một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh nhno&ptnt phúc thọ - Pdf 10

Lời mở đầu
Hòa vào xu hớng chung của nền kinh tế thế giới. Đất nớc ta đang bớc vào
giai đoạn mới của nền kinh tế thị trờng - hội nhập. Từ một nớc có nền kinh tế kém
phát triển, thu nhập bình quân đầu ngời ở mức thấp, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu
Để cải thiện tình hình trên cả nớc đang phấn đấu thực hiện mục tiêu chiến lợc đến
năm 2020 của Đảng và Chính phủ: CNH - HĐH đất nớc, về cơ bản nớc ta là một
nớc công nghiệp. Để thực hiện thành công nhiệm vụ - chiến lợc này nhu cầu về
vốn đầu t là tối cần thiết và quan trọng.
Trong điều kiện, hoàn cảnh đất nớc nh trên vốn đợc coi là nguồn lực vô cùng
quan trọng, vốn là chìa khóa, là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình phát triển. Do
chủ trơng "Vốn trong nớc là nhân tố quyết định" luôn đợc quán triệt trong quản lý
kinh tế, quản lý đầu t và đặc biệt trong hoạt động tín dụng ngân hàng.
Qua bốn năm học tập và nghiên cứu tại trờng Đại học KD & CN Hà nội. nhà
trờng đã tạo điều kiện cho sinh viên đợc đi thực tập và thực hành ở những cơ sở
kinh doanh áp dụng những kiến thức cơ bản về lý thuyết đã dợc học thành công
việc thực tế.
Sau thời gian thực tập và nghiên cứu tại chi nhánh NHN
o
&PTNT Phúc Thọ -
huyện Phúc Thọ - tỉnh Hà Tây. Dới sự chỉ bảo tân tình của cô Ths. Hoàng Yến Lan,
cùng tập thể cán bộ công nhân viên tại chi nhánh NHN
o
&PTNT Phúc Thọ, em đã
tìm hiểu nắm bắt nội dung thực tập và hoàn thành bài luận văn theo yêu cầu của
nhà trờng. Bài luận văn của em gồm 3 chơng:
Chơng I. ý nghĩa việc mở rộng hoạt động huy động vốn của các Ngân
hàng thơng mại.
ChơngII: Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHN
o
&PTNT Phúc
Thọ.

chế biến nông, lâm, thủy sản, may mặc, da dày, điện tử, công nghệ thông tin
và một số sản phẩm cơ khí, khoáng sản, vật liệu xây dựng. Mở rộng tín dụng
cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu, nhất là những sản
phẩm xuất khẩu có cạnh tranh cao có ỹ nghĩa cực kỳ quan trọng. Ngoài ra
còn đầu t cải tiến trang thiết bị, thực chất đây là việc đầu t vốn vào việc đổi
mới tài sản cố định. Việc làm này có liên quan tới qui mô,cách thức sắp xếp,
bố trí lao động, mua sắm xây dựng nhà xởng, khu sản xuất Vì thế nguồn
vốn có vai trò rất quan trọng.
- Đối với các ngành kinh tế khác: Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc là
xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần. Ngoài khu vực kinh tế quốc doanh,
ngoài quốc doanh, kinh tế cá thể, t nhân luôn đợc chú ý đầu t và phát triển.
Do đó, nhu cầu về vốn đầu t cho khu vực này cũng rất lớn và quan trọng.
* Góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân.
Đất nớc ta đang trong quá trình đổi mới và hội nhập mạnh mẽ với các
quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới. Để theo kịp với tiến độ chung,
2
thu ngắn khoảng cách tụt hậu, chúng ta phải đẩy mạnh đầu t vào cơ sở hạ tầng, giao
thông, điện, nớc tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành sản xuất kinh doanh trong
việc vận chuyển nguyên liệu, hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, giúp quan hệ
buôn bán thơng mại ngày càng mở rộng và phát triển.
* Góp phần chống lạm phát và ổn định tiền tệ.
Nguyên nhân chính của lạm phát là do mức giá tăng, tiền tệ mất cân
đối với hàng, gây ra sự tăng giá tơng đối của hàng hóa, dẫn đến sự mất giá
của tiền. Bằng hoạt động huy động vốn trung và dài hạn, tức quá trình thực
hiện thu hút tiền lu thông, tạo sự cân đối, ổn định sức mua của đồng tiền,
kiềm chế lạm phát.
1.1.2.Các nguồn vốn.
1.1.2.1.Nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc.
Trên thực tế, nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nớc chỉ ở mức 20%-22% GDP, có
nghĩa là nguồn vốn do Ngân sách Nhà nớc cung cấp chỉ bằng tỷ lệ đó. Khả năng,

