MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
1. Lý do ch n t i:ọ đề à 4
Mì n li n ra i t i Nh t B n v o n m 1958 v nhanh chóng tr th nh m t ă ề đờ ạ ậ ả à ă à ở à ộ
trong nh ng th c ph m ch bi n s n c tiêu th nhi u nh t trên th gi i. ữ ự ẩ ế ế ẵ đượ ụ ề ấ ế ớ
u th p niên 90, mì n li n có m t t i Vi t Nam. Do có nhi u lo i mì, Đầ ậ ă ề ặ ạ ệ ề ạ
ph ,ở mi n truy n th ng nên các lo i mì n li n khá a d ng. M t s lo i ế ề ố ạ ă ề đ ạ ộ ố ạ
nh ph n li n, mi n u xanh n li n, bún n li n, h ti uư ở ă ề ế đậ ă ề ă ề ủ ế n li n, nui n ă ề ă
li n u ã có m t trên th tr ng. Mì n li n có th b sung th nh ph n ề đề đ ặ ị ườ ă ề ể ổ à ầ
u xanh, khoai tây, tr xanh ho c các d ng ch t khác nh canxi, ch t x , đậ à ặ ưỡ ấ ư ấ ơ
Omega 3, các vitamin khác Nhi u ng i ch n mì n li n nh m t gi i phápề ườ ọ ă ề ư ộ ả
nhanh chóng cho b a n th i công nghi p hi n nay. ữ ă ờ ệ ệ 4
L m t trong nh ng nh s n xu t mì n li n uy tín v lâu i trên th à ộ ữ à ả ấ ă ề à đờ ị
tr ng, Acecook Vi t Nam ã t o cho s n ph m c a mình m t tên tu i v vườ ệ đ ạ ả ẩ ủ ộ ổ à ị
trí v ng ch c trên th tr ng, các s n ph m mì n li n ã tr nên quen ữ ắ ị ườ ả ẩ ă ề đ ở
thu c i v i ng i tiêu dùng Vi t Nam. M t trong nh ng s n ph m ó l ộ đố ớ ườ ệ ộ ữ ả ẩ đ à
mì H o H o. S n ph m n y dù ang th nh công r c r nh ng c ng có ả ả ả ẩ à đ à ự ỡ ư ũ
khi m khuy t so v i các s n ph m c nh tranh cùng l ai. Vì th , nhóm 4 ã ế ế ớ ả ẩ ạ ọ ế đ
ch n t i nghiên c u “Kh o sát m c h i lòng c a ng i tiêu dùng ọ đề à ứ ả ứ độ à ủ ườ
qu n Gò V p v s n ph m mì n li n H o H o” tìm hi u rõ h n v v ậ ấ ề ả ẩ ă ề ả ả để ể ơ ề ị
trí c a s n ph m trong tâm trí ng i tiêu dùng, nh ng i m y u c n kh c ủ ả ẩ ườ ữ đ ể ế ầ ắ
ph c ti p t c gi v ng v trí c a mình trên th tr ng. ụ để ế ụ ữ ữ ị ủ ị ườ 4
2. M c tiêu nghiên c u:ụ ứ 4
3. Ph ng pháp nghiên c u:ươ ứ 5
4. K t c u t i:ế ấ đề à 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU MARKETING 6
1.1 Nghiên c u marketing l gì?ứ à 6
a/ nh ngh a:Đị ĩ 6
b/ c i m :Đặ đ ể 6
1.2 i t ng v ch c n ng c a nghiên c u MarketingĐố ượ à ứ ă ủ ứ 6
a/ i t ng:Đố ượ 6
Nh p s li u v o máy tính. ậ ố ệ à 8
S d ng các ph n m m x lý v phân tích s li u áp ng m c tiêu ử ụ ầ ề để ử à ố ệ đ ứ ụ
nghiên c u.ứ 8
B c 7: Báo cáo, trình b y k t qu nghiên c u.ướ à ế ả ứ 9
Di n gi i k t qu phân tích b ng v n b n, bi u b ng, s v h a ễ ả ế ả ằ ă ả ể ả ơ đồ à đồ ọ để
t ng c ng s rõ r ng, r nh m ch v gây n t ng.ă ườ ự à à ạ à ấ ượ 9
Báo cáo t ng h p v h th ng.ổ ợ à ệ ố 9
1.6 ng d ng c a nghiên c u marketing :Ứ ụ ủ ứ 9
1.6.1 Nghiên c u th tr ng ứ ị ườ 9
Nghiên c u th tr ng chính l nghiên c u ng c , nó liên quan n nh ng ứ ị ườ à ứ độ ơ đế ữ
