Nhà nớc & pháp luật nớc ngoài
64 Tạp chí luật học số 6/2003
TS. Vũ Hồng Anh *
1. Quan im t sn v quyn t phỏp
Theo ting Anh, thut ng Justice - t
phỏp cú ngun gc t ting Latinh c vi
ngha l cụng lớ, l phi, s cụng bng. Tuy
nhiờn, thut ng Justice khụng ch n
thun l ý tng v nn cụng lớ, cụng bng
m thng c hiu theo ngha rng hn,
bao hm c cỏc thit ch tng ng nhm
gii quyt cỏc tranh chp phỏt sinh trong xó
hi phự hp vi l phi, s cụng bng trờn
c s phỏp lut, duy trỡ, bo v nhng ý
tng v mc ớch cao c ca xó hi.
Trong c cu t chc thc hin quyn
lc nh nc, t phỏp l mt trong ba nhỏnh
quyn ca quyn lc nh nc: Lp phỏp,
hnh phỏp, t phỏp. Theo hc thuyt tam
quyn phõn lp, ba quyn ny c trao cho
ba c quan khỏc nhau nm gi, to ra c ch
kim tra, giỏm sỏt ln nhau nhm thit lp
s thng nht trong thc hin quyn lc nh
nc, loi tr kh nng lm dng quyn hn
ca mi c quan nh nc. ng trờn
ngi ta s c oỏn vi quyn sng v t do
ca cụng dõn; quan to s l ngi t ra
lut. Nu quyn t phỏp nhp li vi quyn
hnh phỏp thỡ quan to s cú c sc mnh ca
k n ỏp.
(2)
Ni dung hc thuyt tam quyn phõn lp
ó c th hin trong bn Hin phỏp thnh
vn u tiờn ca nhõn loi - Hin phỏp Hp
* Trng i hc lut H Ni Nhµ n−íc & ph¸p luËt n−íc ngoµi
T¹p chÝ luËt häc sè 6/2003 65
chủng quốc Hoa Kì năm 1787. Khoản1 Điều
III Hiến pháp quy định: “Quyền tư pháp
của Hợp chủng quốc Hoa Kì sẽ được trao
cho toà án tối cao và các toà án cấp dưới
mà Quốc hội có thể thiết lập trong một số
trường hợp”. Sau này, hiến pháp nhiều nhà
nước khác như Ấn Độ năm 1950, Đức năm
1949, Ba Lan năm 1997, Italy năm 1947,
Nhật Bản năm 1946, Liên bang Nga năm
1993, Pháp năm 1958 đều bao hàm điều
khoản quy định quyền tư pháp do toà án
đảm nhận.
Vì vậy, có thể nói rằng theo học thuyết
phân chia quyền lực nhà nước, quyền tư
đặc thù của toà án đã tạo ra sự cần thiết để
toà án tham gia vào quá trình lập pháp. Vì
vậy, dưới nhiều hình thức khác nhau, pháp
luật của nước trên thế giới đều trao cho toà
án thẩm quyền liên quan đến lĩnh vực lập
pháp. Ví dụ, ở những nước theo hệ thống
pháp luật Ănglô-Săcsông, các thẩm phán có
quyền giải thích luật. Ở những nước này, các
phán quyết của toà án đối với những vụ việc
điển hình là một trong những nguồn quan
trọng của pháp luật; đối với những nước
theo hệ thống pháp luật châu Âu lục địa
(Pháp-Đức) mặc dù toà án không có quyền
giải thích luật, tuy nhiên tòa án tối cao có
thẩm quyền ban hành văn bản để hướng dẫn
các toà án áp dụng thống nhất pháp luật
cũng có thể coi là một hình thức sáng tạo
pháp luật. Ngoài ra, toà án còn tham gia vào
quá trình lập pháp của nghị viện thông qua
sáng quyền lập pháp của mình.
Đối với hoạt động thực hiện quyền tư
pháp cũng có sự đan xen thẩm quyền như
vậy. Bản thân toà án được thành lập để đảm
nhận sứ mệnh bảo vệ công lí nhưng sứ mệnh
này chỉ được thực hiện khi có sự phối hợp
hoạt động giữa toà án và các cơ quan nhà Nhà nớc & pháp luật nớc ngoài
66 Tạp chí luật học số 6/2003
quan núi trờn u nhm mc ớch giỳp to
ỏn cú th a ra c nhng bn ỏn, quyt
nh ỳng phỏp lut, cụng bng, khỏch
quan ng thi bo m cho cỏc bn ỏn,
quyt nh ó cú hiu lc ca to ỏn c
thi hnh kp thi, y v nghiờm minh,
gúp phn khụi phc li cụng lớ, cụng bng
xó hi. Vỡ vy, núi n nguyờn tc t chc
thc hin quyn t phỏp trong nh nc t
sn l núi n nguyờn tc t chc v hot
ng ca to ỏn.