vốn đầu t vào trái phiếu ngân hàng có thể thu hồi vốn ngay cả khi ch a đến
ngày đáo hạn. Điều này không những thuận lợi cho ngân hàng trong việc thu
hút nguồn vốn, mà còn có lợi cho khách hàng trong việc đầu t ở Việt nam.
Thị trờng chứng khoán đã ra đời và đi vào hoạt động nhng mới chỉ ở bớc sơ
khai, còn nhiều hạn chế trong tổ chức thực hiện, nên việc huy động vốn qua
kênh này cha thực sự hiệu quả đối với nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay.
1.1.2.5.Khu vực doanh nghiệp nhà nớc.
Hiện nay trong cơ cấu kinh tế của nớc ta, có rất nhiều thành phần kinh
tế khác nhau cùng tồn tại và phát triển. Tuy nhiên khu vực doanh nghiệp Nhà
nớc với vai trò chủ đạo của mình vẫn giữ vai trò trong việc phát triển kinh tế
nói chung và lĩnh vực huy động vốn nói riêng. Về lâu dài, hệ thống doanh
nghiệp nhà nớc là nguồn tái tạo vốn trong đầu t phát triển. Do đó, nhà nớc
cần có những biện pháp quan tâm để giúp đỡ các doanh nghiệp nhà n ớc hoạt
động hiệu quả.
1.2.
vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh của nnhtm.
1.2.1.Vốn kinh doanh của NHTM.
1.2.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh của NHTM.
4
Vốn của NHTM là phơng tiện tiền tệ mà ngân hàng huy động, hay tạo
lập đợc dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiện những mục đích kinh doanh
khác của ngân hàng.
Vốn đợc thể hiện dới dàng thành tiền, hàng hóa, tài sản, các giấy tờ có
giá, kim quý , đá quý.
1.2.1.2. Thành phần vốn kinh doanh của NHTM.
Vốn của NHTM bao gồm các loại sau: Vốn tự có, vốn huy động, vốn
đi vay, vốn khác. Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng
nguồn vốn hoạt động của NHTM.
* Vốn tự có: Là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập đợc, thuộc
sở hữu của ngân hàng.Vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của ngân

