Lời cảm ơn
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn khó khăn của mỗi sinh viên trớc khi ra tr-
ờng và hoà mình vào đời sống kinh tế của đất nớc bởi lẽ nó tạo ra cho ngời sinh
viên một kỹ năng thực hành và khả năng nhìn nhận thực tế của sinh viên qua
những kiến thức họ đã thu nhận qua các trờng đại học. Trong quá trình thực tập
tại Công ty Vàng Bạc Đá Quý - Hà Nội, em đã hoàn thành đợc các nhiệm vụ
của giai đoạn tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình doanh thu bán hàng và
các biện pháp tăng doanh thu bán hàng tại Công ty Vàng Bạc Đá Quý Hà Nội".
Để bài viết đợc hoàn thành, em đã đợc sự giúp đỡ của thầy cô giáo khoa Kế
toán Trờng Đại học Thơng mại Hà Nội, các nhân viên Công ty Vàng Bạc Đá
Quý Hà Nội. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn: Thầy giáo TS.PGS Trần Thế
Dũng, thầy đã hớng dẫn em rất nhiệt tình về các kiến thức và cách vận dụng
trong thực tế.
Chú Phan Thanh Hoà, Giám đốc Trung tâm Vàng Bạc Đá quý - 89 Đinh
Tiên Hoàng, cô Phan Thị Thuý Vinh Giám đốc Tính toán Vàng Bạc Đá Quý -
89 Đinh Tiên Hoàng. Cô Trịnh Thu Hằng Kế toán trởng Công Ty Vàng Bạc Đá
Quý Hà Nội, và toàn thể cô chú phòng kế toán của Công ty đã tận tình hớng dẫn
tôi về t liệu và các kinh nghiệm thực tế trong quá trình viết bài.
1
Lời mở đầu
Trong những năm qua, từ khi thực hiện chính sách mở cửa, hoạt động kinh
doanh thơng mại ở Việt Nam ngày càng trở nên sôi động. Thông qua hoạt động
này, Việt Nam nâng cao đời sống nhân dân, từng bớc thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc. Điều này đóng vai trò khá quan trọng trong chơng
trình đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nớc.
Do đặc điểm của đất nớc đang bớc vào thời kỳ đổi mới, cho nên các công
ty và doanh nghiệp không ít khó khăn. Tuy vậy, mục tiêu cuối cùng của các đơn
vị kinh doanh trong cơ chế thị trờng vẫn phải đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh của mình đem lại lợi nhuận. Vì vậy, việc tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa rất
quan trọng, giúp cho các doanh nghiệp bù đắp đợc các chi phí bỏ ra, lấy lại để
tiếp tục cho quá trình kinh doanh và phát triển mạnh mẽ hơn.
Phơng pháp nghiên cứu trong chuyên đề là vận dụng lý thuyết đã học,
tham khảo tài liệu liên quan tới tình hình thực tế tại Công ty Vàng Bạc Đá Quý
Hà Nội.
Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần:
Ch ơng I: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phân tích doanh thu bán hàng
ở một doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý.
Ch ơng II: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng của Công ty
Vàng Bạc Đá Quý Hà Nội.
Ch ơng III: Một số biện pháp tăng cờng hiệu quả kinh doanh nói chung,
doanh thu bán hàng của Công ty Vàng Bạc Đá Quý Hà Nội.
3
Phần I
Cơ sở lý luận phân tích doanh thu bán hàng ở tại
doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý
I. Khái quát thị trờng vàng bạc đá quý ở Việt Nam và vai
trò của doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp kinh
doanh vàng bạc đá quý
1. Khái quát thị trờng vàng bạc đá quý:
Vàng có tính chất 2 mặt: Một mặt nó đợc trao đổi mua bán trên thị trờng
nh những loại hàng hoá khác, mặt khác vàng cũng là loại hàng hoá đặc biệt để
làm thớc đo giá trị, làm phơng tiện thanh toán và cất trữ. Khi tiền mất giá cao
thì vai trò tiền tệ của vàng đợc thể hiện. Bình thờng, vàng đóng vai trò tiền tệ ở
dạng tiềm ẩn.
