Phân tích tài chính doanh nghiệp và các giải pháp trong công tác quản lý kinh doanh tại Nhà máy Len hà đông - Pdf 10

Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thị trờng
có định hớng xã hội chủ nghĩa, do vậy phân tích và quản lý tài chính doanh
nghiệp cũng phải đợc thay đổi cho phù họp với xu hớng phát triển đó. Hơn nữa
nền kinh tế thị trờng chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cạnh
tranh , quy luật cung cầu. Và đặc biệt nớc ta đã và sẽ hội nhập chủ động hiệu
quả vào khu vực AFTA/ASEAN, mức độ mở cửa hàng hoá dịch vụ tài chính
đầu t sẽ đạt và ngang bằng với các nớc trong khối ASEAN từng bớc tạo điều
kiện nặng về kinh tế, về pháp lý để hội nhập sâu hơn về kinh tế khu vực và thế
giới. Do đó vấn đề phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp là một khâu
trọng tâm của quản lý doanh nghiệp.
Việc thờng xuyên tiến hánh phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho
các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt
động tài chính, kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp cũng nh xác định đợc một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức
độ ảnh hởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá tiềm năng , hiệu quả
sản xuất kinh doanh cũng nh rủi ro và triển vọng trong tơng lai của doanh
nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp đa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết
định chính xác nhằm nâng cao chất lợng công tác quản lý kinh tế, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các bớc tài chính là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công nợ,
nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng nh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên những thông tin mà
báo cáo tài chính cung cấp là cha đầy đủ vì nó không giải thích đợc cho ngời
quan tâm biết đợc rõ về thực trạng hoạt động tài chính những rủi ro, triển vọng
1
và xu hớng phát triển của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính sẽ bổ
khuyết cho sự thiếu hụt này.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối
với sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp với kiến thức lý luận đợc tiếp thu ở

các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các nghĩa vụ
tài chính với Nhà nớc( nộp ngân sách Nhà nớc). Ngân sách Nhà nớc cấp vốn
cho doanh nghiệp Nhà nớc và có thể góp vốn với Công ty liên doanh hoặc góp
cổ phần hoặc cho vay. Doanh nghiệp phải bảo toàn và sử dụng vốn có hiệu
quả, thực hiện đầy đủ các chế độ tài chính của Nhà nớc quan hệ này đợc giới
hạn trong khuôn khổ luật định.
- Thứ hai: Những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trờng. Từ sự
đa dạng hoá hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trờng đã tạo ra các yếu tố
của thị tròng: thị trờng hàng hoá, thị trờng lao động, thị trờng tài chính ( thị tr-
ờngvốn).
3
Các mối quan hệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
phát sinh thờng xuyên trong các thị trờng này gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp
với các doanh nghiệp khác, giữa doanh nghiệp với nhà đầu t , giữa doanh
nghiệp với bạn hàng và khách hàng thông qua việc hình thành và sử dụng quỹ
tiền tệ trong sản xuất kinh doanh, bao gồm các quan hệ thanh toán tiền mua
bán vật t, hàng hoá, chi trả tiền công, cổ tức giữ doanh nghiệp với ngân
hàng, các tổ chức tín dụng phát sinh trong quá trình doanh nghiệp vay và hoàn
trả vốn, trả lại cho ngân hàng, các tổ chức tín dụng.
- Thứ ba: Những quan hệ kinh tế trong nội bộ doanghiệp. Đó là mối quan
hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xởng, tổ đội sản xuất và
cán bộ nhân viên trong quá trình tạm ứng, thanh toán tài sản, vốn, phân phối
thu nhập
1.1.3 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
Mỗi một thành viên, một đơn vị nền kinh tế đều phải mang một số chức
năng nhất định. Xuất phát từ yêu cầu của nền kinh tế hay của đơn vị đó, khi
muốn hoạt động có hiệu quả thì phải thực hiện tốt , đầy đủ và thực hiện một
cách sáng tạo những chức năng nhiệm vụ của mình. Một là đối với doanh
nghiệp là một thực thể của nền kinh tế, đợc tổ chức một cách chặt chẽ, khoa
học thì việc thực hiện chức năng, chủ yếu là chức năng tài chính, là một yêu