khẳng định chố đứng của ngân hàng.
* Nguồn vốn huy động: Là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy
động đợc từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá
trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh
khác và đợc dùng làm vốn để kinh doanh. Bản chất của huy động là tài sản
thuộc các chủ cơ sở khác nhau. Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không
có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi đến
kỳ hạn ( tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi có nhu cầu rút vốn ( tiền gửi không kỳ
hạn). Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh
doanh của NHTM. Vốn huy động luôn biến đông, nên ngân hàng không đợc
sử dụng hết vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để
đảm bảo khả năng thanh toán.
* Vốn vay: Là quan hệ vay vốn giữa NHTM và NHTW, hoặc giữa các
NHTM với nhau hay tổ chức tín dụng khác. NHTM sẽ đi vay vốn để bổ sung
vào vốn hoạt động của mình khi ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng mà
vẫn không đủ hoạt động hay nói cách khác là thiếu vốn khả dụng.
Trong trờng hợp vốn vay trên tiếp tục không đáp ứng đợc đủ việc sử
dụng thì NHTM sẽ đi vay của NHTW. Tùy theo mụch đích sử dụng và hình
thức vay vốn, vay vốn NHTW đợc chia thành các loại: Vay vốn ngắn hạn bổ
sung, vay để thanh toán và tái cấp vốn.
1.2.2. Các hình thức huy động vốn.
1.2.2.1. Các nguyên tắc trong huy động vốn của NHTM.
6
An toàn: Việc giữ tiền ở nhà có thể bị rủi ro do bị mất cắp, hỏa hoạn
nhng khi gửi tiền vào ngân hàng thì trong mọi trờng hợp ngân hàng sẽ đảm
bảo thanh toán toàn bộ số tiền đã gửi.
Bảo toàn: Trong nền kinh tế thị trờng lạm phát là một hiện tợng phổ
biến, do vậy đồng tiền luôn có khả năng mất giá. Khi gửi tiền vào ngân hàng
khách hàng sẽ đợc đảm bảo vốn gốc và đợc hởng một mức lãi suất nhất định.
Sinh lời: Vì lãi suất áp dụng đối với các khoản tiết kiệm là lãi suất h -

này, mục đích chính của ngời gửi tiền là để thanh toán, chi trả.
* Tiền gửi các tầng lớp dân c

.
+ Tiền gửi thanh toán: Là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trớc hết đ-
ợc sử dụng để tiến hành thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hóa dịch
vụ và các khoản chi khác phát sinh trong qúa trình kinh doanh một cách th-
ờng xuyên, an toàn và thuận tiện. Tiền gửi thanh toán thờng đợc bảo quản tại
ngân hàng trên hai loại tài khoản: Tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản
vãng lai.
+ Tiền gửi tiết kiệm: Xét về bản chất đây là một phần thu nhập của cá
nhân ngời lao động cha sử dụng cho tiêu dùng. Họ gửi vào ngân hàng với
mục đích tích lũy tiền một cách an toàn và hởng một phần lãi suất từ số tiền
đó. Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt để tích lũy tiền tệ trong tiêu dùng
cá nhân. Trên thực tế trong nền kinh tế thị trờng đợc phát triển dới hai loại
hình tiết kiệm sau:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ
lúc nào song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngời
khác.
Tiết kiệm có kỳ hạn: là khoản tiền có sự thỏa thuận về thời hạn và rút
tiền, có mức lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn.
1.2.2.2.2. Huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá.
a. Kỳ phiếu có mục đích.
Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng
phát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu thực hiện những kế hoạch
doanh nghiệp của ngân hàng nh một dự án, một chơng trình kinh tế. Kỳ
phiếu ngân hàng đợc phát hành theo từng đợt và còn đợc gọi là kỳ phiếu có
mục đích. Kỳ phiếu có mục đích gồm các loại có ghi tên, không ghi tên, có
8
thể chuyển nhợng bằng VNĐ và USD với các loại mệnh giá khác nhau. Đây