Thị trờng vàng chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố và ngợc lại nó cũng tác
động sâu rộng đến nhiều lĩnh vực khác trong đời sống kinh tế xã hội. Đối với
những nớc đang phát triển, các phơng tiện thanh toán còn nghèo nàn, tầng lớp
nông dân thu nhập thấp chiếm tỷ trọng lớn thì việc dùng vàng làm phơng tiện
cất trữ, tự bảo hiểm cho giá trị đồng tiền còn rất phổ biến. Khi đó ổn định giá
vàng để ổn định tiền tệ là rất quan trọng. Khi nền kinh tế đã từng bớc ổn định,
lạm phát đợc kiềm chế thì vai trò hàng hoá bình thờng đợc nâng cao. Vì vậy nhà
Doanh thu
tổng thể
-
Chiết khấu
bán hàng
-
Hàng bán
bị trả lại
-
Giảm giá
hàng bán
- Thuế gián
thu
+ Chiết khấu bán hàng gồm:
* Chiết khấu thanh toán là khoản tiền thởng chấp nhận cho khách hàng đã
thanh toán trớc thời hạn cho phép.
* Chiết khấu thơng mại là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên
tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện trong một thời gian nhất định, khoản giảm
trừ trên giá thông thờng trong thời gian khuyến mại, hay lý do mua hàng với số
lợng lớn.
+ Vì mặt hàng vàng bạc đá quý là những mặt hàng có giá trị rất lớn nên
hàng bán bị đem trả lại rất ít. Tuy nhiên vẫn có do vi phạm trong cam kết, vi
phạm hợp đồng kinh tế, gia công chế tác sai mẫu kiểu.
Nghị định số 28/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
Mục đích cuối cùng của các nhà doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất
kinh doanh vàng bạc đá quý là thu đợc lợi nhuận. Muốn vậy doanh nghiệp cần
phải bán đợc hàng hoá cũng nh có nhiều đơn đặt hàng gia công chế tác, từ đó
thu đợc tiền. Cho nên doanh thu bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối
với doanh nghiệp, bởi vì:
6
- Doanh nghiệp có doanh thu bán hàng thì doanh nghiệp mới có khả năng
chi trả đợc những chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh và mới thu hồi đợc
vốn, đầu t cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Làm cho doanh nghiệp
phát triển ngày càng vững mạnh.
- Doanh thu bán hàng giúp cho việc xác định đợc kết quả tài chính của
doanh nghiệp, cho biết mình kinh doanh lãi hay lỗ nh thế nào.
- Doanh thu bán hàng giúp cho doanh nghiệp phân tích đợc tình hình tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá một cách chính xác, thực tế nhất, xác định các nguyên
nhân một cách đúng đắn nhất để tìm ra biện pháp tối u nhằm đa đợc quá trình
tiêu thụ hàng hoá ngày càng cao, đẩy mạnh uy tín trên thị trờng.
- Doanh thu bán hàng là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lợng, nhằm đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt
động kinh doanh.
3. Mục đích, ý nghĩa phân tích tình hình doanh thu bán hàng trong
doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong phản ánh kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Do vậy phân tích
tình hình doanh thu bán hàng là một nội dung quan trọng trong phân tích hoạt
động kinh tế của doanh nghiệp. Vì thế chúng ta cần tiến hành phân tích doanh
thu bán hàng để thấy đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá xem
xét mức độ tăng, giảm từ đó có những biện pháp nâng cao doanh thu.
Vàng bạc đá quý là những mặt hàng có giá trị rất cao, đồng thời lại là ph-
ơng tiện thanh toán cho nên việc phân tích doanh thu bán hàng có một ý nghĩa
hiện với kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trớc, trên cơ sở tính các chỉ tiêu tỉ lệ phần
trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng nghiệp vụ kinh doanh.
2. Phân tích doanh thu theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu
ở doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý thì mặt hàng kinh doanh chủ
yếu là vàng nhng vàng lại có nhiều loại vàng, và mỗi loại vàng lại có đặc điểm
kinh doanh, kỹ thuật khác nhau cũng nh nhu cầu tiêu dùng cũng khác nhau.
Ngoài ra đá quý và bạc cũng có nhiều loại khác nhau. Do vậy, phân tích doanh
thu bán hàng trong doanh nghiệp vàng bạc cần phải phân tích chi tiết từng
nhóm hàng, mặt hàng để qua đó thấy đợc sự biến đổi tăng giảm và xu hớng phát
triển làm cơ sở cho việc định hớng đầu t sản xuất kinh doanh đúng đắn, thu đợc
lợi nhuận cao hơn.
8
3. Phân tích doanh thu bán hàng theo phơng thức bán và phơng thức
thanh toán
Việc bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ đợc thực hiện bằng
những phơng pháp khác nhau: bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp v.v...