thì ngoài vốn tự đóng góp và vốn tự bổ sung thì Công ty đó không có nguồn
vốn nào khác nữa. Muốn tăng thêm vốn thì các Công ty này chỉ còn cách kêu
gọi các cổ đông góp thêm hoặc đi vay ngân hàng..
- Hoạt động phân phối hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đã huy động
đợc hình thành các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp, các tài chính của doanh
nghiệp nh tài sản cố định tài sản lu động , hoặc để đầu t ở khâu này yếu tố
hiệu quả sử dụng vốn đợc đặt lên hàng đầu. Việc bố trí tỷ trọng hợp lý giữ tài
5
sản cố định và tài sản lu động của doanh nghiệp phải phụ thuộc vào từng loại
hình doanh nghiệp, việc bổ sung các quỹ tiền tệ còn phải phụ thuộc vào nhu
cầu và tình hình tổ chức của doanh nghiệp thời gian tới .. Do vậy với chức
năng phân phối nguồn vốn của mình, tài chính doanh nghiệp phải xác định cơ
cấu vốn hợp lý. Tuy nhiên có đợc cơ cấu vốn hợp lý không phải đơn giản, một
phần do lợng vốn của doanh nghiệp biến động thờng xuyên đợc bổ xung thêm
vào do làm ăn có lãi hoặc bị giảm bớt nếu làm ăn thua lỗ, một phần khác là do
hoàn cảnh và điều kiện kinh doanh cũng thờng xuyên biến đổi. Mặc dù vậy
mỗi nghành kinh doanh đều đa ra một tiêu chuẩn chung nhất
- Hoạt động phân phối kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Sau mỗi kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đều thực hiện công việc
phân phối hoặc phân phối lại kết quả hoạt động kinh doanh ( nếu doanh
nghiệp đã tiến hành phân phối trớc theo kết quả dự tính). Kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp thể hiện thông qua doanh nghiệp, qua lợi nhuận khi trừ chi
phí và đợc phân bổ theo quy định của Nhà nớc. Đầu tiên là các khoản nộp cho
ngân sách, các khoản góp vào quỹ, lãi chia cho cổ đông(nếu là Công ty cổ
phần).
Tóm lại, chức năng chủ yếu của tài chính doanh nghiệp, nó xoay quanh
nhiệm vụ cơ bản là làm cơ sở cho công tác và tổ chức hoạch định tài chính của
nhà quản trị tài chính của Công ty đó.
* Chức năng giám đốc
Nếu chức năng phân phối đa ra biện pháp để tổ chức hoạch định tài chính

cao nếu phân phối đợc thực hiện tốt.
1.1.4. Vai trò tài chính của doanh nghiệp.
Các chức năng tài chính doanh nghiệp đợc thể hiện trong thực tế qua các
hoạt động của con ngời. Do vậy việc thực hiện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
7
mà trớc hết là cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng.
Tiếp theo đó là chế độ hoạch toán kế toán và quản lý tài chính Nhà nớc, yếu tố
thị trờng tài chính và trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp .
Trong nền kinh tế thị trờng, tài chính doanh nghiệp giữ nhiệm vụ trọng
yếu. Tuy nhiên ta có thể thấy tài chính doanh nghiệp có bốn vai trò lớn:
+ Đảm bảo vốn nâng cao hiệu quả nền kinh tế của doanh nghiệp qua việc
thực hiện hai chức năng nêu trên. Nó là điều kiện để cho hoạt động sản xuất
kinh doanh đợc thực hiện thuận lợi theo mục đích đã định hoặc thông qua tổ
chức khai thác nguồn vốn và sử dụng vốn .
+ Vai trò là đòn bẩy kinh tế: nhờ có các công cụ tài chính nh đầu t, lãi
suất, cổ tức,lãi tức, giá bán, tiền lơng, tiền thởng mà tài chính doanh nghiệp trở
thành biện pháp kích thích đầu t, nâng cao năng xuất lao động của doanh
nghiệp, kích thích tiêu dùng, kích thích quá trình sản xuất kinh doanh và điều
tiết sản xuất kinh doanh.
+ Vai trò kích thích tiết kiệm và kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao. Nhờ
có tài chính tiền tệ hoá tất cả các quan hệ kinh tế của doanh nghiệp thông qua
các chỉ tiêu bằng tiền trên các sổ sách kế toán mà ta có thể phân tích, giám sát
kiểm tra đợc quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực
hiện đợc chế độ tiết kiệm, giảm chi phí, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ Vai trò cuối cùng : Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để
kiểm tra và giám sát mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
1.2. Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu phân tích tài chính.
1.2.1 Khái niệm về phân tích tài chính.
Để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong qua khứ, hiện tại