s phân tích sâu xa suy ngh v thái c a ng i mua khám phá ra nh ngự ĩ à độ ủ ườ để ữ
lý do ti m n th c s ã thúc y h i n m t quy t nh mua nh ng s n ề ẩ ự ự đ đẩ ọ đ đế ộ ế đị ữ ả
ph m nh t nh hay nh ng nhãn hi u c bi t n o ó. ẩ ấ đị ữ ệ đặ ệ à đ 9
1.6.2 Nghiên c u s n ph m ứ ả ẩ 9
Nghiên c u s n ph m bao g m nghiên c u nh ng cách s d ng, t p quán v ứ ả ẩ ồ ứ ữ ử ụ ậ à
s a chu ng c a ng i tiêu th giúp cho vi c thi t k , c i ti n s n ự ư ộ ủ ườ ụ để ệ ế ế ả ế ả
ph m. Nghiên c u s n ph m còn bao g m vi c tìm hi u nh ng khác bi t ẩ ứ ả ẩ ồ ệ ể ữ ệ
ho c nh ng l i th so v i s n ph m c nh tranh, chi u h ng phát tri n s n ặ ữ ợ ế ớ ả ẩ ạ ề ướ ể ả
ph m ẩ 9
1.6.3 Nghiên c u phân ph i ứ ố 9
Nghiên c u phân ph i t p trung tìm hi u v phân tích h th ng phân ph i ứ ố ậ ể à ệ ố ố
hi n h nh trên th tr ng, m ng l i kênh phân ph i, các lo i trung gian, ho tệ à ị ườ ạ ướ ố ạ ạ
ng c a các trung gian v các ph ng th c phân ph i s n ph m độ ủ à ươ ứ ố ả ẩ 9
1.6.4 Nghiên c u qu ng cáo v ho t ng bán h ng ứ ả à ạ độ à 9
Nghiên c u qu ng cáo nh m phân tích xem các ch ng trình qu ng cáo có ứ ả ằ ươ ả
t c m c tiêu mong mu n hay không; tác ng c a qu ng cáo n s đạ đượ ụ ố độ ủ ả đế ự
nh n th c, suy ngh , tình c m v thái c a khách h ng nh th n o; lo i ậ ứ ĩ ả à độ ủ à ư ế à ạ
ph ng ti n qu ng cáo n o c s d ng có hi u qu nh t i v i doanh ươ ệ ả à đượ ử ụ ệ ả ấ đố ớ
nghi p v s n ph m c a doanh nghi p ệ à ả ẩ ủ ệ 9
N i dung nghiên c u t p trung v o vi c: so sánh l ng bán th c hi n v i k ộ ứ ậ à ệ ượ ự ệ ớ ế
c m c h i lòng c a khách h ng l t ng i caođượ ứ độ à ủ à à ươ đố 31
Tuy nhiên, trong tình tr ng c nh tranh m nh m c a th tr ng mì n li n ạ ạ ạ ẽ ủ ị ườ ă ề
hi n nay, Acecook c n ti p t c m b o ch t l ng, h ng v c ng nh a ệ ầ ế ụ đả ả ấ ượ ươ ị ũ ư đ
d ng hóa thêm các ki u óng gói ti n l i h n cho ng i dùng, c ng nh ạ ể đ để ệ ợ ơ ườ ũ ư
gi v ng v trí hi n có c a H o H o trên th tr ng.ữ ữ ị ệ ủ ả ả ị ườ 31
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 32
PH L CỤ Ụ 33
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Mì ăn liền ra đời tại Nhật Bản vào năm 1958 và nhanh chóng trở thành một trong
những thực phẩm chế biến sẵn được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới. Đầu thập niên 90,
mì ăn liền có mặt tại Việt Nam. Do có nhiều loại mì, phở, miến truyền thống nên các loại
mì ăn liền khá đa dạng. Một số loại như phở ăn liền, miến đậu xanh ăn liền, bún ăn liền,
hủ tiếu ăn liền, nui ăn liền đều đã có mặt trên thị trường. Mì ăn liền có thể bổ sung thành
phần đậu xanh, khoai tây, trà xanh hoặc các dưỡng chất khác như canxi, chất xơ, Omega
3, các vitamin khác Nhiều người chọn mì ăn liền như một giải pháp nhanh chóng cho
bữa ăn thời công nghiệp hiện nay.