9
1.2.3.
ý
nghĩa của hoạt động huy động vốn.
1.2.3.1. Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh
doanh.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh đợc
thì phải có vốn, bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả
năng kinh doanh. Riêng đối với ngân hàng, vốn là cơ sở để NHTM tổ chức
mọi hoạt động kinh doanh của mình. Nói cách khác, ngân hàng không có
vốn thì không thể thực hiện đợc các nghiệp vụ kinh doanh. Bởi vì đặc trng
của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phơng tiện kinh doanh chính mà
còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của NHTM. Ngân hàng là tổ chức kinh
doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị trờng tiền tệ ( Thị trờng vốn ngắn hạn)
và thị trờng chứng khoán ( Thị trờng vốn dài hạn).
1.2.3.2. Vốn quyết quy mô hoạt động tín dụng và khả năng mở rộng
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối l ợng
tín dụng. Thông thờng, nếu so với các ngân hàng lớn thì ngân hàng nhỏ có
khoản đầu t kém đa dạng hơn. Trong khi các ngân hàng lớn cho vay đợc thị
trờng trong vùng, thậm chí trong nớc và cả quốc tế.
1.2.3.3. Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo tín dụng
của ngân hàng trên thị trờng.
Thật vậy, trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và ngày càng mở rộng
quy mô hoạt động, đòi hỏi các ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị tr ờng và
điều trọng yếu. Uy tín đó phải đợc thể hiện trớc hết khả năng sẵn sàng thanh
toán, chi trả cho khách hàng của ngân hàng. Khả năng thanh toán của ngân
hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn. Vì vậy, loại trừ
những nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn
của ngân hàng nói chung và với vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng. Với

vì tiền mất giá. Ngân hàng sẽ không thực hiện đợc việc thu hút tiền gửi (nhất là các
khoản vốn dài hạn). Mặt khác do lúc này ngời dân cũng không thích trữ tiền mặt,
họ sử dụng tiền để mua hàng hoá hoặc đầu cơ vàng, kim loại quỹ, ngoại tệ mạnh
Nên công tác huy động vốn của NHTM bị ảnh hởng.
Khi tiến hành điều chỉnh cơ cấu giữa tích tuỹ và tiêu dùng phải tiến hành những
biện pháp hữu hiệu, vừa khuyến khích tiêu dùng trong nớc vừa tăng cờng tích luỹ,
đảm bảo thực hiện tốt chính sách Nhà nớc về lãi suất, chính sách tín dụng, chính
11
sách giá cả Điều này sẽ tạo ra môi trờng kinh tế ổn định, khuyến khích mọi ngời
gửi tiền vào ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện tốt việc huy động vốn.
- Chính sách tiền tệ.
Chính sách tiền tệ Quốc gia là một bộ phận quan trọng đối với việc ổn định
tiền tệ và phục vụ đắc lực cho tăng trởng kinh tế. Ví vậy, khi thực hiện chính sách
tiền tệ tích cực có hiệu quả, sẽ có tác dụng mở rộng nguồn vốn đầu t cho đất nớc.
Bởi khi đó sẽ quyết định đợc những vấn đề giữa tích luỹ và tiêu dùng, khuyến khích
tiết kiệm, tập trung vốn nhàn rỗi cho đầu t phát triển. Tạo tích luỹ trong nớc thông
qua việc thực hiện cơ chế lãi suất cơ bản linh hoạt, có lợi cho các doanh nghiệp
thúc đẩy các tổ chức tín dụng cạnh tranh sôi nổi trên thị trờng, tự chủ, năng động
trong kinh doanh. Từ đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM. Các tổ chức tín
dụng tăng nhanh, tốc độ thu hút nguồn vốn hoạt động kinh doanh.
Chính sách tiền tệ Quốc gia kiểm soát và điều tiết lợng tiền trong lu thông,
góp phần ổn định tiền tệ, thực hiện linh hoạt cơ chế lãi suất hợp lý, tạo ra tâm lý an
tâm cho ngời dân khi có tiền gửi tại ngân hàng. Những nhân tố trên ổn định thì
công tác huy động vốn mới có hiệu quả.
- Chính sách đầu t trong nớc.
Để khuyến khích đầu t trong nớc, ngân hàng thực hiện vai trò cung ứng tín
dụng dới hình thức các khoản đầu t, tài trợ dự án làm
tăng doanh số của ngân hàng.
Để đáp ứng nhu cầu đó các NHTM buộc phải có những biện pháp và tìm mọi cách
tăng cờng vốn của mình.

