TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QTKD LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GAS
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG
ĐẠI VIỆT CHI NHÁNH VINAGAS MIỀN TÂY Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ NGỌC HOA VÕ THỊ MỚI
MSSV: 4053580
Lớp: Kế toán tổng hợp
Khóa: 31
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên em kính gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học
Cần Thơ, Ban lãnh đạo Khoa Kinh tế & QTKD, cùng tất cả các thầy cô đã
tận tình dạy bảo và truyền đạt để cho em có được những kiến thức quý báo
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp và làm hành trang cho công việc sau này.
Em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Ngọc Hoa đã giành nhiều thời gian
hướng dẫn, giúp đỡ, đóng góp ý kiến, sửa chữa sai sót để giúp em hoàn
thành bài viết tốt nghiệp.
Đồng thời em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Năng Lượng
Đại Việt – chi nhánh Vinagas Miền Tây, cùng toàn thể lãnh đạo các phòng
ban đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại cơ quan. Các cô, chú, anh,
chị đang công tác tại các bộ phận của chi nhánh đã nhiệt tình giúp đỡ và
chỉ bảo cho em những kinh nghiệm thực tế trong quá trình làm việc. Đặc
biệt là sự quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ của chú Bùi Phụng Hiệp trong
suốt thời gian thực tập.
Xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ và Khoa Kinh
tế & QTKD, Ban lãnh đạo chi nhánh cùng toàn thể các cán bộ và nhân viên
đang làm việc tại các bộ phận Chi nhánh Vinagas được dồi dào sức khỏe và
đạt nhiều thắng lợi mới trong công tác.
LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng
với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 27 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện Võ Thị Mới
www.kinhtehoc.net
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -iii- SVTH: Võ Thị Mới
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
www.kinhtehoc.net
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -iv- SVTH: Võ Thị Mới
MỤC LỤC
Trang
www.kinhtehoc.net
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -v- SVTH: Võ Thị Mới
3.5. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN .................................................................. 15
3.5.1. Thuận lợi ............................................................................................. 15
3.5.2. Khó khăn ............................................................................................. 15
3.7. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ĐƠN VỊ
QUA 3 NĂM 2006-2008 ..................................................................................... 16
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GAS VÀ CÁC
NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GAS ....... 19
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GAS .............................................. 19
4.1.1. Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ ................................................. 19
4.1.2. Phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng .............................. 23
4.1.3. Phân tích giá bán ................................................................................. 24
4.1.4. Phân tích doanh thu tiêu thụ ................................................................ 25
4.2. NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ ............ 42
4.2.1. Các nhân tố khách quan ...................................................................... 42
4.2.2. Nguyên nhân khách quan .................................................................... 46
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH
TIÊU THỤ .......................................................................................................... 50
5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN ................................................................ 50
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ ... 50
5.2.1. Đảm bảo nguồn lực vỏ bình ................................................................ 50
5.2.2. Duy trì lượng tồn kho hợp lý............................................................... 51
5.2.3. Điều chỉnh giá bán phù hợp ................................................................ 51
5.2.4. Tăng cường hoạt động Marketing ....................................................... 52
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................... 54
6.1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 54
6.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 54
6.2.1. Đối với Tổng công ty .......................................................................... 55
www.kinhtehoc.net
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -vii- SVTH: Võ Thị Mới
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ................................................................................ 11
Hình 2: Trình độ lao động của chi nhánh Vinagas Miền Tây ............................... 13
Hình 3: Trình độ của lao động gián tiếp ............................................................... 14
Hình 4: Doanh thu tiêu thụ giai đoạn 2006-2008 ................................................. 26
Hình 5: Doanh thu của VN12 giai đoạn 2006-2008 ............................................. 27
Hình 6: Doanh thu của VN45 giai đoạn 2006-2008 ............................................. 28
Hình 7: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ theo thị trường năm 2006 .............................. 35
Hình 8: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ theo thị trường năm 2007 .............................. 35
Hình 9: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ theo thị trường năm 2008 .............................. 35
Hình 10: Tình hình thu mua sản phẩm giai đoạn 2006-2008 ............................... 43
Với tốc độ của năm 2008, bình quân tốc độ tăng trưởng GDP cả 3 năm
2006 - 2008 dự kiến chỉ đạt 7,8%/năm so với kế hoạch đề ra là 7,5 – 8% cho cả
giai đoạn. Tuy vẫn nhằm trong khoảng chỉ tiêu đề ra nhưng rõ ràng, tốc độ tăng
trưởng cao của những năm trước đã không được duy trì và thậm chí bị kéo chậm
lại do sự sụt giảm mạnh trong năm 2008. Trong một số ngành cụ thể nhất là công
nghiệp, xây dựng đã có sự suy giảm mạnh. Giá trị sản xuất công nghiệp 2008 dự
kiến chỉ ở mức 16,2 % và giá trị gia tăng chỉ còn 9,4 - 9,6%. Nguyên nhân suy
giảm là do mặt bằng giá đã đứng ở mức cao, đáng chú ý là sản phẩm gas.