Mỗi phơng pháp bán hàng có đặc điểm kinh tế kỹ thuật và u nhợc điểm khác
nhau. Vì hàng hoá vàng bạc đá quý là loại hàng hoá đặc biệt có giá trị cao và
đồng thời là phơng tiện thanh toán nên phơng thức bán hàng của các doanh
nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý chủ yếu là bán lẻ. Chỉ có doanh nghiệp nhà
nớc mới có khả năng xuất khẩu và bán buôn vàng với khối lợng lớn. Đồng thời
phơng thức thanh toán cho các đơn vị kinh doanh vàng bạc chủ yếu là trả tiền
ngay.
4. Phân tích doanh thu bán hàng theo đơn vị trực thuộc.
Trong các doanh nghiệp hiện nay, nhiều doanh nghiệp có mô hình kinh
doanh tổng hợp theo quy mô lớn, có nhiều cửa hàng, trung tâm đóng trên các
địa bàn khác nhau. Các đơn vị trực thuộc có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ
kinh doanh những mặt hàng khác nhau. Về mô hình các doanh nghiệp quản lý
cho các đơn vị trực thuộc thờng giao quyền tự chủ trong kinh doanh và tự chịu
trách nhiệm hạch toán kinh tế trên cơ sở thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu
làm 2 loại: nhân tố định tính và nhân tố định lợng.
Trong đó:
- Nhân tố định tính là nhân tố ảnh hởng không thể lợng hoá bằng các chỉ
tiêu kinh tế.
- Nhân tố định lợng là nhân tố ảnh hởng có thể lợng hoá bằng chỉ tiêu kinh
tế.
6.1 Phân tích các nhân tố định lợng ảnh hởng đến doanh thu bán hàng.
Các chỉ tiêu kinh tế mà nhân tố định lợng có thể lợng hoá phải đợc cụ thể, rõ
ràng.
Phân tích mức độ ảnh hởng của số lợng hàng bán và đơn giá bán hàng.
Doanh thu bán hàng đợc tính bằng công thức sau:
Doanh thu bán hàng = Lợng bán x Đơn giá bán
M = q x p
Và doanh thu bán hàng thu bằng tiền
10
Qua công thức trên, ta thấy khi lợng bán hay giá bán (P) thay đổi hoặc cả 2
cùng thay đổi làm cho doanh thu cũng thay đổi. Tuy nhiên sự ảnh hởng của đơn
giá và lợng bán đến doanh thu là khác nhau.
Thể hiện:
Nhân tố số lợng bán là nhân tố chủ quan do đây là nhân tố mà doanh
nghiệp có thể kiểm soát, tự điều chỉnh đợc. Nhân tố này tăng lên làm cho doanh
thu bán hàng tăng lên và ngợc lại khi lợng hàng bán ra giảm làm cho doanh thu
giảm xuống. Nh vậy qua phân tích nhân tố này giúp cho doanh nghiệp có những
chiến lợc kinh doanh thật phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
qua từng thời kỳ.
Nhân tố giá cả ảnh hởng tỉ lệ thuận đến doanh thu bán hàng khi giá bán
tăng làm cho doanh thu tăng và ngợc lại khi giá bán giảm làm cho doanh thu
giảm. Nhng nhân tố giá bán là nhân tố khách quan, doanh nghiệp đôi ki không
thể kiểm soát đợc. Bởi vì giá bán trên thị trờng bị ảnh hởng bởi nhiều nhân tố.
+ Giá trị hàng hoá của các loại vàng bạc đá quý là khác nhau, nó phụ
Doanh thu bán hàng
Năng suất lao động bình quân =
Tổng số lao động
Trong doanh nghiệp thơng mại lực lợng lao động đợc biên chế thành lao
động trực tiếp, và lao động gián tiếp, trong đó lao động trực tiếp lại đợc phân bổ
theo từng khâu kinh doanh: Cán bộ, nhân viên bán hàng và lao động trực tiếp
(mua hàng, vận chuyển, bảo quản v.v..).
Từ đó có công thức
Năng suất lao Doanh thu bán hàng CBNV bán hàng Lao động trực tiếp (2)
động bình = x x
quân chung CB,NV bán hàng Lao động trực tiếp Tổng số lao động
Nh vậy năng suất lao động bình quân chung chịu ảnh hởng của các nhân tố
trong công thức (2). Do đó, căn cứ vào số liệu thu thập ta áp dụng phơng pháp
thay thế liên hoàn để tính ảnh hởng của nhân tố đế năng suất lao động bình
quân chung và từ đó xác định mức độ ảnh hởng đến doanh thu bán hàng.