Quy mô, chất lợng hoạt động của NHTM thể hiện đợc kết quả cuối
cùng là lợi nhuận đạt đợc của ngân hàng. Nói về tác động của chất lợng hoạt
động kinh doanh của ngân hàng đến việc huy động vốn chính là tác động
đến lợi nhuận thu đợc. Khi quy mô và chất lợng hoạt động của ngân hàng đ-
ợc củng cố sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng thu hút khách hàng và phát triển
nguồn vốn đầu t cho ngân hàng. Chất lợng hoạt động kinh doanh ngân hàng
cũng biểu hiện qua mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng. NHTM càng
củng cố phát triển và hoàn thiện mọi quan hệ này thông qua các sản phẩm
dịch vụ cung ứng cho khách hàng thì càng thu hút đợc nhiều khách hàng về
với ngân hàng.
1.2.4.4.Mức thu nhập của dân c.
Mức thu nhập của dân c là một trong những nhân tố trực tiếp quyết
định lợng tiền gửi vào ngân hàng. Nhìn chung, thu nhập của ngời dân càng
cao thì nhu cầu giao dịch và đầu t của họ càng tăng nên tơng đối so với nhu
13
cầu tiêu dùng, do vậy nhu cầu mở tài khoản tại ngân hàng cũng nh gửi tiền
vào ngân hàng sẽ tăng lên. Trong những năm ngần đây, nền kinh tế nớc ta
tuy tăng trởng ở mức độ ổn định, một bộ phận dân c đợc cải thiện về thu
nhập và mức sống, nhng tỷ lệ gia đình có thu nhập thấp còn cao. Bình quân
thu nhập GDP trên đầu ngời còn thấp so với các nớc trong khu vực và trên
thế giới. Lý do đó cũng đã hạn chế trực tiếp khả năng huy động vốn trung và
dài hạn của mình.
Chơng II
Tổng quan về hoạt động huy động vốn tại chi nhánh
NHN
o
&PTNT Phúc Thọ - huyện Phúc Thọ - tỉnh Hà Tây
2.1.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Phúc thọ:
2.1.1. Khái quát chung về NHNo&PTNT Phúc THọ

&PTNT Phúc Thọ không
14
ngừng đẩy mạnh hoạt động huy động vốn, mở rộng tín dụng, nâng cao trình
độ nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên, tạo lòng tin cho khách hàng, từ đó tăng
thu nhập cho ngân hàng. NHN
o
&PTNT Phúc Thọ đã nhiều năm đợc Nhà nớc
trao tặng huân chơng lao động hạng 3, liên tục đạt thành tích đơn vị xuất sắc
trên toàn tỉnh.
2.1.1.2.Chức năng - nhiệm vụ.
Giống nh các NHTM khác, chức năng của NHN
o
&PTNT Phúc Thọ là
huy động vốn nhàn rỗi trong dân c và các thành phần kinh tế để cho vay.
Cùng sự tăng trởng kinh tế chung toàn tỉnh và cả nớc, NHN
o
&PTNT Phúc
Thọ đã không ngừng hoàn thiện và mở rộng các
lĩnh vực hoạt động. Hiện nay
các hoạt động cơ bản của ngân hàng
gồm:
- Huy động nội tệ - ngoại tệ.
- Cho vay các thành phần kinh tế.
- Làm dịch vụ thanh toán, chuyển tiền điện tử qua mạng vi tính trong
toàn quốc và quốc tế.
- Mua bán ngoại tệ, nhận chuyển và chi trả kiểu hối.
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức.
* Sơ đồ tổ chức chi nhánh NHN
o
&PTNT Phúc Thọ.