2. Chc nng ca quyn t phỏp
+ Chc nng bo v
Trong hc thuyt tam quyn phõn lp,
quyn t phỏp cú chc nng bo v cụng lớ,
tc l bo v trt t ca h thng phỏp lut
v bo v cỏc quyn t do cỏ nhõn. Xut
phỏt t quan im cho rng t do cỏ nhõn
khụng nhng cú th b xõm phm t phớa xó
hi cụng dõn m c t phớa nh nc.
A. D. Tocvil hc gi ngi Phỏp ó vit
trong cun "Dõn ch nc M" rng: "Mi
chớnh ph ch cú hai kh nng vt qua s
chng i ca dõn chỳng: hoc bng nhng
phng tin vt cht sn cú trong tay hoc
bng quyt nh ca to ỏn m h cú th
trụng cy
Mc ớch cao c ca hot ng xột x l
ch nú thay th t tng bo lc bng t
tng phỏp lut, thit lp hng ro phỏp lớ
Thông qua hoạt động xét xử, toà án
kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp của các
văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành,
kiểm tra tính hợp pháp trong hoạt động của
các định chế xã hội. Bằng phán quyết của
mình, toà án quyết định về tính hợp hiến,
tính hợp pháp của các văn bản do cơ quan
nhà nước nói trên ban hành, tính hợp pháp
trong hoạt động của các định chế xã hội.
Quyết định của toà án có hiệu lực bắt buộc
đối với mọi cơ quan nhà nước, các định chế
xã hội và toàn xã hội nói chung.
+ Chức năng xã hội
Chức năng xã hội là một trong những
chức năng cơ bản của toà án. Thông qua
hoạt động giải quyết các mâu thuẫn xã hội
trên cơ sở thủ tục pháp lí vững chắc, toà án
giáo dục ý thức công dân trung thành với
chế độ, tuân thủ pháp luật, tôn trọng những
quy tắc sinh hoạt của cuộc sống xã hội, tôn
trọng các quyền tự do cá nhân, truyền thống
phong tục tư pháp quán của dân tộc. Ngoài
ra, hoạt động xét xử của toà án còn góp
phần giáo dục công dân ý thức đấu tranh
phòng, ngừa, chống các hành vi vi phạm
pháp luật, xâm phạm quyền tự do cá nhân.
3. Các nguyên tắc tổ chức thực hiện
quyền tư pháp
3.1. Nguyên tắc độc lập trong hoạt động
thực hiện quyền tư pháp
Nhµ n−íc & ph¸p luËt n−íc ngoµi
68 T¹p chÝ luËt häc sè 6/2003
gian chế độ bầu thẩm phán được áp dụng
rộng rãi ở nhiều nước phương Tây. Ví dụ,
trong suốt thế kỉ XIX ở Mĩ, chế độ bầu thẩm
phán được áp dụng không những ở cấp độ
liên bang mà cả ở 40 tiểu bang. Tuy nhiên,
thực tế của việc vận dụng chế độ bầu thẩm
phán ở nhiều nước cho thấy, chế độ bầu
thẩm phán không đem lại kết quả thoả đáng.
Bởi lẽ, thứ nhất, thẩm phán bầu không được
bảo đảm về khả năng chuyên môn; thứ hai,
các thẩm phán bầu dễ bị chi phối bởi các
yếu tố chính trị; thứ ba, nhiệm kì của mỗi
thẩm phán bầu quá ngắn không phù hợp với
tính chất nghề nghiệp thẩm phán. Vì vậy, đa
số các nước phương Tây đều chuyển sang
chế độ bổ nhiệm thẩm phán.
Để bảo đảm tính độc lập của toà án
trong hoạt động đồng thời để đáp ứng tính
chất nghề nghiệp, các nước Liên bang
Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản quy định nhiệm
kì của thẩm phán là 10 năm, ở một số
nước khác thẩm phán được bổ nhiệm với
nhiệm kì không xác định. Các học giả
phương Tây cho rằng việc thẩm phán
được bổ nhiệm với nhiệm kì dài là yếu tố
quan trọng nhất để duy trì tính độc lập của
toà án trong hoạt động xét xử của mình
vụ của mình.