Phân tích ảnh hởng của các khâu lu chuyển hàng hoá đến doanh thu bán
hàng.
12
Để nghiên cứu sự ảnh hởng của các khâu lu chuyển hàng hoá ngời ta dựa
vào công thức lu chuyển hàng hoá rồi áp dụng phơng pháp cân đối để từ đó xác
định ảnh hởng của nhân tố đến sự thay đổi của doanh thu bán hàng. Công thức
nh sau:
Tồn kho
hàng hoá đầu
kỳ
+ Hàng mua
vào trong kỳ
= Doanh số
bán ra trong
kỳ (giá vốn)
giảm doanh số bán ra. Phơng pháp phân tích là phơng pháp tính số chênh lệch
của năm trớc và năm nay.
6.2. Nhóm nhân tố không lợng hoá đợc.
Tình hình sản xuất trong và ngoài nớc
Ta thấy, nếu trong nớc và ngoài nớc có ít hãng sản xuất mặt hàng mà
doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất kinh doanh thì tạo điều kiện rất thuận lợi
để doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá của mình làm cho doanh thu ổn định và phát
triển. Vì hàng hoá vàng bạc đá quý đợc rất nhiều hãng trong và ngoài nớc kinh
13
doanh nên các doanh nghiệp này phải đơng đầu với sự cạnh tranh gay gắt, phải
tìm ra giải pháp để mặt hàng của doanh nghiệp mình đợc thị trờng chấp nhận về
chất lợng và giá cả. Điều đó ảnh hởng xấu đến doanh thu bán hàng.
* Tình hình thay đổi về thu nhập và thị hiếu của ngời tiêu dùng.
- Những ngời có thu nhập thấp mua vàng chiếm tỷ lệ thấp nhất. Lý do họ
phải tập trung trớc hết cho các chi phí cho nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống.
- ở mức thu nhập cao hơn có một quy luật đợc phản ánh là sức mua thờng
tỉ lệ nghịch với mức thu nhập, càng có nhiều tiền, ngời ta lại càng ít mua vàng.
Lý do là trong tình hình kinh tế ổn định, ngời có tiền d giả chút ít thờng dành
dụm để mua vàng cất trữ. Những ngời có thu nhập cao, thờng gửi tiền vào ngân
hàng, hoặc mua tín phiếu, trái phiếu... nhằm hởng lãi suất hoặc họ đầu t vào các
lĩnh vực nhằm sinh lợi. Qua nhận xét trên, ta thấy sức mua mặt hàng vàng bạc
đá quý chịu tác động của thu nhập khác với sức mua các mặt hàng thông thờng
khác. Khi thu nhập tăng thì ở đây tiêu dùng mặt hàng thông thờng lại tăng và
ngợc lại.
Trong các số loại nữ trang, nhẫn là loại thông dụng chiếm 67% các loại nữ
trang cần mua vì có nhiều giá trị sử dụng; đeo, làm của, quà tặng v.v.. phục vụ
cho cả 2 phái. Dây chuyền đợc a chuộng thứ nhì sau nhẫn. Còn các loại nữ trang
nh bông tai, lắc, kiềng vàng ít đợc a chuộng theo thị hiếu mua sắm hiện nay vì
ngời ta có khuynh hớng sử dụng loại nữ trang này giả nhiều hơn là làm bằng
vàng thật.
6.3. Lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp nh địa điểm bán hàng, uy tín
trên thị trờng, ngành độc quyền... sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh
thu và mang lại lợi nhuận, những biến đổi chính xã hội cũng ảnh hởng đến sự
tăng giảm doanh thu bán hàng.
Ngoài ra, dịch vụ kinh doanh vàng bạc đá quý còn phải chú ý đến nhân tố
đó là nhóm tuổi
Ta có biểu đồ sau:
Nhóm tuổi 20-29 30-39 40-49 50-59 60
Tỉ lệ (%) 36 38 32 31 27
15
Số ngời từ 20 đến 39 tuổi mua vàng với tỷ lệ cao. Có lẽ nhu cầu thích mua
sắm và tâm lý hớng ngoại ở nhóm tuổi này quyết định sức mua của họ. Tỉ lệ
mua vàng giảm dần ở các nhóm tuổi cao.
7. Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua việc đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp giúp cho doanh nghiệp thấy đợc doanh thu tăng lên hay giảm xuống ảnh
hởng nh thế nào đến lợi nhuận. Từ đó có thể thấy đợc đơn vị làm ăn có hiệu quả
hay không để tìm ra biện pháp, chính sách phù hợp để ổn định kinh doanh và
phát triển của doanh nghiệp.