vụ hạch toán nội bộ và làm công tác huy động vốn.
- Phòng Ngân quỹ: Có chức năng chủ yếu là thu chi tiền mặt, đáp
ứng yêu cầu tiền mặt cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân,
đảm bảo an toàn kho quỹ.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Với nhiệm vụ là cho vay các doanh
nghiệp quốc doanh, ngoài quốc doanh, doanh nghiệp t nhân và cho vay kinh
tế hộ gia đình. Huy động vốn, thực hiện các dịch vụ cầm cố, bảo lãnh cho
các đơn vị kinh tế.
- Phòng HC-TC: Có nhiệm vụ theo dõi nhân sự tiếp nhận và tổ chức
đào tạo các bộ, làm công tác văn phòng, hành chính văn th và lu trữ phục vụ
hậu cần.
- Tổ thẩm định: Chịu trách nghiệm giám sát và kiểm tra mọi hoạt
động liên quan đến thu chi của ngân hàng. Đặc biệt là công tác thẩm định
trớc khi cho vay đối với hộ sản xuất hay tổ chúc kinh tế để đảm bảo khả
năng chi tra sau khi vay vốn ngân hàng.
- Bốn chi nhánh NHC
3
: Với các chức năng tổng hợp của phòng Kinh
doanh và phòng Kế toán - Ngân quỹ. Thực hiện nhiệm vụ của ngành theo sự
chỉ đạo của ngân hàng cấp trên.
2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh
NHNo&PTNT Phúc Thọ.
2.2.1. Kết quả kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT Phúc Thọ.
(Bảng 1 phần phụ lục).
16
Tổng thu nhập tại ngân hàng tăng đều qua các năm.Năm 2004 là 19.097 triệu
đồng, tăng 5.942 triệu đồng, đạt 45,1%. Năm 2005 là 24.759 triệu đồng, tăng 5.662
triệu đồng, tỷ lệ tăng là 29,6% so với năm 2004 trong đó thu lãi từ hoạt động tín
dụng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất là 83,2%. Đến 6 tháng đầu năm 2006 là
13.432 triệu đồng, tăng so với cùng kỳ năm trớc là 2.386 triệu đồng, thu lãi

hàng của khách hàng.
ý thức đợc những thuận lợi và khó khăn trên. Tập thể Ban giám đốc,
các Phòng ban và toàn bộ công nhân viên NHN
o
&PTNT Phúc Thọ đã đoàn
kết nhất trí và quyết tâm bám sát vào mục tiêu phát triển kinh tế của huyện,
thực hiện triệt để định hớng kinh doanh của chi nhánh nói riêng và của
NHN
o
&PTNT tỉnh Hà Tây nói chung. Tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền
địa phơng, nỗ lực hoàn thành mục tiêu 6 tháng đầu năm 2006. Hoạt động
kinh doanh của ngân hàng phát triển ở mức mạnh, quy mô đầu t tín dụng
không ngừng mở rộng, hoạt động dịch vụ không ngừng phát triển, thu hút
đợc nhiều khách hàng mới.
18
2.2.2. Hoạt động huy động vốn: (phụ lục số 2)
Nhằm đáp ứng đợc nhu cầu cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc, phục vụ cho
việc phát triển kinh tế toàn tỉnh nói chung và trên địa bàn huyện Phúc Thọ nói
riêng. Nhất là lĩnh vực nông nghiệp và sản xuất tiểu thủ công nghiệp, với phơng h-
ớng chuyển dịch cơ cấu đầu t phát triển kinh tế nhiều thành phần, chi nhánh
NHN
o
&PTNT Phúc thọ đã tịch cực thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c, và
các tổ chức kinh tế.
Năm 2004 tổng nguồn vốn huy động đợc là 84.742 triệu đồng, tăng
14.853 triệu đồng so với năm 2003. Năm 2005 tổng nguồn vốn huy đông
đựơc là 106.804 triệu đồng, tăng 21.062 triệu đồng so với năm tr ớc. Đến
tháng 6 năm 2006 mặc dù gặp một số khó khăn (về chủ quan và khách
quan) nhng tổng nguồn vốn huy động tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2006 là
149.732 triệu đồng, tăng so với cùng kỳ năm 2005 là 32.928 triệu đồng. Tốc