Nhà nớc, doanh nghiệp thuộc loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trớc
pháp luật kinh doanh.
9
Nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp . Tuỳ
theo mục đích của mình, mỗi đối tợng này quan tâm đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau, song nhìn chung họ đều quan
tâm đến khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa Do vậy, phân tích tài
chính của doanh nghiệp phải đạt đợc các mục tiêu sau đây:
- Đối ngòi quản lý hoặc chủ doanh nghiệp.
+ Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và việc thực hiện
các giải pháp tài chính của doanh nghiệp, từ đó đa ra các biện pháp quản lý
thích hợp hơn.
+ Làm rõ thực trạng tài sản mà họ đang sở hữu hay quản lý: tình
hình và hớng biến động( tăng/ giảm) các loại tài sản đó
+ Xác định những tiềm năng cần khai thác, những nội lực cha đợc
phát huy của doanh nghiệp.
+ Xác định các điểm cần khắc phục, cải tiến
+ Căn cứ vào kết quả phân tích để đa ra các giải pháp khả thi, hữu
hiệu
- Các đối tợng ngoài doanh nghiệp
* Các đối tợng ngoài doanh nghiệp , những ngời quan tâm đến tình hình
tài chính của doanh nghiệp nh:
Những nhà đầu t, những nhà mua chứng khoán của doanh nghiệp
Những ngân hàng và tổ chức tín dụng đang và sẽ cho doanh nghiệp vay
tiền
Những đối tác có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp trong các mối quan
hệ nh mua , bán hợp tác liên doanh
Những đối tợng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
dới các góc độ :
+ Khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp

toán.
- Chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lờng.
- Cùng quy mô hoạt động với điều kiện kinh doanh tơng tự nhau
+ Tiêu chuẩn so sánh: Là các chỉ tiêu đợc chọn làm căn cứ so sánh (kỳ
gốc).
+ Các phơng pháp so sánh thờng sử dụng.
- So sánh tơng đối: Phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển và
mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh số tuyệt đối: Cho biết khối lợng, quy mô doanh nghiệp đạt đợc
từ các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
- So sánh số bình quân: Cho biết khả năng biến động của một bộ phận
chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu.
+ Phơng pháp chi tiết hoá chỉ tiêu phân tích.
Để phân tích một cách sâu sắc các đối tợng nghiên cứu, không thể chỉ
dựa vào các chỉ tiêu tổng hợp, mà cần phải đánh giá theo các chỉ tiêu cấu
thành của chỉ tiêu phân tích. Thông thờng trong phân tích việc chi tiết chỉ tiêu
phân tích đợc tiến hành theo các hớng sau:
- Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
12
Một kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu theo các bộ phận
cùng với sự biểu hiện về lợng của bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc
đánh giá chính xác kết quả.
- Chi tiết theo thời gian , chi tiết theo thời gian giúp các giải pháp có
hiệu quả cho công tác sản xuất kinh doanh tuỳ theo đặc tính của quá trình sản
xuất kinh doanh, tuỳ theo nội dung kinh tế của các chỉ tiêu phân tích, tuỳ mục
đích phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian cần chi tiết khác
nhau và chỉ tiêu chi tiết khác nhau.
- Chi tiết theo địa điểm:
Chi tiết chỉ tiêu phân tích theo địa điểm là xác định các chỉ tiêu phân
tích theo các địa điểm thực hiện các chỉ tiêu đó

