đánh giá rủi ro con người đối với ô nhiễm as và kim loại nặng ở những mỏ kim loại bỏ hoang, hàn quốc - Pdf 10

C
H
À
O

C
Ô

V
À

C
Á
C

B

N
C
H
À
O

C
Ô

V
À

C
Á

Tiến trình
đánh giá rủi ro
Phân tích mẫu và
phân tích hóa học
Phân tích mẫu và
phân tích hóa học
Đặc trưng
rủi ro
Đánh giá
phơi nhiễm
Xác định
mối nguy
hại
Đánh giá
liều lượng
-đáp ứng
Phân tích mẫu và phân tích hóa học

Khoảng 20 mẫu hỗn hợp phế
phẩm( rác ) và đất được thu thập.

Nồng độ tổng được xác định
bởi aqua regia( HNO
3
1ml+ HCl
3ml)

Phương pháp ICO-AES và
ICP-MS : As, HG-AAS: kim loại
nặng.


ED= thời gian phơi nhiễm( năm)

EF= tần suất phơi nhiễm ( ngày/ năm)

BW= trọng lượng cơ thể( kg)

AT= thời gian trung bình( năm)
3. Đánh giá liều lượng – đáp ứng

Để đánh giá rủi ro ung thư và không
ung thư người ta đánh giá liều lượng
đáp ứng.

Bằng cách sử dụng liều tham chiếu
(RfD) và hệ số dốc (SF) được lấy từ
dữ liệu IRIS (EPA,1997). (bảng 2)

4. Đặc tính rủi ro
Đặc tính rủi ro được trình bày một
cách định lượng thông qua rủi ro
ung thư và rủi ro không gây ung thư
Rủi ro gây ung thư
Cancer risk=ADD*SF

Rủi ro có thể chấp nhận được theo
quy định là trong khoảng 10
-6
– 10
-4

ungthư
Đánh giá
phơi
nhiễm
Rủi ro
ung thư
Khả
năng
sinh học
của As
và kim
loại nặng
Khả năng sinh học của As và kim loại
nặng
So sánh giữa nồng độ tổng và khả dụng
sinh học của As và kim loại nặng ở mỗi
vùng, khả dụng sinh học của As, Cu, Zn
có thể được tiêu hóa bởi con người làm
cho nó thấp hơn nồng độ tổng. Tuy
nhiên, Pb trong đất thì tương tự với
nồng độ tổng ở tất cả các mỏ.


Đánh giá phơi nhiễm

Trong đất : ADD của As được xác định
theo thứ tự sau: Songchun > Myungbong ≅
Dukeum ≅ Dongjung > Dongil.

ADD của Cu: Dongil> Dukeum ≅


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status