Là một trong những nhà sản xuất mì ăn liền uy tín và lâu đời trên thị trường, Acecook
Việt Nam đã tạo cho sản phẩm của mình một tên tuổi và vị trí vững chắc trên thị trường,
các sản phẩm mì ăn liền đã trở nên quen thuộc đối với người tiêu dùng Việt Nam. Một
trong những sản phẩm đó là mì Hảo Hảo. Sản phẩm này dù đang thành công rực rỡ
nhưng cũng có khiếm khuyết so với các sản phẩm cạnh tranh cùng lọai. Vì thế, nhóm 4
đã chọn đề tài nghiên cứu “Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp
về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo” để tìm hiểu rõ hơn về vị trí của sản phẩm trong tâm trí
người tiêu dùng, những điểm yếu cần khắc phục để tiếp tục giữ vững vị trí của mình trên
thị trường.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với mì Hảo Hảo nhằm rút
ra những ưu, nhược điểm nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm
3. Phương pháp nghiên cứu:
• Lập giả thiết.
• Dự đoán tương lai.
• Thử nghiệm lại giả thiết.
Nghiên cứu marketing không nhằm mục đích thỏa mãn kiến thức mà hướng đến
việc tìm ra giải pháp cho các vấn đề tiếp thị thực tiễn, Nghiên cứu marketing hướng dến
hiệu quả, nhằm mục đích thu lợi nhuận cụ thể. Trước khi tiến hành nghiên cứu
marketing, người ta cân nhắc khá kỷ về chi phí, thời gian và tính bảo mật của các cuộc
nghiên cứu
1.2 Đối tượng và chức năng của nghiên cứu Marketing
a/ Đối tượng:
• Người tiêu dùng.
• Nhà cung ứng.
• Nhà phân phối.
• Đối thủ cạnh tranh.
• Các định chế pháp lý.
b/ Chức năng:
• Hướng dẫn doanh nghiệp đi đúng hướng.
• Thể hiện nhu cầu về số lượng.
• Giải quyết linh động mối quan hệ cung cầu.
• Tăng cường tính hiệu quả kinh tế trong SXKD.
1.3 Phân loại nghiên cứu marketing :
a/ Nghiên cứu nhận dạng vấn đề : Là các hoạt động nghiên cứu nói chung có thể
nhằm đến việc phát triển, mở rộng kiến thức, nghiên cứu để giúp nhận dạng vấn đề chưa
rõ ràng trong hiện tại hoặc có thể nảy sinh trong tương lai.
b/ Nghiên cứu giải quyết vấn đề :Giúp giải quyết những vấn đề Marketing cụ
thể. Tìm nguyên nhân cụ thể của vấn đề phát sinh trong thực tế.
• Nghiên cứu phân khúc thị trường.
• Xác định cơ sở để phân khúc thị trường .
• Dự báo lập thị trường tiềm năng và khả năng đáp ứng đối với những khúc thị
trường khác nhau.
• Lập kế hoạch thu dữ liệu: cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu.
• Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp, thứ cấp.
• Các biện pháp kiểm tra, giám sát nhằm tối thiểu hóa sai sót trong thu dữ liệu.
Bước 6: Phân tích diễn giải ý nghĩa những thông tin tìm thấy.
• Kiểm tra, hiệu chỉnh dữ liệu trên bảng câu hỏi sau khi phỏng vấn.
• Mã hóa dữ liệu.
• Nhập số liệu vào máy tính.
• Sử dụng các phần mềm để xử lý và phân tích số liệu đáp ứng mục tiêu nghiên cứu.
Bước 7: Báo cáo, trình bày kết quả nghiên cứu.
• Diễn giải kết quả phân tích bằng văn bản, biểu bảng, sơ đồ và đồ họa để tăng
cường sự rõ ràng, rành mạch và gây ấn tượng.
• Báo cáo tổng hợp và hệ thống.