Cuối năm 2008, nguồn hàng gas trên thị trường thế giới đã có dấu hiệu
khan hiếm, một số nước không bán hàng mua theo chuyến nữa. Đầu tháng một,
giá gas tăng thêm 42,5USD/tấn, khiến giá gas trong nước tăng 10.000-12.000
đồng/bình từ ngày 1.1. Nhưng hiện nay, nguồn hàng trên thị trường thế giới tiếp
tục khan hiếm, đẩy giá gas mua theo chuyến lên 435 USD/tấn.
Nguyên nhân chính là do OPEC cắt giảm sản lượng khai thác dầu thô, dẫn
đến sản lượng khí gas khai thác giảm mạnh. Giá gas tăng sẽ ảnh hưởng đến chi
tiêu của những hộ dân và các đơn vị sản xuất sử dụng gas làm nguồn nhiên liệu
chính và giá thành sản phẩm lại tăng theo.
Bên cạnh đó người tiêu dùng đã tiến bộ nhanh hơn chúng ta nghĩ, từ tiêu
dùng thụ động tới "tiêu dùng tích cực xông xáo", mấu chốt của việc này là nguời
tiêu dùng quan tâm đến nguồn gốc xuất xứ và thương hiệu trên thị trường. Đối
với nhà bán lẻ, khách hàng mới này chú trọng quan tâm không chỉ đến thương
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -2- SVTH: Võ Thị Mới
hiệu mà còn các dịch vụ chăm sóc và tính minh bạch của công ty. Vì vậy quá
trình tiêu thụ hàng hóa càng trở nên khó khăn.
Do đó, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm là vấn đề mang tính cấp thiết
và có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, muốn tồn tại và phát triển trong
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -3- SVTH: Võ Thị Mới
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Năng Lượng Đại Việt - chi
nhánh Vinagas Miền Tây.
1.4.2. Thời gian: số liệu được sử dụng trong bài viết này là số liệu 3 năm từ
năm 2006 đến 2008.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tiêu thụ gas tại Công ty Cổ Phần Năng Lượng Đại Việt - chi
nhánh Vinagas Miền Tây từ năm 2006-2008.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Trong quá trình nghiên cứu có các tài liệu liên quan sau:
Nguyễn Thị Bé Ghí (2007), Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình
tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty TNHH dầu khí Mêkông. Bài viết của
tác giả có các nội dung chính sau: đánh giá kết quả tiêu thụ theo số lượng, theo
giá trị, mức độ ảnh hưởng của từng sản phẩm đến doanh thu tiêu thụ, thị trường
tiêu thụ, các nguyên nhân ảnh hưởng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra
các giải pháp.
Cao Hồng Anh (2005), Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ
vật tư và một số giải pháp nhằm nâng cao doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật Tư
Hậu Giang. Đề tài đã đi sâu phân tích khái quat tình hình tiêu thụ, phân tích cơ
cấu mặt hàng tiêu thụ của doanh nghiệp, phân tích khối lượng hàng tồn kho của
doanh nghiệp, phân tích giá bán vật tư của doanh nghiệp, phân tích doanh thu
qua 3 năm và đưa ra các giải pháp.
Cả hai đề tài đều sử dụng phương pháp so sánh chủ yếu là so sánh tuyệt đối
và so sánh tương đối. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu đến thời điểm
cuối năm 2008 cho nên cùng với những kiến thức đã học và thu thập thêm nhiều
Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế được ghi trên hóa đơn. Doanh
nghiệp phải căn cứ vào giá thị trường ở thời điểm bán hàng, cung cấp dịch vụ để
định giá tiêu thụ.
b) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng doanh thu bán hàng trừ
các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán
của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
2.1.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
a) Chiết khấu thương mại
Là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tổng số các nghiệp vụ đã
thực hiện trong một thời gian nhất định hoặc khoản tiền giảm trừ trên giá bán
thông thường vì mua hàng với khối lượng lớn.
