối với lao động, chính sách giá cả.Và đặc biệt là kế hoạch trang bị vốn để
có thể thắng thầu và đảm bảo xây dựng công trình đạt chất lợng cao.
4. Đặc trng và vai trò của vốn trong doanh nghiệp xây dựng giao thông:
4.1. Đặc thng của vốn cố định trong doanh nghiệp xây dựng giao thông:
Vì tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng giao thông phần lớn là các máy móc
lu thông (do quá trình sản xuất di động) không thể xây dựng đủ nhà xởng kiên cố
bao che nên phần giá trị máy móc lớn hơn phần giá trị nhà xởng bao che. Đặc điểm
này làm cho tài sản cố định của doanh nghiệp giao thông dễ phải chịu ảnh hởng của
hao mòn, nhất là hao mòn vô hình. Do vậy, các doanh nghiệp trớc khi có quyết định

đọng, nếu không có biện pháp thi công dứt điểm từng hạng mục công trình,
giảm tới mức thấp nhất khối lợng xây lắp dở dang. Đồng thời, có phơng thức
thanh toán thích hợp giải phóng vốn lu động để giảm nhu cầu vốn lu động
trong doanh nghiệp.
Từ những đặc điểm về phơng thức dịch chuyển giá trị và phơng thức vận động
của tài sản lu động và vốn lu động nêu trên, trong quản lý và sử dụng cần lu ý
những điểm sau:
Một là, cần xác định số vốn lao động cần thiết trong chu kỳ kinh doanh. Việc ớc
lợng chính xác số vốn lu động, sẽ có tác dụng:
- Đảm bảo đủ vốn lu động cần thiết tối thiểu trong quá trình xây dựng các
công trình đợc tiến hành liên tục. Tránh tình trạng thiếu vốn làm cho thời
gian thi công kéo dài, lãng phí vốn.
- Tránh ứ đọng vốn (phải trả vay lãi), thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn nhằm
rút ngắn thời gian xây dựng công trình, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Hai là, tổ chức khai thác các nguồn tài trợ vốn lu động trớc hết các doanh
nghiệp xây dựng giao thông cần khai thác triệt để các nguồn vốn có thể chiếm
dụng một cách thờng xuyên. Nếu vấn đề còn thiếu, doanh nghiệp phải tiếp tục
khai thác các nguồn vốn bên ngoài nh: vay ngân hàng, các công ty tài chính,
liên doanh, phát hành trái phiếu khi khai thác các nguồn vốn bên ngoài cần lu ý
cân nhắc yếu tố lãi suất tiền vay(chi phí sử dụng vốn).
Ba là, luôn có những biện pháp bảo toàn và phát triển vốn lu động.
Bốn là, thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lu động.
4.2. Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp xây dựng giao thông:
Trong nền kinh tế thị trờng vốn bị tác động chi phối bởi nhiều yếu tố. Nhận thức
đúng vai trò tác dụng của vốn giúp cho các doanh nghiệp có biện pháp quản lý,
sử dụng vốn có hiệu quả, tìm nguồn cung cấp vốn và hình thức huy động vốn
hợp lý, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn. Đối với các doanh nghiệp xây dựng giao
thông điều này vô cùng quan trọng. Bởi lẽ khi tham gia đấu thầu là phải có đủ
khả năng về mặt tài chính để thực hiện dự án. Mặt khác, vốn để xây dựng các

Trớc sự ra đời của nganhf nghề XDGT. Ngày 6/8/1996 Bộ giao Giao Thông Vận
Tải Lê Ngọc Hoàn đã ra quyết đinh số 2053 Đổi tên công ty thành: Công ty vật
t vận tải và Bộ giao Giao Thông Vận Tải- là tên của công ty hiện nay.
Tên giao dịch: TRANSPORT MATERIALS AND CONSTRUCTION
COMPANY.
Tên viết tăt : TRANCO.
Trụ sở chính: Số 83 A Phố Lý Thờng Kiệt Quận Hoàn Kiếm Thành Phố
hà Nội Việt Nam.
Số đăng ký dih doanh: 111639
Tài khoản tiền Việt Nam: 710A 00410 tại Hội sở ngân Hàng Công thơng
Việt Nam.
Tài khoản ngoài tệ: 362111.771.120 tại ngân hàng Vietcombank.
Công ty Vật t vận tải và Bộ giao Giao Thông Vận Tải là một doanh nghiệp
nhà nớc có t cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có Tài khoản
tại ngân hàng, có con dáu riêng. Trụ sở chính tại 83 Lý Thờng Kiệt Hoàn
kiếm Hà Nội.
Từ khi hợp nhất đén nay công ty đã không ngừng nghiên cứu mở rộng thị trờng,
học hỏi, đúc rút kinh nghiệm để phát triển sản xuất kinh doanh. Mặt khác, công
ty vẫn luôn thờng xuyên kiện toàn lại cơ cấu, tổ chức, đội ngũ nhân sự và các
biện pháp kinh doanh, chiến lợc sử dụng vốn qua đó giúp cho công ty hoạt động
có hiệu quả hơn. Với một công ty kinh doanh dù có hàng chục tỷ đồng mới là
điểm xuất phát. Số vốn ban đầu của công ty chỉ vỏn vẹn có 514.000 đồng,
không mang một ý nghĩa gì. Công ty cũng không thể dựa vào các nguồn vay tín
dụng ngắn hạn, vì lãi suất của kinh doanh tạm thời, điểm đầu không bù đắp nổi,
công đã phải đi theo nhiều hớng.
Kêu gọi vốn hợp doanh bằng ô tô, công ty đã đầu t 55 xe vào năm 1996 và cho
đến năm 2002 công ty đã có 118 xe với giá trị vốn trên 36 tỷ đồng. Bên cạnh đó
22
thực hiện chủ trơng nhà nớc về kêu gọi và chọn đối tác đầu t tiên doanh từ nớc
ngoài, từ đầu năm 1993 công ty đã tìm đợc đối tác liên doanh để sử dụng mặt