1.6 Ứng dụng của nghiên cứu marketing :
1.6.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường chính là nghiên cứu động cơ, nó liên quan đến những sự
phân tích sâu xa suy nghĩ và thái độ của người mua để khám phá ra những lý do tiềm ẩn
thực sự đã thúc đẩy họ đi đến một quyết định mua những sản phẩm nhất định hay những
nhãn hiệu đặc biệt nào đó.
1.6.2 Nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu sản phẩm bao gồm nghiên cứu những cách sử dụng, tập quán và sự ưa
chuộng của người tiêu thụ để giúp cho việc thiết kế, cải tiến sản phẩm. Nghiên cứu sản
phẩm còn bao gồm việc tìm hiểu những khác biệt hoặc những lợi thế so với sản phẩm
cạnh tranh, chiều hướng phát triển sản phẩm
1.6.3 Nghiên cứu phân phối
Nghiên cứu phân phối tập trung tìm hiểu và phân tích hệ thống phân phối hiện
hành trên thị trường, mạng lưới kênh phân phối, các loại trung gian, hoạt động của các
trung gian và các phương thức phân phối sản phẩm
1.6.4 Nghiên cứu quảng cáo và hoạt động bán hàng
Nghiên cứu quảng cáo nhằm phân tích xem các chương trình quảng cáo có đạt
được mục tiêu mong muốn hay không; tác động của quảng cáo đến sự nhận thức, suy
thỏa mãn của khách hàng. Doanh nghiệp cần đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng
của mình và của đối thủ cạnh tranh trực diện. Có thể thông qua cuộc điều tra hay đóng
giả người mua sắm. Những thông tin về giảm sút mức độ thỏa mãn của khách hàng của
doanh nghiệp so với khách hàng của đối thủ là tín hiệu báo trước về tình trạng mất khách
hàng, giảm thị phần trong tương lai. Cần thiết lập những kênh thông tin để khách hàng
góp ý hoặc khiếu nại. Mức độ khiếu nại không thể dùng làm thước đo sự thỏa mãn của
khách hàng vì phần lớn sự không hài lòng khách hàng không khiếu nại
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tung ra hàng lọat các sản phẩm có
chức năng tương tự nhau nên người tiêu dùng có rất nhiều sự lựa chọn. Họ có thể trung
thành lâu dài với sản phẩm đó hoặc có thể chọn lựa cho đến khi hài lòng. Điều này đã dẫn
đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp để chiếm giữ thị phần của sản phẩm và
vị thế trên thị trường. Đối với các sản phẩm có thương hiệu trên thị trường, vấn đề này
càng được xem trọng.
Việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng có thể do các mục tiêu khác nhau:
• Cải thiện chất lượng sản phẩm
• Phát triển sản phẩm mới
• Giữ lòng trung thành của khách hàng
• Tạo vị thế cạnh tranh so với đối thủ
• Cải thiện tình hình họat động kinh doanh
• Tìm ra phương án nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng
2.2 Quá trình đánh giá sự hài lòng của khách hàng
1. Nghiên cứu sơ bộ
Tìm hiểu vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải, làm rõ nội dung, phạm vi, đối tượng
nghiên cứu thông qua các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và đề ra phương án nghiên cứu ban đầu
2. Lập kế họach nghiên cứu
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu bao gồm: mục đích, nội dung chủ yếu và đối tượng
nghiên cứu, số lượng mẫu, phương pháp chọn mẫu và sai số, thiết kế phiếu điểu tra và nội
dung của nó, tuyển chọn và huấn luyện nhân viên phỏng vấn, phương pháp phỏng vấn,
phương pháp thống kê phân tích, địa điểm nghiên cứu, thời gian biểu công việc, dự trù
kinh phí…
sản phẩm nào đáp ứng được khẩu vị của cả người giàu lẫn người nghèo như nó.
Hiện nay, thị phần mì ăn liền đang thuộc về ba nhãn hiệu lớn nhất là Vina
Acecook (65%), Asia Foods (hơn 20%) và Massan (hơn 10%). Còn lại một thị phần rất
nhỏ chia đều cho các doanh nghiệp cả mới lẫn cũ, trong nước và nước ngoài.
