Lợi nhuận & Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở Cty Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp 1
lời nói đầu
Mục đích cao nhất của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng hiện nay là tối
đa hoá lợi nhuận. Nói cách khác, hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng đòi hỏi mang lại hiệu qủa. Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan
trọng nhất của các doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả cuối cùng của các hoạt động sản
xuất kinh doanh. Có lợi nhuận, doanh nghiệp mới có nguồn để hình thành các quỹ
(quỹ dự phòng, quỹ đầu t phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng...) và thực
hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và khi đó doanh nghiệp mới có đủ điều kiện để mở rộng
quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu t theo chiều sâu, cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần của ngời lao động.
Qua thời gian thực tập tìm hiểu về hoạt động kinh doanh tại Công ty Dợc Vật
t Y tế Thanh Hoá, một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh, cùng với việc
nghiên cứu lý luận, nhận thức đợc tầm quan trọng của lợi nhuận đối với sự tồn tại và
thành công của Công ty, em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu về lợi nhuận của
Công ty với chủ đề " Lợi nhuận và một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận
ở Công ty Dợc vật t Y tế Thanh Hoá".
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I : Một số vấn đề chung về lợi nhuận.
Chơng II : Tình hình thực hiện lợi nhuận và biện pháp tăng lợi nhuận ở Công ty
Dợc vật t y tế Thanh Hoá.
Chơng III : Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Dợc vật
t tế Thanh Hoá.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 2
chơng I
Một số vấn đề chung về lợi nhuận
I. Khái niệm - vai trò và kết cấu lợi nhuận trong doanh
nghiệp.
Lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó quyết

động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng, thì lợi nhuận
của doanh nghiệp cũng đợc phân chia thành ba loại tơng ứng.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là số lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động
tiêu thụ hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong kỳ. Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn, chủ
yếu trong toàn bộ lợi nhuận (trớc thuế) của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động đầu t
tài chính hoặc kinh doanh về vốn đa lại. Các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
thờng là hoạt động liên doanh, liên kết, đầu t mua bán chứng khoán, cho thuê tài sản,
thu lãi tiền gửi ...
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng là lợi nhuận từ các hoạt động mà doanh
nghiệp không dự tính trớc hoặc những hoạt động không mang tính chất thờng xuyên
nh: thanh lý tài sản, thu từ vi phạm hợp đồng.
Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng nó giúp ta thấy các khoản
tạo nên lợi nhuận và tỷ trọng của từng khoản trong tổng lợi nhuận, từ đó cho ta đánh
giá kết quả của từng hoạt động, tìm ra mặt tích cực cũng nh tồn tại trong từng hoạt
động để có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao lợi nhuận hơn nữa.
3. Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận:
- Lợi nhuận có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, vì nó tác động đến mọi mặt hoạt động và ảnh hởng trực tiếp
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc phấn đấu thực hiện đợc chỉ tiêu lợi
nhuận là điều kiện quan trọng bảo đảm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc
ổn định, vững chắc.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 4
a. Vai trò của lợi nhuận đối với bản thân doanh nghiệp
- Nh đã biết, lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp,
phản ánh hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
nhất định. Doanh nghiệp có lợi nhuận ngày càng nhiều thì tình hình tài chính sẽ ổn
định và tăng trởng tạo sự tín nhiệm cao trong thơng trờng, tăng sức cạnh tranh và mở

hội, nhất là trong hoàn cảnh nớc ta hiện nay, đó là doanh nghiệp có lợi nhuận cao sẽ
tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao
động, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp cho xã hội. Đồng thời doanh nghiệp
cũng có điều kiện để tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo.
II. Phơng pháp xác định lợi nhuận và các chỉ tiêu phân
tích đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp:
1.Phơng pháp xác định lợi nhuận:
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả
cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Việc đảm
bảo lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành một yêu cầu bức thiết,
lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực của hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Để xác định đợc lợi nhuận khi lập kế hoạch lợi nhuận và lập báo cáo thu nhập
hàng năm của doanh nghiệp ngời ta áp dụng hai phơng pháp sau:
1.1. Phơng pháp trực tiếp:
1. 1.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trong sản xuất kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
Lợi nhuận của
doanh nghiệp
=
Lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất
kinh doanh
+
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
+
Lợi nhuận từ hoạt
động bất thờng
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái

= Doanh thu thuần -
Giá thành toàn bộ của sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong
kỳ
- Nh vậy, lợi nhuận tăng, giảm phụ thuộc vào hai yếu tố là doanh thu và chi
phí
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ theo quy định của Nhà nớc.
Trong đó:
+ Tổng doanh thu: (doanh thu bán hàng) là tổng trị giá thực hiện bán hàng hoá,
sản phẩm, cung ứng lao vụ, dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phần trợ giá, trợ cớc,
phụ giá (nếu có) của Nhà nớc, đây là nguồn thu nhập chủ yếu và thờng xuyên của
doanh nghiệp.
+ Các khoản giảm trừ: Là những khoản nằm trong tổng doanh thu và chúng có
tính chất làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm: giảm giá hàng bán, trị giá
hàng bán bị trả lại, thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu)
- Trị giá vốn hàng bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất
của khối lợng sản phẩm tiêu thụ. Đối với doanh nghiệp thơng nghiệp, là trị giá mua
vào của hàng hoá bán ra.
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Trị giá vốn
hàng bán
=
Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
+
Chi phí nhân
công trực tiếp
+
Chi phí sản

Sản phẩm hàng hoá
=
Trị giá vốn
mua hàng
+
Chi phí
bán hàng
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+ Đối với doanh nghiệp thơng nghiệp
Giá thành toàn bộ của
Sản phẩm hàng hoá
=
Trị giá
mua hàng
+
Chi phí
bán hàng
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
1.1.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 8
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Đợc hình thành từ hai yếu tố chính là doanh
thu từ hoạt động tài chính và chi phí về hoạt động tài chính và thuế gián thu (nếu có)
đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận từ hoạt

Chi phí
bất thờng
-
Thuế
(nếu có)
Trong đó:
- Doanh thu bất thờng của doanh nghiệp là các khoản thu không thể dự tính đ-
ợc trớc, những khoản thu không mang tính chất thờng xuyên, nh:
+ Thu về thanh lý, nhợng bán tài sản cố định.
+ Thu tiền phạt do bên khác vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 9
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ do không xác định đợc
chủ.
- Chi phí bất thờng, là các khoản chi phí cho các hoạt động nói trên.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng chiếm tỷ trọng nhỏ
trong lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nh vậy, tổng lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế và thuế thu nhập doanh
nghiệp đều đợc xác định trên cơ sở lợi nhuận từ hoạt động của sản xuất kinh doanh,
lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận bất thờng.
Từ đó, có thể xác định lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh
nghiệp trong kỳ:
Lợi nhuận sau thuế của
Doanh nghiệp trong kỳ
=
Lợi nhuận trớc thuế
TNDN trong kỳ
-
Thuế thu nhập doanh

- Chi phí bán
hàng
- Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Lợi nhuận
từ hoạt
động kinh
doanh
Lợi nhuận
hoạt động
khác
Lợi nhuận trớc thuế
Thuế thu
nhập
doanh
nghiệp
Lợi nhuận
sau thuế
1.3. Các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nh phân tích trên (trang 6) ta thấy lợi nhuận tăng, giảm do ảnh hởng của các
nhân tố sau:
1.3.1. Khối lợng sản phẩm tiêu thụ: Yếu tố này phụ thuộc vào:
a. Khối lợng sản phẩm tiêu thụ.
b. Chất lợng sản phẩm tiêu thụ.
c. Kết cấu mặt hàng kinh doanh
1.3.2. Giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hợp lý mà ngời tiêu dùng
có thể chấp nhận đợc, sẽ làm tăng doanh thu.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002