dựng, vật liệu xây dựng và các thiết bị kỹ thuật khác.
- Đào tạo: Đào tạo nghề dân dụng ngắn và dài hạn. Đào tạo cấp bằng lái xe ô
tô và mô tô các hạng. Đào tạo thợ sửa chữa, hớng dẫn sử dụng và bảo hành
phơng tiện vận tải, máy thiết bị xây dựng.
- Dịch vụ: vận chuyển khách du lịch và tổ chức du lịch lữ hành. Hợp tác lao
động, chuyển giao kỹ thuật ô tô, t vấn viẹc làm, làm sạch công trình và các
dịch vụ khác.
2.1.2) Nhiệm vụ của công ty:
Trong nền kinh tế thị trờng, công ty vật t vận tải và XDCTGT là một doanh
nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ giao Giao Thông Vận Tải nhng công ty hạot động
23
bình đẳng trớc pháp luật và luật doanh nghiệp Việt Nam cũng nh doanh nghiệp
nhà nớc khác và các daoh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác (tức là chịu sự
kiểm soát của các cơ quan chức năng nhà nớc). Công ty phải thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Về kinh tế:
+ Thực hiện tất cả các chính sách kinh tế về hạch toán độc lập, chấp hành các
chính sách kinh té vĩ mô, vi mô của nhà nớc, luật doanh nghiệp nhà nớc trong
cơ chế thị trờng.
+ Thực hiện các chính sách, chế độ kế toán tài chính thống nhất của nhà nớc nh:
Đóng thuế và nộp Ngân sách đầu đủ, nộp tiền sử dụng vốn và mục tiêu quan
trọng là bảo toàn và phát triển vốn của công ty nhà nớc.
+ Liên kết với các đơn vị thành phần kinh tế trog và ngoài quốc doanh để xây
dựng và sản xuất kinh doanh, xây dựng và sử dụng quỹ đúng mục đích tránh
lãng phí.
- Về mặt xã hội:
+ tham gia thích cực các phong trào văn hoá xã hội các hoạt động từ htiện thể
hiện trách nhiệm của mình với hoạt động xã hội.
+ Đảm bảo côg ăn việc làm cho ngời lao động, nâng cao đời sống của ngời lao
độg nói riêng. Góp phần nâng cao mức sống chung của xã hội, thực hiện đầy đủ

tình hình sản xuất kinhdoanh trên thị trờng. Năm 2002 toàn bộ công ty có 1366
cán bộ công nhân viên. Trong đó:
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp là: 75 ngời chiếm 5,49% tổng cán bộ công
nhân viên trong công ty.
- Công nhân trực tiếp sản xuát là 766 ngời chiếm tỷlệ: 65,07%.
- Nhân viên gián tiếp sản xuất (bao gồm kỹ s, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản
lý phân xởng ) 525 ngời chiếm: 38,4335.
Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của côngty hiện nay bao gồm:
Ban giám đốc.
+ Tổng giám đốc.
+ phó tổng giám đốc.
+ Phó tổng giám đốc xây dựng.
+ Phó giám đốc kinh doah.
Các phòng ban chuyên môn gồm:
+ Phòng tổ chức - hànhchính.
+ Phòng tài chính- kế toán.
+ Phòngkinh doanh.
+ Phòng t vấn đầu t - kế hoạch.
+ Ban quản lý nhà đất.
Các đơn vị thành viên sản xuất kinh doanh:
+ Vận tải: xí nghiệp vận tải và đại lý, xí nghiệp vật t vận tải và dịch vụ.
+ Xây dựng: xí nghiệp xây dựng công trình giao thông, trung tâm hợp tác đầu t,
tổng công ty cổ phần vận tải và XDCT Tông công ty trách nhiệm hữu hạn Tâm
phúc.
+ Thơng mại: Phòng kinh doah xuất nhập khẩu vật t thiết bị, xí nghiệp vật t thiết
bị công trình.
+ Đào tạo: Trung tâm thơng mại dịch vụ - Đào tạo, Trung tâm đào tạo kỹ
thuật ô tô, trung tâm đào tạo Vận tải xây dựng Hồ Chí Minh.
+ Đại diện chi nhánh: Đại diện công ty tại phía nam, chi nhánh tại tp Hồ Chí
Minh, Hải Phòng, Nam định, Hải Dơng, Hoà Bình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status