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -5- SVTH: Võ Thị Mới
b) Giảm giá hàng bán
Phản ánh khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn (tức là
sau khi đã có hóa đơn bán hàng) không phản ánh số giảm giá cho phép đã được
ghi trên hóa đơn bán hàng.
c) Hàng bán bị trả lại
Phản ánh doanh thu của số hàng hóa thành phẩm dịch vụ đã tiêu thụ bị
khách hàng trả lại do không phù hợp với yêu cầu người mua, do vi phạm hợp
đồng kinh tế, hàng bán kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
2.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tiêu thụ
Kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp phải được xem xét trên cơ sở
căn cứ theo loại hình từng loại doanh nghiệp cụ thể. Các doanh nghiệp sản xuất
phải thực hiện kết quả sản xuất nhằm cung cấp khối lượng sản phẩm nhất định
theo yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng và chủng loại…Kết quả này
xuất, trên cơ sở đó kịp thời điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, cải tiến chất
lượng sản phẩm hiện tại, tung ra thị trường những sản phẩm mới nhằm thỏa mãn
tốt nhất nhu cầu khách hàng, mặt khác phải thường xuyên phân tích, đánh giá
những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp trong lĩnh vực
tiêu thụ sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp khả thi nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm.
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp cần tập
trung vào các nhiệm vụ sau:
- Đánh giá tình hình và kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong
kỳ phân tích, bao gồm: tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch trong kỳ, tình
hình tăng giảm khối lượng sản phẩm tiêu thụ kỳ phân tích so với kỳ trước, tình
hình bảo đảm chất lượng sản phẩm tiêu thụ, …
- Phân tích chi tiết tình hình tiêu thụ theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp
như: thị trường tiêu thụ, mặt hàng tiêu thụ, thời hạn tiêu thụ, …
- Phát hiện, phân loại và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình và
kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ phân tích. Trong đó, cần đặt
biệt quan tâm đến các nhân tố mà doanh nghiệp có khả năng kiểm soát và tác
động tới (các nhân tố thuộc về doanh nghiệp).
Từ kết quả phân tích phát hiện ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả
phân tích, từ đó đưa ra các biện pháp tương ứng nhằm khai thác tối đa khối lượng
tiêu thụ góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.1.4. Nội dung phân tích tình hình tiêu thụ
2.1.4.1. Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ
a) Phân tích tình hình tiêu thụ theo hình thức số lượng
Hình thức số lượng có ưu điểm thể hiện cụ thể khối lượng tiêu thụ từng
hàng hóa từng sản phẩm, từng mặt hàng chủ yếu trong kỳ phân tích, nhưng hình
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp. =
=
=
Tỷ phần giá trị từng
mặt hàng tiêu thụ
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -8- SVTH: Võ Thị Mới
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ việc phỏng vấn các anh chị, cô chú
trong phòng kinh doanh- marketing, báo cáo xuất gas-phụ kiện, sổ theo dõi sản
lượng vỏ bình, sổ tổng hợp chi tiết…của phòng kế toán,
Ngoài ra, số liệu còn được thu thập từ một số thông tin trong trang web của
tổng công ty và các trang web khác
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Trong từng mục tiêu đều áp dụng phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh: đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là
phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức
độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh
là xác định xem chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng hay giảm
như thế nào để có hướng khắc phục.
- Tiêu chuẩn so sánh: so sánh số liệu năm nay với số liệu năm trước cụ thể
là so sánh số lượng, giá trị và doanh thu năm 2007 so với năm 2006, và năm
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -9- SVTH: Võ Thị Mới
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAGAS MIỀN TÂY
3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG ĐẠI VIỆT-CHI
NHÁNH VINAGAS MIỀN TÂY
Địa chỉ: 31A/2, TL902, ấp Thanh Mỹ 2, xã Thanh Đức, huyện Long Hồ,
tỉnh Vĩnh Long.
Điện thoại: (070) 3.947.703-3.947.704; Fax: (070) 3.947.851
Đại diện theo pháp luật: Ông Lương Quốc Nam - Chức vụ: Giám Đốc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5413000069
Nơi cấp: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Vĩnh Long. Ngày cấp: 30/08/2007
Mã số thuế: 0305096761-001
Tài khoản số: 085.001.734.000.001 Tại Ngân Hàng Đông Á Vĩnh Long,
Ngành nghề kinh doanh:
- Mua bán gas, xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu, chiết nạp, vận chuyển
gas.