Cuộc cạnh tranh trên thị trường cũng khá quyết liệt cả giữa các doanh nghiệp Việt
Nam và các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trước hết là Vina Acecook,
thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực này, nhấn mạnh đến yếu tố chất lượng được bảo
chứng bởi công nghệ Nhật Bản. Trong khi đó, Vifon lại tạo dựng sức mạnh từ một
thương hiệu lâu đời nhất Việt Nam và đã chứng thực được niềm tin thông qua mạng lưới
xuất khẩu rộng khắp và cả ở những thị trường khó tính, có yêu cầu cao.
Vifon chọn chiến thuật “ít nhãn, giá thấp và hướng đến thị trường rộng hơn”. Dù
đang dần bị lãng quên ở thành thị, các sản phẩm gốc mì nhãn hiệu Vifon tiêu thụ khá tốt
ở thị trường nông thôn. Vifon cũng tấn công ra thị trường thực phẩm đóng gói rộng hơn
với các sản phẩm gốc gạo (cháo, miến, phở đóng gói) và nhanh chóng giành 50% thị
phần ở thị trường này.
Chiến lược phát triển của Miliket có nhiều điểm tương đồng với Vifon: sở hữu
thương hiệu lâu đời, giá thấp (xấp xỉ 1.000 đồng/gói), ít quảng cáo nhưng có đầu ra khá
tốt là thị trường nông thôn với lượng khách hàng trung thành. Miliket cũng đang mở rộng
sang sản xuất những sản phẩm gốc gạo (bún, miến, phở ăn liền), tương tự như Vifon.
Còn lại gồm Saigon Ve Wong và Micoem dường như không chọn bất kỳ chiến
lược nào kể trên. Họ chọn phân khúc giá cao cho các sản phẩm A-one, Cung Đình nhưng
chưa thấy sự khác biệt (trong khi đó, trên thị trường mì ăn liền, phân khúc giá trung vẫn
chiếm xấp xỉ 80% thị phần, sản phẩm giá thấp và cao chỉ khoảng 20%).
2.2 Công ty Vina Acecook và sàn phẩm mì Hảo Hảo
2.2.1 Giới thiệu về công ty Vina Acecook
Thành lập năm 1993, Vifon Acecook là liên doanh giữa Công ty Sản xuất mỳ ăn liền
nổi tiếng Việt Nam, Vifon và Công ty Acecook Nhật Bản. Từ tháng 2/2004, công ty chính
thức chuyển sang hình thức 100% vốn nước ngoài với tên Công ty TNHH Acecook Việt
Nam. Phát huy nội lực, đi sâu tìm hiểu thị hiếu khách hàng cùng với kinh nghiệm trong chế
biến sản phẩm, Acecook Việt Nam đã đầu tư công nghệ tiên tiến nhất của Nhật Bản, cho ra
Văn hóa ảnh hưởng sâu sắc tới việc lựa chọn sản phẩm như tính tiện lợi của sản
phẩm, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm họ cần, mẫu mã… để đáp ứng được điều đó mì Hảo
Hảo đã cho ra nhiều dòng sản phẩm đáp ứng được khẩu vị ăn của từng khách hàng .
Người miền Bắc có xu hướng dùng các loại mì đơn giản về khẩu vị, Hảo Hảo đậu
xanh bổ sung tinh chất đậu xanh, ngon, bổ dưỡng và không sợ nóng Người miền nam thích có
nhiều gia vị, chua, cay, mì Hảo Hảo chua cay dành cho những khách hàng thích vị cay và
chua với đủ các hương vị tôm, gà, bò, mì sa tế hành, Hảo Hảo hương vị mì vịt hầm, mì Hảo Hảo
hương nấm cung cấp thêm khoáng và protein Những người thích ăn khô có mì xào Hảo Hảo.
Sinh viên là thị trường mục tiêu lớn nhất mà Mì Hảo Hảo chú trọng nhất , ngoài ra trẻ
em, các bà nội trợ và nhân viên văn phòng là những đối tượng khách hàng mà mì Hảo
Hảo muốn hướng tới
.