+ Phần tài sản ngoài bảng: Phản ánh tài sản không thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ
tiêu bổ sng không thể phản ánh trong bảng cân đối kế toán.
Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán là các sổ kế toán tổng hợp và
chi tiết các tài khoản loại 0,1,2,3,4 và bảng cân đối kế toán kỳ trớc.
14
*) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02-DN:
Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quả
hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác tình hình thực hiện nghĩa vụ
với nhà nớc về thuế và các khoản nộp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
gồm 3 phần:
Phần 1: Lãi - Lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. tất cả các
chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trớc tổng số phát sinh
trong kỳ báo cáo.
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc về thuế và các khoản
phải nộp khác. tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều đợc trình bày: số còn
phải nộp kỳ trớc chuyển sang, số còn phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số
đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối lỳ báo cáo.
Phần III. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đợc khấu trừ, đợc miễn giảm, đ-
ợc hoàn lại: phản ánh số thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ, đã khấu trừ, và còn
đợc khấu trừ ở cuối kỳ số thuế giá trị gia tăng đợc hoàn lại, đã hoàn lại và còn
đợc hoàn lại cuối kỳ.
Số thuế giá trị gia tăng đợc miễn giảm, đã miễn giảm và còn đợc miễn
giảm.
Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả kinh doanh là sổ kế toán trong kỳ
các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, tài khoản 333 và báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh kỳ trớc.
15

Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt động
sản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán đợc doanh nghiệp lựa
chọn để áp dụng tình hình và lý do biến động của một số đối tợng sản xuất và
nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến
nghị của doanh nghiệp. Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo tài chính là các
sổ kế toán kỳ trớc báo cáo, bảng cân đối kế toán kỳ trớc báo cáo thuyết minh
báo cáo tài chính kỳ trớc, năm trớc.
1.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
1.4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Công việc này sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin khái quát về tình
hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quan hay không khả quan.
Trớc hết cần tiến hành so sánh giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn . Bằng
cách này sẽ thấy đợc quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng nh khả
năng huy động vốn của doanh nghiệp.
Bên cạnh việc huy động và sử dụng , khả năng tự tài bảo đảm về mặt tài
chính và mứac độ độc lập về mặt tài chính cũng cho thấy một cách khái quát
về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, cần tính ra và so sánh chỉ tiêu
tỷ suất tài trợ
Tỷ suất tài
trợ
=
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
17
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh
nghiệp bởi vì hầu hết taì sản mà doanh nghiệp hiện đều đợc đầu t bằng vốn của
mình.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp lại đợc thể hiện rõ nét qua khả năng
thanh toán. Nếu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán thì doanh nghiệp khả
quan và ngợc lại. Do vậy đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh

tài sản này, có hai nguồn vốn nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn
Nguồn vốn dài hạn = VCSH + Nợ dài hạn + Nợ trung hạn
Nguồn vốn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn
Vốn lu động thờng xuyên = Nguồn vốn dài hạn TSCĐ
= TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Bảng1.0
Sơ đồ nguồn tài trợ
Tài sản Nguồn vốn
TSLĐ & ĐTNH
TSLĐ Nguồn vốn
ngắn hạn
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
III.Nợ khác
TSCĐ &ĐTDH TSCĐ Vốn lu động
thờng xuyên
Nguồn vốn dài
hạn
IV. Nợ dài hạn
B. Nguồn vốn
chủ sở hữu
19
Trong trờng hợp đặc biệt khi vốn lu động thờng xuyên < 0 ( nghĩa là doanh
nghiệp hình thành tài sản cố định bằng nợ ngắn hạn ) đó là của việc sử dụng
vốn sai , cán cân thanh toán là mất thăng bằng, hệ số thanh toán nợ < 1 , doanh
nghiệp phải dùng tài sản dài hạn để thanh toán nợ ngắn hạn
Ngợc lại đó Vốn lu động thờng xuyên >0 đó việc sử dụng vốn là rất tốt
1.4.3. Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản
Tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm là toàn bộ giá trị tài sản hiện
có cuae doanh nghiệp đang tồn tại trong tất các các giai đoạn, các khâu cảu