III. Các phơng pháp phân tích doanh thu bán hàng và
nguồn tài liệu phân tích
Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp sẽ làm các số liệu, con số cho
biết đợc tình hình thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp. Cho nên, phân tích
cần phải áp dụng các phơng pháp nghiên cứu có tính toán kỹ thuật, có sự nhận
thức đúng đắn về các hiện tợng xã hội. Nhng mỗi phơng pháp đều có thể mạnh
và hạn chế của nó, đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn vận dụng thành thạo
mới đạt đợc mục đích đề ra. Các phơng pháp nghiên cứu bao gồm:
1. Phơng pháp so sánh.
- Phơng pháp so sánh là phơng pháp quan trọng nhất trong các phơng pháp
nghiên cứu dùng để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh. So sánh trong
chất ảnh hởng của các nhân tố đến đối tợng nghiên cứu ta phải áp dụng phân
tích tính toán khác nhau trong đó có phơng pháp thay thế liên hoàn và phơng
pháp số chênh lệch.
* Phơng pháp thay thế liên hoàn: là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng
của các nhân tố lên doanh thu bán hàng bằng cách thay thế lần lợt và liên tiếp
các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của các chỉ tiêu
khi nhân tố thay đổi. Sau đó so sánh trị số của doanh thu bán hàng vừa tính đợc
với trị số của doanh thu bán hàng khi cha có biến đổi của nhân tố cần xác định
sẽ tính đợc mức độ ảnh hởng của nhân tố đó.
Sau đây là nguyên tắc sử dụng phơng pháp thay thế liên hoàn trong phân
tích doanh thu bán hàng.
17
- Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu bán hàng và thể
hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hởng tới doanh thu bán hàng bằng một công
thức nhất định.
- Sắp xếp các nhân tố ảnh hởng trong công thức theo trình tự nhất định và
chú ý:
+ Nhân tố lợng thay thế trớc, nhân tố chất lợng thay thế sau
+ Nhân tố khối lợng thay thế trớc, nhân tố trọng lợng thay thế sau.
+ Nhân tố ban đầu thay thế trớc, nhân tố thứ phát thay thế sau
+ Lu ý về ý nghĩa kinh tế khi thay thế.
- Xác định ảnh hởng của nhân tố nào, thì lấy kết quả của bớc trớc để tính
mức độ ảnh hởng và cố định các nhân tố còn lại.
Chúng ta có thể minh hoạ phép thay thế liên hoàn bằng ví dụ sau:
M = q * p = M thay đổi do q: M = q1po - qopo
- M thay đổi do q = M = qipi - qi po
- Tổng ảnh hởng 2 nhân tố = M do q + M do p
* Phơng pháp số chênh lệch: Đây là phơng pháp biến dạng của phơng pháp
thay thế liên hoàn. Nhng cách tính giản đơn hơn và cho phép tính ngay đợc kết
quả cuối cùng bằng cách xác định mức độ ảnh hởng của nhân tố nào thì trực
nguồn tài liệu bên ngoài và bên trong doanh nghiệp cung cấp.
Những nguồn số liệu cụ thể nh sau:
- Các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ.
Các chỉ tiêu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc xây dựng tuỳ thuộc vào
chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh căn
cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng có thể đợc xây
dựng theo các nghiệp vụ kinh doanh nh: Doanh thu bán hàng (kinh doanh thơng
mại), doanh thu bán hàng thành phẩm (hoạt động sản xuất), doanh thu dịch vụ...
Ngoài ra doanh thu bán hàng có thể đợc xây dựng kế hoạch theo ngành, nhóm
19
hàng hoặc những mặt hàng chủ yếu, theo phơng thức bán (bán buôn, bán lẻ...)
theo từng địa điểm kinh doanh (theo cửa hàng, quầy hàng).
- Các số liệu kế toán doanh thu bán hàng. Số liệu kế toán doanh thu bán
hàng đợc sử dụng theo phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp bao gồm cả kế
toán tổng hợp, kế toán chi tiết, các hợp đồng bán hàng và các đơn đặt hàng, các
chứng từ hoá đơn v.v..
- Các số liệu thông tin kinh tế thị trờng, giá cả của những mặt hàng mà
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm cả thông tin trong nớc và thông tin
trên thị trờng quốc tế và khu vực (đối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc
tế).