Nhãn hiệu: Hảo Hảo mang tên gọi rất dẽ nhớ, ngắn gọn, dễ thuộc. Bao bì: " Bao bì như
một người bán hàng thầm lặng". Bao bì của sản phẩm Hảo Hảo rất sặc sỡ, nổi bật và rất bắt
mắt. Màu sắc truyền thống của Hảo Hảo là đỏ, trắng, xanh. Điểm nổi bật trên bao bì là hình
ảnh bát mì tượng trưng trông rất ngon miệng. Kích cỡ: Hảo Hảo có gói, thùng = 30 gói.
a/ Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của Mì Hảo Hảo có thể xếp thành 3 nhóm sau (dựa vào mức giá) :
cấp thấp, cấp trung và cấp cao. Ở phân khúc bình dân, giá của mỗi gói mì khoảng 1.500 -
2.000 đồng, phân khúc cấp trung đang được bán với mức giá 2.500 - 3.500 đồng/gói, loại cao
cấp có giá từ 5.000 đến hơn 10.000 đồng/gói.
• Đối thủ phân khúc giá thấp: Vifon
Điểm mạnh: Vifon có mặt trên thị trường 45 năm qua và phát triển vững mạnh
không ngừng trong thị trường nội địa và xuất khẩu. giá rẻ , chỉ 2000d/ gói,
mì Vifon. Với
Slogan "Vị ngon đậm đà - Vươn xa thế giới", thương hiệu
Vifon luôn đồng hành với
người tiêu dùng, với uy tín lâu đời.
Điểm yếu: bao bì, chất lượng không được cải tiến thường xuyên, không đáp ứng được
một ngừơi tiêu dùng nào mà lại không biết sản phẩm này. Bằng những chiến lược định vị của
công ty, Hảo Hảo đã tạo ra những sự khác biệt đối với đối thủ cạnh tranh. Chiến lược định vị
này rất thành công vì khi nghĩ đến Hảo Hảo người ta nghĩ ngay đến sự tiện dụng của nó:
ngon, nhanh, rẻ.
Để làm được điều này, công ty đã đưa ra rất nhiều chiến lược như: Khuyến mại trúng
tiền tỷ, các trương trình từ thiện…, Hảo Hảo luôn tạo ra những mẫu quảng cáo nêu bật tính
năng nhanh tiện dụng của mình. Đặc trưng nhất là phỏng vấn người tiêu dùng về những trải
nghiệm của họ khi dùng Hảo Hảo trong thời gian dài. Kết quả là mọi người đều biết tới mì
Hảo Hảo biết tới tính năng tiện dụng của nó:"phục vụ trên 2 tỷ bữa ăn ngon mỗi năm" theo
cuộc nghiên cứu năm 2009.
Giá là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing mix, phải tương xứng
với giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh tranh. Nhận biết 80% người tiêu
dùng Việt Nam sống ở vùng nông thôn có thu nhập thấp , và khách hàng chủ yếu của Hảo Hảo là
học sinh sinh viên . Vì vậy Hảo Hảo đã đưa ra mức giá phù hợp: 3000d/gói. Hảo Hảo đã sử
dụng chiến lược giá thâm nhập thị trường. Trong khoảng 5 năm mì Hảo Hảo có giá là 1500
đ/gói.Các năm tiếp theo do tình trạng lạm phát nên giá đã tăng thêm khỏang 50%.
Vina Acecook quyết định tạo ra một hệ thống tiếp thị và phân phối trên toàn quốc, hơn
600 đại lý phân phối hàng trải đều trong cả nước, mỗi khu vực đều có một văn phòng chi nhánh
như ở Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, TP HCM. Sự phát triển mạnh mẽ của các kênh phân phối,
tạo điều kiện cho công ty bán được nhiều hàng và thu lợi nhuận lớn. Mì Hảo Hảo chủ yếu
chọn kênh phân phối theo hệ thống đại lý ( bán sỉ ). Doanh nghiệp chọn ra nhiều nhà bán sỉ
( đại lý cấp 1) và nhiệm vụ của các nhà bán sỉ này là phân phối xuống các nhà bán sỉ cấp dưới rồi
phủ đến các tiệm bán lẻ. Khi khách hàng có nhu cầu, các tiệm bán lẻ sẽ báo lên các nhà bán sỉ và
doanh nghiệp này sẽ cung cấp sản phẩm tới tận tay khách hàng tiêu dùng.