- Mua bán bếp gas và phụ tùng
- Lắp đặt máy móc thiết bị vật tư ngành dầu khí, thiết bị năng luợng mặt
trời, hệ thống bồn chứa, đường ống gas.
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Vào năm 1995, Công ty Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận (PNJ) mở rộng thêm
ngành hàng – kinh doanh khí đốt hóa lỏng (gas) và xem đây là ngành hàng chủ
lực bên cạnh hoạt động kinh doanh vàng - bạc - đá quý. Với chủ trương hoạt
Vinagas đã đạt được những kết quả khả quan và trở thành thương hiệu kinh
doanh gas lớn trên thị trường. Do đó, Công ty PNJ đã tách ngành hàng gas ra
thành một Công ty độc lập là Công ty Cổ phần Năng Lượng Đại Việt vào năm
2007. Để phù hợp với việc xã hội hóa doanh nghiệp, thành lập Công ty cổ phần
đại chúng và liên kết với các đối tác chiến lược nhằm nâng tầm hoạt động, thu
hút đầu tư, nhân lực, kinh nghiệm quản lý,…“Chi nhánh Vinagas Vĩnh Long”
được đổi thành “Chi nhánh Vinagas Miền Tây thuộc Công ty Cổ phần Năng
Lượng Đại Việt” vào ngày 30/08/2007.
3.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHI NHÁNH
3.2.1. Chức năng
- Tồn trữ chiết nạp và phân phối sản phẩm LPG.
- Đảm bảo tăng cường doanh thu tiêu thụ gas trên các kênh phân phối,
vùng thị trường và thực hiện các dịch vụ của ngành gas.
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -11- SVTH: Võ Thị Mới
- Thiết lập và cũng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng, phục vụ và làm
thỏa mãn nhu cầu của các đại lý, khách hàng đối với mặt hàng gas và các dịch vụ
kèm theo.
3.2.2. Nhiệm vụ
- Tuân thủ mọi chủ trương, chính sách và pháp luật nhà nước, thực hiện
nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà đơn vị đã ký kết với các đơn vị khác.
- Thực hiện đày đủ các chế độ về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, giữ
gìn tật tự xã hội.
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh của mình để đạt được
mục đích và nội dung kinh doanh của đơn vị.
- Nghiên cứu và phát triển kinh doanh theo nhu cầu thị trường, mở rộng
mạng lưới phân phối và nâng cao khả năng phục vụ.
bảo vệ
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -12- SVTH: Võ Thị Mới
cáo trực tiếp cho phó giám đốc kinh doanh về kết quả hoạt động kinh doanh của
trạm. Quản lý và sử dụng nhân nhân sự, có quyền đề xuất các hình thức khen
thưởng/ kỷ luật, nâng/ hạ bậc lương nhân viên theo yêu cầu công việc, tham gia
vào quá trình tuyển dụng nhân viên.
Phó giám đốc chi nhánh: Giúp việc cho giám đốc đơn vị khi được ủy quyền
để giải quyết hoạt động tại đơn vị. Hoạch định, xây dựng các kế hoạch kinh
doanh của trạm cũng như chiến lược khách hàng, điều hành, quản lý. Khai thác
thị tường, tìm kiếm khách hàng, thúc đẩy các hoạt động bán hàng, điều hành,
quản lý. Tham mưu các kế hoạch và công việc phát sinh trong quá trình hoạt
động của đơn vị.
3.3.2.2. Bộ phận kỹ thuật – kho
- Phụ trách hoạt động chiết nạp gas, kiểm tra đảm bảo trọng lượng gas
thành phẩm và an toàn bình gas.
- Theo dõi xuất, nhập, tồn vật tư hàng hóa.
- Kiểm tra vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị của đơn vị.
- Thực hiện dịch vụ hậu mãi kỹ thuật của đơn vị.
- Kiểm tra an toàn lao động, an toàn cháy nổ.
3.3.2.3. Bộ phận kinh doanh – Marketing
- Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu và hành vi tiêu dùng của khách
hàng.
- Xây dựng và phát triển mạng lưới phân phối, các chiến lược marketing,
chương trình quảng cáo khuyến mãi, phát triển thị trường tiềm năng.
- Tham mưu cho lãnh đạo về phương hướng kinh doanh.