Qua các phần trên ta thấy đợc tầm quan trọng của lợi nhuận đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất đợc
sử dụng để đánh giá so sánh hiệu quả kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của một
doanh nghiệp cũng nh các doanh nghiệp khác nhau vì nó có các hạn chế sau:
Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng
của doanh nghiệp. Quá trình hình thành lợi nhuận là quá trình bị tác động bởi nhiều
nhân tố mang tính chủ quan, khách quan hoặc có nhân tố ảnh hởng ngợc chiều nhau
(doanh thu bị ảnh hởng bởi giá bán và lợng hàng hoá tiêu thụ).
+ Do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện giao thông vận tải, vận chuyển
hàng hoá, thị trờng tiêu thụ, thời điểm tiêu thụ khác nhau thờng làm cho lợi nhuận
giữa các doanh nghiệp cũng không giống nhau.
+ Lợi nhuận tuyệt đối phụ thuộc vào quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi
nhuận không cho ta thấy mối quan hệ của chúng với chi phí vốn kinh doanh bỏ ra
cũng nh với kết quả doanh thu đạt đợc.
Để khắc phục nhợc điểm trên của chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, đánh giá đợc
chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh ngời ta phải sử dụng các chỉ tiêu phản ánh
lợi nhuận trong mối quan hệ với các yếu tố kinh doanh khác nh, doanh thu đạt đợc,
chi phí vốn đã bỏ ra... Các chỉ tiêu này đợc gọi là tỷ suất lợi nhuận hay còn gọi là hệ
số sinh lời (hoặc doanh lợi). Các chỉ tiêu thờng sử dụng là:
a. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần (doanh lợi doanh thu):
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần =
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
x 100%
Khi thực hiện một đồng doanh thu thì doanh nghiệp có thể thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận ròng.
b. Tỷ suất lợi nhuận giá thành.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 13

Không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng, nắm vững nhu cầu và thị
hiếu của ngời tiêu dùng để tăng doanh số bán hàng ra từ đó sẽ giảm đợc chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 14
Tự tạo cho mình nguồn cung cấp hàng hoá ổn định với chất lợng, giá cả hợp lý
nhằm tăng mức lu chuyển hàng hoá và giảm đợc tỷ suất chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Phân công, phân cấp quản lý chi phí kinh doanh phù hợp với tình hình đặc điểm
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện hoạch toán chi phí một cách khoa
học hợp lý, qua đó sẽ tạo điều kiện tốt cho việc kiểm soát quá trình thực hiện dự
toán, tìm đợc những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp phấn đấu giảm chi phí
kinh doanh.
Xây dựng bộ máy hành chính gọn nhẹ, tinh giảm nhằm giảm bớt chi phí quản
lý doanh nghiệp.
Xây dựng kế hoạch làm việc, phân công lao động hợp lý, tránh hiện tợng chồng
chéo giữa các phòng ban để giảm chi phí nhân viên không cần thiết.
2. Sử dụng tiết kiệm và hợp lý thời gian lao động, tăng cờng kỷ luật lao
động:
Thực hiện tiết kiệm thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm hay tăng số lợng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian. Năng suất lao
động phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố nh: trình độ trang bị máy móc thiết bị, trình độ
tay nghề ngời lao động ... Vì vậy để tiết kiệm thời gian doanh nghiệp cần phải:
- Phải định mức hao phí lao động cho đơn vị sản phẩm hoặc đơn giá tiền lơng
cho đơn vị sản phẩm làm ra có căn cứ, có cơ sở.
- Luôn tìm cách nâng cao trình độ tay nghề ngời lao động, quản lý chặt chẽ thời
gian lao động, tăng cờng kỷ luật lao động đi đôi với tổ chức lao động khoa học hợp
lý sẽ tạo ra sự kết hợp giữa các yếu tố sản xuất một cách cân đối phù hợp, loại trừ đ-
ợc tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy.