- Các chính sách, chế độ về thơng mại, chính sách tài chính - tín dụng có
liên quan đến hoạt động doanh nghiệp do Nhà nớc ban hành.
20
Phần II
Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại
Công ty vàng bạc đá quý Hà Nội
I. Đặc điểm, tình hình chung của Công ty vàng bạc đá quý
Hà Nội
1. Quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: Công ty Vàng bạc đá quý Hà Nội
kiếm của ban giám đốc và của đội ngũ cán bộ các phòng ban chức năng của
công ty. Tuy có lúc, có nơi công ty còn gặp không ít khó khăn từ phía cơ chế
quản lý của nhà nớc song công ty vẫn tồn tại và phát triển, vẫn hoạt động kinh
doanh có hiệu quả, góp phần ổn định thị trờng VBĐQ phía Bắc, nâng cao đời
sống cán bộ công nhân viên công ty.
Hiện nay, công ty đã mở rộng mạng lới kinh doanh của các cửa hàng tại
các quận, huyện ở Hà Nội và ngoại thành Hà Nội nh sau:
- Trung tâm Vàng bạc đá quý số 1 - 89 Đinh Tiên Hoàng
- Trung tâm Vàng bạc đá quý số 2 - 61 Hàng Ngang
- Trung tâm Vàng bạc đá quý số 4 - 516 Bạch Mai
- Trung tâm Vàng bạc đá quý số 5 - 40 Bùi Thị Xuân
- Cửa hàng Vàng bạc, đá quý số 12 - 89 Nguyễn Du
- Cửa hàng Vàng bạc, đá quý số 22 - 45 Đội Cấn
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty VBĐQ Hà Nội
Công ty VBĐQ Hà Nội, có chức năng nh một đơn vị kinh doanh tổng hợp
bao gồm cả kinh doanh thơng mại, dịch vụ, xuất khẩu, sản xuất, gia công... Do
đó chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty hiện nay là:
- Tổ chức mua bán VBĐQ với mọi thành phần kinh tế.
- Xuất nhập khẩu VBĐQ, tiến hành kinh doanh VBĐQ với các tổ chức nớc
ngoài.
- Tiến hành các hoạt động dịch vụ nh cầm đồ, gửi vàng két sắt, gia công
sản xuất, sửa chữa và làm mới các trang sức bằng vàng bạc..
- Kiểm định chất lợng vàng bạc, đá quý.
22
- Đào tạo thợ kim hoàn.
- Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc về lĩnh vực VBĐQ
theo đúng pháp luật hiện hành. Tuỳ theo yêu cầu của tình hình mà có thể thành
lập các chi nhánh đại diện tại nớc ngoài để xuất khẩu, nhập khẩu các loại đá
quý đã chế tác và các loại trang sức vàng bạc.
- Tiến hành các hoạt động can thiệp thị trờng vàng khi cần theo yêu cầu
hoạch đề ra cần phải có sự lãnh đạo đúng đắn của Ban giám đốc cùng với sự
năng động nhiệt tình của các cán bộ trong công ty.
4. Kết quả kinh doanh của Công ty VBĐQ Hà Nội qua 2 năm gần đây
Nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty chúng ta xét
bảng sau (đợc lập dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty).
Biểu 1:
Đơn vị: Triệu đồng
Số
TT
Hạng mục Thực hiện
1998
Thực hiện
1999
Chênh lêch
Số tiền Tỉ lệ %
I Tổng thu nhập 4957 4560 -397 92
II Tổng chi phí 4740 4314 -426 92
III Thuế phải nộp 596 728 132 122
IV Lợi nhuận 256 246 -10 96
Nhận xét:
Nhìn vào kết quả kinh doanh của công ty năm 1998 và 1999 ta thấy rằng
tổng thu nhập năm 1999 giảm 397 triệu đồng và tỷ lệ giảm 8% so với năm
1998. Nguyên nhân chủ yếu của sự giảm thu nhập là do số lợng hàng hoá bán ra
năm 1999 so với năm 1998 giảm. Lợi nhuận năm 1999 giảm 10 triệu đồng so
với năm 1998 với tỷ lệ giảm là 4%, sự giảm lợi nhuận là do thuế phải nộp cho
Nhà nớc tăng 132 triệu đồng tơng ứng với tỉ lệ 32%. Ngoài ra, tổng chi phí năm
1999 so với năm 1998 cũng giảm xuống 425 triệu đồng với tỷ lệ 9%.
5. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty VBĐQ
24
Cơ cấu quản lý hiện nay của công ty bao gồm một giám đốc và ba phó