Do xu hướng tiêu dùng chung ngày nay của người Việt là ngày càng tiếp cận gần hơn
với các kênh phân phối hiện đại như siêu thị cửa hàng tự chọn. Chính vì vậy, Hảo Hảo đã
tiến hành chiến lược phân phối các sản phẩm của mình thông qua các kênh bán lẻ này. Sản
phẩm được đưa đến tay người tiêu dùng chỉ qua một nhà bán lẻ cụ thể như siêu thị bán lẻ Big
C, chuỗi siêu thị Coopmart, hệ thống Maximax…Các siêu thị này phân phối trực tiếp sản phẩm
đến tay người tiêu dùng cuối cùng, bằng cách cho người tiêu dùng tự lựa chọn mặt hàng, dòng
Do mì ăn liền đã trở thành sản phẩm thiết yếu trong đời sống nên tất cả đáp viên được hỏi đều
đang sử dụng một trong các nhãn hàng trên. Mì Hảo Hảo với lợi thế thương hiệu mạnh, lâu năm,
công nghệ Nhật Bản, độ phủ thị trường rộng nên 100% đáp viên đều đã dùng qua. Với chiên lược
mì không chiên đi chiên lại nhiều lần là lý do Tiến Vua dành được 85.3% số người được hỏi sử
dụng. Còn lại các sản phẩm khác không chênh lệch nhiều tùy theo sở thích, khẩu vị, thói quen của
người tiêu dùng
2. Mức độ thường xuyên dùng mì Hảo Hảo:
Qua khảo sát ta thấy được NTD thường xuyên dùng mì Hảo Hảo ở mức 25,3% vì mức giá này
phù hợp với người có thu nhập thấp và có khẩu vị hợp với mọi người nhất là những sinh viên và
công nhân. Những người ít khi dùng mì Hảo Hảo cũng nằm ở mức 20% cho ta thấy được mức
phong phú của các loại mì hiện nay,cách phân tán của các loại mì ở khắp nơi (chủ yếu là bán lẻ).
3. Thường mua mì Hảo Hảo tại:
Hệ thống tạp hóa rất phổ biến và có ở mọi nơi nên ta có thể thấy được NTD chọn
nó để mua hàng là rất nhiều chiếm đến 50%. Bên cạnh đó hệ thống siêu thị cũng chiếm
một phần không nhỏ 30% chủ yếu là nằm ở những khu đông dân cư. Vì hệ thống tạp hóa
có mặt ở khắp moi nơi nên chợ không còn là kênh phân phối mạnh, chỉ chiếm 20%.
4. Lý do chọn mua mì Hảo Hảo
Trong thời buổi kinh tế phát triển, thời gian hầu như là không đủ cho những bữa
cơm gia đình. Thay vào đó là sự tiện dụng khi tiết kiệm được thời gian, chỉ cần 5 phút là
đã có 1 tô mì thơm ngon.Thay vì phải chọn những loại mì khác mà mình chưa biết được
hương vị thế nào sẽ mất thời gian và có thể hương vị sẽ không ngon nên NTD đã chọn
thương hiệu đã biết chiếm đến 50%. Hảo Hảo đánh đến NTD có thu nhập thấp nên họ
cũng chọn mua vì mục đích tiết kiệm chi phi chiếm 30%. Hương vị của Hảo Hảo cho dù
không đặc biệt hay ngon nhất nhưng cũng có một số NTD nhớ đến nó và lựa chọn mua
nó vì nhớ đến hương vị của nó và cũng chiếm đến 20%.
5. Mức độ hài lòng của người tiêu dùng
Về hương vị thì Hảo Hảo luôn đem đến cho NTD tốt nhất có thể và qua đồ thị thì ta
cũng có thế thấy được mức độ hài lòng của NTD chiếm đến 60%. Tuy nhiên trong đó vẫn
có 4,7% NTD không hài lòng về hương vị của mì Hảo Hảo, và con số này khá thấp. Điều
đó chứng tỏ mì Hảo Hảo đã tìm ra được công thức riêng cho sản phẩm và phù hợp với
tượng, các quảng cáo mới luôn thay đổi không gây sự nhàm chán, nêu bật lợi ích của sản
phẩm : chất lượng, tiện dụng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm dẫn đến thu hút khách
mua cũng cao.
10.Hình thức khuyến mãi ưa thích
Với hình thức khuyến mại của mì Hảo Hảo, khách hàng thích nhất là giảm giá
chiếm 50%, bên cạnh đó bốc thăm/ trúng thưởng chiếm 30%, tặng sản phẩm chiếm 20%.
Giảm giá trực tiếp trên sản phẩm, đối tượng khách hàng có thu nhập không cao,vì thế