khách hàng phản ảnh.
- Giá bán cao đa lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.
4.3. Bán đại lý.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 16
Theo phơng thức này, doanh nghiệp không phải đầu t vào cơ sở vật chất kỹ
thuật phục vụ bán hàng và ngời bán đại lý phải bán theo mức giá mà doanh nghiệp
ấn định. Tuy nhiên doanh nghiệp phải chi trả tiền hoa hồng cho nhà đại lý theo phần
trăm tính trên doanh số mà họ bán đợc và có các chế độ khác để khuyến khích nhà
đại lý nhanh chóng tiêu thụ hàng hoá của mình.
4.4. Hoạt động tiếp thị, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm một cách hiệu quả.
Để đẩy mạnh khối lợng hàng hoá tiêu thụ doanh nghiệp cần chú trọng đến hoạt
động tiếp thị, quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chung nhằm giới thiệu sản
phẩm hàng hoá do mình sản xuất ra, nhất là những sản phẩm mới cho ngời tiêu dùng
biết... Thực hiện chơng trình khuyến mại, tham gia hội trợ triển lãm, chủ động chào
hàng trực tiếp đến khách hàng tiềm năng. Để làm tốt hoạt động này, doanh nghiệp
cần tổ chức công tác nghiên cứu khảo sát thị trờng, tổ chức marketing rộng rãi
4.5. Thanh toán tiền hàng:
Thanh toán tiền hàng hợp lý có nghĩa là phơng thức thanh toán phải vừa tạo
điều kiện thuận lợi cho khách hàng, vừa đảm bảo tránh bị chiếm dụng vốn và tránh
rủi ro trong thanh toán. Phơng thức thanh toán bao gồm các điều kiện quy
định chặt chẽ trong hợp đồng kinh tế. Để tạo điều kiện cho khách hàng, doanh
nghiệp phải có hình thức thanh toán linh hoạt phù hợp với từng khách hàng, khối l-
ợng hàng hoá bán ra. Nhng để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp, doanh nghiệp
cần có chính sách chiết khấu thanh toán thông thoáng và hợp lý nhằm khuyến khích
khách hàng thanh toán nhanh và sớm tiền mua hàng.
5. Quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp luôn xuất

chức năng là sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh phục vụ nhân
dân trong tỉnh và liên doanh, liên kết với các đơn vị Y tế trong cả nớc. Thực hiện
kinh doanh có lãi và làm nghĩa vụ với Nhà nớc. Mặt hàng đang kinh doanh hiện nay
là thuốc tân dợc, bông băng, dụng cụ y tế, thuốc nam, thuốc bắc và mặt hàng mỹ Dợc
phẩm.
Sản xuất là một bộ phận trong hoạt động của Công ty Dợc vật t y tế Thanh Hoá.
Để thực hiện nhiệm vụ này, Công ty tổ chức thành các phân xởng, trong phân xởng
có các tổ chức sản xuất và mỗi phân xởng đảm nhận chức năng riêng.
Công ty đã trang bị nhiều máy móc thiết bị hiện đại nh máy ZP33, sản xuất viên
nén, máy bao viên tự quay, máy đóng nang và ép vỉ tự động ... Nhờ đó Công ty đã
hoàn thiện dây chuyền sản xuất, giảm lực lợng lao động thủ công, nâng cao hiệu quả
sản xuất và chất lợng sản phẩm.
Trong tơng lai Công ty sẽ đầu t, cải tạo, sản xuất, kinh doanh để hoạt động ngày
càng hiệu quả hơn. Công ty đã đợc Bộ Y tế công nhận 4 năm liền đạt danh hiệu tiên
tiến và đợc thởng cờ thi đua toàn ngành, đợc Nhà nớc thởng huân chơng lao động
hạng nhất và hạng ba.
2. Cơ cấu tổ chức quản lý:
Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty dựa trên nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân
phụ trách theo chế dộ một thủ trởng. Các quản đốc phân xởng, trởng các phòng ban
chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về những nhiệm vụ đợc giao.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002

Trích đoạn Tình hình quản lý và sử dụng vốn. Những thuận lợi của Công ty. Những tồn tại và nguyên nhân chính.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status