Nếu như hai bảo đảm nêu trên nhằm bảo
vệ thẩm phán trước những tác động chính trị
thì quy định này bảo đảm cho thẩm phán vị
thế độc lập về kinh tế. Để bảo đảm vị thế
độc lập của thẩm phán về kinh tế, pháp luật
của các nước đều bao hàm quy định bảo vệ
tiền lương và các đặc quyền khác của thẩm
phán không bị cắt giảm trong suốt quá trình
thẩm phán thực hiện nhiệm vụ của mình.
Một trong những biện pháp bảo vệ mà các
nước thường áp dụng là biện pháp tài chính
độc lập của nhánh quyền tư pháp. Nhµ n−íc & ph¸p luËt n−íc ngoµi
T¹p chÝ luËt häc sè 6/2003 69
3.2. Nguyên tắc toà án xét xử có sự tham
gia của đoàn bồi thẩm
Nguyên tắc này nhằm mục đích bảo
đảm sự giám sát của xã hội đối với hoạt
động xét xử của toà án. Thành phần của bồi
thẩm đoàn bao gồm những công dân được
chọn theo lối rút thăm, để tham gia vào việc
xét xử của toà án theo từng vụ việc cụ thể.
Mọi công dân đáp ứng đủ điều kiện do luật
định được chính quyền địa phương đưa vào
một danh sách. Khi cần chọn bồi thẩm đoàn
toà án sẽ tiến hành bốc thăm trên cơ sở danh
tình tiết cụ thể của vụ việc. Trường hợp bản
án, quyết định của toà án cấp dưới bị huỷ bỏ
thì vụ việc sẽ được toà án cấp dưới xử lại
bởi hội đồng xét xử mới.
Ngoài ra, các nước còn áp dụng một thủ
tục khác - thủ tục thanh tra (thủ tục hỗn hợp
giữa thượng thẩm và phá án). Theo thủ tục
thanh tra, toà án cấp trên, không phụ thuộc
vào đơn kháng cáo và quyền kháng nghị,
trực tiếp kiểm tra tính hợp pháp và tính hợp
lí của quyết định, bản án của toà án cấp
dưới, rồi ra quyết định hoặc huỷ bỏ quyết
định của toà án cấp dưới, thay thế bằng
quyết định của mình hoặc huỷ bỏ quyết định
của toà án cấp dưới và đề nghị toà cấp dưới
xử lại.
Các nước theo hệ thống pháp luật Anh-
Mĩ chỉ áp dụng thủ tục thượng thẩm. Ngược
lại, các nước theo hệ thống pháp luật châu
Âu lục địa áp dụng thủ tục thượng thẩm đối
với toà án đệ nhị cấp, thủ tục phá án đối với
toà án cao cấp. Tuy nhiên, cũng có trường
hợp đặc biệt như Italy chỉ áp dụng thủ tục
phá án; Đức kết hợp giữa thủ tục thượng
thẩm và thủ tục thanh tra.
3.4. Nguyên tắc toà án xét xử công khai
Toà án là biểu tượng của nền công lí mà
nền công lí đòi hỏi sự minh bạch, rõ ràng.
hot ng ca to ỏn tr thnh c ch dõn
ch gii quyt cỏc tranh chp phỏt sinh trong
xó hi trờn c s bo m s cụng bng,
khỏch quan, ỳng phỏp lut.
Nguyờn tc tranh tng trc to ỏn cú
ngha l trong quỏ trỡnh xột x, cỏc bờn cú
quyn tranh cói v cỏc bng chng, s kin,
v kt lun ca c quan iu tra, c quan
giỏm nh; quyn lp lun, chng minh cho
quan im ca mỡnh v cỏc vn liờn quan
n v ỏn. Theo nguyờn tc ny, to ỏn vi
cng v l c quan gii quyt tranh chp
cn phi tỏch khi chc nng buc ti (chc
nng ny do cụng t viờn thc hin), tỏch
khi chc nng bo cha (chc nng ny do
lut s thc hin). Tuy nhiờn, õy khụng
cú ngha l to ỏn úng vai trũ th ng trong
quỏ trỡnh gii quyt v ỏn m ngc li, thm
phỏn phi cú trỏch nhim phõn tớch, ỏnh giỏ
nhng bng chng, vt chng, lun im ca
cỏc bờn a ra phỏn quyt cui cựng, bi l
trong trng hp ngc li, chõn lớ v l phi
s rt khú cú th c lp li.
Nguyờn tc tranh tng s khụng th
c bo m nu thiu s bỡnh ng gia
cỏc bờn trong quỏ trỡnh t tng. S bỡnh
ng gia cỏc bờn trong quỏ trỡnh t tng cú
ngha l cỏc bờn cú cỏc quyn t tng ngang
nhau i vi cỏc vn liờn quan n vic
trỡnh by quan im ca mỡnh i vi vic