với bảng cân đói kỳ trớc bằng cách so sánh số liệu ở các cột cuối kỳ và đầu kỳ
của bảng cân đối kế toán.
Căn cứ đặc điểm luân chuyển vốn, xét về mặt lý thuyết thì nguồn vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp đủ đảm bảo trang trải các loại tài sản cho hoạt động
chủ yếu nh hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu t mà không phải đi vay và
chiếm dụng vốn. Do vậy ta có mối quan hệ cân đối sau:
+Cân đối thứ nhất:
B. ( nguồn vốn)={[(I+II+IV)+(2,3)V+VI]A+ (I+II+III)B} Tài sản
Cân đối chỉ mang tính lý thuyết, thực tế rất khó xảy ra trờng hợp này
mà xảy ra hai trờng hợp sau đây:
Bảng1.2
Cân đối thứ nhất
21
Tài sản Nguồn vốn
A- Tài sản lu độngvà đầu t ngắn hạn
I. Tiền
II. Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài khoản lu động khác
VI. Chi sự nghiệp
2. Chi phí trả trứơc
3. Chi phí chờ kết chuyển
B - Tài sản cố định và đầu t dài hạn
I. Tài sản cố định
II. Các khoản đầu t tài chính dài hạn
III. Chi phí XDCB dở dang
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
- Trờng hợp I: Vế bên trái > vế bên phải
Trờng hợp này cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu không sử dụng hết nên
bị các đơn vị chiếm dụng. Để đánh giá chính xác cần xem xét nguồn vốn bị

III. Chi phí XDCB dở dang
{[(1)I+II]A+B}
Nguồn vốn =
{I+II+IV+(2,3)V+VI)A Tài sản
+(I+II+III)B Tài sản
Cân đối này cũng chỉ mang tính lý thuyết, nó thể hiện nguồn vốn chủ sở hữu
và vốn vay đảm bảo trang trải cho hoạt động chủ yếu. Trên thực tế, cân đối
náy khó đạt đợc mà thờng xảy ra hai trờng hợp sau:
- Trờng hợp 1: Vế bên trái > vế bên phải.
Trờng hợp này cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay cha sử dụng hết
vào quá trình hoạt động, bị các đơn vị khác chiếm dụng. Nói cách khác số vốn
của doanh nghiệp đi chiếm dụng nhỏ hơn bị chiếm dụng, cụ thể:
[(3-8)I+III]A Nguồn vốn < [III+(1+4+5)V] ATài sản+IVB Tài sản.
- Trờng hợp 2:Vế bên trái < vế bên phải
Trờng hợp này cho thấy vốn chủ sở hữu và vốn vay, không đủ trang trải cho
những hoạt động chủ yếu, doanh nghiệp phải đi chiếm dụng vốn các đơn vị
khác và số chiếm dụng lớn hơn số bị chiếm dụng, cụ thể:
[(3-8)I+III]A Nguồn vốn > [III+(1+4+5)V] ATài sản+IVB Tài sản.
23
Từ hai trờng hợp trên ta rút ra mối quan hệ cân đối chung nh sau:
Cân đối chung: (A+B)Tài sản=(A+B) Nguồn vốn
1.5. Phân tích tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp bao gồm TSLĐ& ĐTNH và TSCĐ& ĐTDH.
Việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp là
sự đánh giá biến ddộng của các bộ phận cấu thành tài sản của doanh nghiệp.
Từ đó thấy đợc tình hình sử dụng vốn, việc phân bổ giữa các loại tài sản của
doanh nghiêph trong quá trình kinh doanh có hiệu quả và hợp lý không vãe rút
ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trong nội dung phân tích ta sử dụng phơng pháp so sánh theo chiều
ngang ( số tuyệt đối , số tơng đối) và theo chiều dọc ( tỷ trọng của các khoản

Sức sản xuất của TSLĐ
=
DT thuần từ HĐSXKD
TSLĐ bình quân
Sức sinh lời của TSLĐ =
LNthuần từ HĐSXKD
TSLĐ bình quân

b. Phân tích tốc độ luân chuyển của TSLĐ:
Trong qú trình sản xuất kinh doanh, tài sản lu động của doanh nghiệp vận
động không ngừng, thờng xuyên trải qua các giai đoạn của quá trình sản
xuất(dự trữ - sản xuất tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của tài sản l-
u động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vố. Để xác định tốc độ luân
chuyển của tài sản lu động ta tính chỉ tiêu sau:
25

Trích đoạn Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu cấu sản xuất của doanh nghiệp. Chức năng nhiệmvụ của bộ máy tổ chức quản lý Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Nhà máy Len: Hình thức sổ kế toá n Hệ thống sổ kế toán: 2001 Năm Năm2002 1 Giá trị tổng sản lợng Trđ 13.317 14.375 19
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status