- Tiếp nhận xử lý thông tin về hợp đồng mua bán. Theo dõi tiến độ thực
kinh doanh, chế độ tài chính của nhà nước và của công ty.
3.3.2.5. Bộ phận bảo vệ
- Trực gác, chấm công, kiểm tra việc ra vào cổng của toàn thể cán bộ-công
nhân viên, hướng dẫn khách hàng theo quy định của Ban Lãnh Đạo đơn vị. Bảo
quản trong coi toàn tài sản, phương tiện hàng hóa, nhà cửa đất đai trong đơn vị.
- Kiểm soát chặt chẽ việc xuất nhập vật tư hàng hóa ra vào cổng.
- Nhắc nhở phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động.
3.4. CẤU TRÚC LAO ĐỘNG
Cuối năm 2008, tổng số lao động của toàn đơn vị là: 34 người. Trong đó:
- Lao động trực tiếp: 20 người (chiếm 59%), toàn bộ là lao động phổ
thông.
- Lao động gián tiếp: 14 người (chiếm 41%). Trong đó: đại học có 4
người, cao đẳng 2 người, trung cấp 6 người, phổ thông 2 người. Hình 2: Trình độ lao động của chi nhánh Vinagas Miền Tây
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -14- SVTH: Võ Thị Mới
ĐẠI HỌC
29%
cần nhiều. Tuy nhiên phòng kinh doanh-Marketing chỉ có 2 nhân viên mà thị
trường Miền Tây rộng lớn nên chưa theo dõi sâu sát hết thị trường. Do đó để đáp
ứng nhu cầu thực tế từ thị trường thì đơn vị đang xem xét quá trình tuyển dụng
và lựa chọn nhân viên kinh doanh-Marketing có khả năng theo sát thị trường.
Đồng thời trong quá trình hoạt động sắp tới đơn vị có hướng lựa chọn nhân viên
có thực lực và trình độ lao động từ cao đẳng trở lên. Tất cả quá trình tuyển dụng
đó sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của đơn vị.
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -15- SVTH: Võ Thị Mới
3.5. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.5.1. Thuận lợi
- Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông
có diện tích gần 40.000km², dân số gần 17 triệu người ( chiếm 12% diện tích và
1/5 dân số cả nước).
- Thiên nhiên đồng bằng sông Cửu Long rất đa dạng với nhiều tiềm năng.
- Công ty nằm trên tỉnh lộ 902 của tỉnh Vĩnh Long nên đường giao thông
tương đối thuận tiện.
- Có địa điểm kinh doanh qui mô, rộng rãi, sức chứa ổn định, thiết bị sử
dụng tốt, công suất thiết kế có thể đáp ứng nhu cầu cao.
- Vinagas là thương hiệu gas đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng nhận
ISO 9001:2000 và là một trong top 10 hãng gas lớn nhất Việt Nam.
- Đội ngũ cán bộ công nhân Vinagas đều được khuyến khích nâng cao
trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn và quản lý thông qua các lớp đào tạo bên
trong và bên ngoài.
3.5.2. Khó khăn
- Đồng bằng sông Cửu Long, với đặc thù là một vùng nông nghiệp lớn nên
và ổn định.
Tạo ra thương hiệu có uy tín trên thị trường, với mục tiêu VINAGAS luôn
đi kèm với chất lượng tốt, dịch vụ hoàn hảo, văn hóa và phong cách phục vụ
chuyên nghiệp. Đảm bảo mức phát triển bền vững trên thị trường.
3.7. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ĐƠN
VỊ QUA 3 NĂM 2006-2008
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua 3 năm
2006-2008 ta có thể đánh giá khái khát kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -17- SVTH: Võ Thị Mới
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2006-2008
Đvt: triệu đồng
CHỈ TIÊU
NĂM 2007/2006 2008/2007
2006 2007 2008 Chênh lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu bán hàng 75.380 102.583 159.431 27.203 36,09 56.848 55,42
2. Chiết khấu 5.445 6.689 7.286 1.244 22,85 597 8,93
3. Doanh thu thuần 69.935 95.894 152.145 25.959 37,12 56.251 58,66
4. Giá vốn hàng bán 61.355 87.118 145.670 25.763 41,99 58.552 67,21
5. Lợi nhuận gộp 8.580 8.776 6.475 196 2,28 -2.301 -26,22
6. Doanh thu tài chính (lãi
tiền gửi) 14 19 25 5 35,71 6 31,58
7. Chi phí tài chính (lãi vay) x x x x x x x