Trong năm qua, hoạt động dich vụ ngân hàng không ngừng đợc mở
rông, và chất lợng ngày càng đợc nâng cao, mang lại tiện ích lớn nhất cho
khách hàng. Nhờ vậy, thu nhập từ dịch vụ ngày càng tăng, mang lại nhiều lợi
nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên chi nhánh vẫn cha phát huy hết khả năng
của mình cho việc cung ứng cho khách hàng những dịch vụ tiện ích hơn.
2.3.
Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT
Phúc Thọ:
2.3.1. Tăng trởng nguồn vốn huy động.
Biểu đồ số 1:
Quy mô nguồn vốn huy động.
Đơn vị: triệu đồng.
69.889
84.742
106.804
0.000
40.000
80.000
120.000
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Nguồn vốn huy động
Biểu đồ ta thấy quy mô nguồn vốn huy động qua các năm của
NHN
o
&PTNT Phúc Thọ có sự tăng trởng rõ rệt. Do xuất phát từ những
20
nguyên tắc cơ bản của tất cả các NHTM là "đi vay để cho vay". Chi nhánh
ngân hàng đã luôn chú trọng công tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu sử
dụng vốn.Thống kê nguồn vốn huy động qua các năm nh sau:
Năm 2003 là 69.889 triệu đồng.

Tăng trởng và cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ
Năm 2003 - 2005
Đơn vị: Triệu đồng.
62.695
7.194
69.889
72.794
11.948
84.742
87.579
19.225
106.804
0.000 40.000 80.000 120.000
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
TG nội tệ TG ngoại tệ Tổng nguồn vốn huy động
Huy động vốn bằng VNĐ là một trong nhng u thế nhất của từ trớc đến
nay của NHN
o
&PTNT Phúc Thọ. Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn VNĐ có tỷ
trọng lớn hơn rất nhiều so với ngoại tệ. Điều này cũng dễ lý giải vì
NHN
o
&PTNT Phúc Thọ nằm trên địa bàn huyện nông nghiệp, chủ yếu là các
làng nghề thủ công và các xã thuần nông nên hình thức thanh toán chủ yếu
là VNĐ. Đặc biệt vốn VNĐ chiếm tỷ trọng lớn là phản ánh tâm lý của ng ời
dân và các tổ chức kinh tế không còn chuộng ngoại tệ nh là một vài năm trớc
đây. Nguyên nhân chính là do tỷ giá USD/VNĐ tơng đối ổn định, lãi xuất
USD duy trì ở mức thấp.

tiền gửi TCKT chỉ chiếm một phần nhỏ so với tổng nguồn vốn và tăng giản
không đều qua các năm. Năm 2004 là 33.205 triệu đồng, tăng 4.596 triệu
đồng so với năm 2003. Năm 2005 là 16.021 triệu đồng giảm đi rõ rệt so với
các năm trớc. Qua đây, ta thấy đợc thực trang của chi nhánh là tuy trong
tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn về tiền gửi dân
c nhng là những món nhỏ, lẻ, không có tính ổn định, hơn nữa chi phí của
ngân hàng sẽ buộc phải tăng do quản lý nguồn vốn này. Trong thời gian tới
NHN
o
&PTNT Phúc Thọ nên chú trọng hơn tới việc huy động nguồn vốn từ
23
các tổ chức kinh tế. Đây là nguồn huy động với lãi suất thấp, lại có tính ổn
định cao. Vì vậy, chi nhánh sẽ giảm bớt chi phí trả lãi, chi phí quản lý từ
đó tăng cao lợi nhuận cho ngân hàng.
24
2.3.2.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian.
Biểu đồ số 4.
Tăng trởng và cơ cấu nguồn vốn theo thời gian năm 2003-2005.
Đơn vị: triệu đồng.
84.929
52.286
47.678
16.875
32.456
22.251
0.000
20.000
40.000
60.000
80.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status