Mục lục
Mục lục ... .. .. ... .. .. 1
Lời cảm ơn ... .. .. ... .. . 4
Lời nói đầu ... .. .. ... .. 5
Chơng I: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
trong các doanh nghiệp.. .. ... .. .. 8
1.1. Lý luận chung về đòn bẩy tài chính ... ..
. 8
1.1.1. Khái niệm ... .. .. ... ..
8
1.1.1.1. Khái niệm đòn bẩy tài chính .. ... ..
.. 8
1.1.1.2. Khái niệm độ bẩy tài chính .. ... ..
.. 10
1.1.2. Công thức tính độ bẩy tài chính .. ... .. 11
1.2. Vai trò của đòn bẩy tài chính đối với doanh nghiệp .. 13
1.3. Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính ... .. .. 15
1.3.1. Các quan điểm và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài
chính ... .. .. . ... ..
15
1.3.1.1. Các quan điểm về hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài
chính .. 15
1.3.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính .. 17
1.3.2. Rủi ro tài chính.. .. . ... ..
. 21
1
1.3.3. Mối quan hệ giữa EPS với EBIT và điểm bàng quan .. 24
1.3.4. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính 28
1.3.4.1. Các nhân tố chủ quan .. . ... ..
28
1.3.4.2. Các nhân tố khách quan .. . ... ..
2.2.3.2. Tình hình rủi ro tài chính của Công ty ..
.. 50
2.2.3.3. Các điểm bàng quan ..
52
2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính .. 54
2.3.1. Những kết quả đã đạt đợc .. .. . 54
2.3.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân cần khắc phục . . 54
2.3.2.1. Những mặt còn hạn chế .. .. .
.. 54
2.3.2.2. Nguyên nhân .. .. .
. 55
Chơng III: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đòn bây tài chính tại Công ty vận tải ô tô số 3 ..
57
3.1. Định hớng của Công ty trong thời gian tới ... 57
3
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài
chính .. .. .
.. 61
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy hoạt động . 61
3.2.2. Giải pháp nâng cao và gia tăng việc sử dụng nợ ... 63
3.2.3. Giải pháp nâng cao năng suất lao động ....................................... . 64
3.3. Một số kiến nghị .. . ...
.. 65
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nớc . ... .. 65
3.3.2. Kiến nghị với cơ quan chủ quản . ...
.. 67
3.3.3. Kiến nghị với ban lãnh đạo Công ty . ...
.. 68
KếT LUậN . .. ...
vai trò hết sức to lớn đối với mỗi doanh nghiệp, nhng không phải doanh
nghiệp nào cũng thấy đợc vai trò của nó. Một doanh nghiệp quản lý tài chính
không tốt sẽ dẫn đến rất nhiều nguy cơ đối với doanh nghiệp chẳng hạn nh
sử dụng vốn không hợp lý gây thiệt hại cho doanh nghiệp, huy động vốn
không phù hợp với tình hình doanh nghiệp làm cho hiệu quả sử dụng vốn bị
giảm sút, nếu quản lý tài chính không tốt là nguy cơ đi đến phá sản doanh
nghiệp
Trớc đây trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung thì các doanh
nghiệp chỉ việc làm theo kế hoạch của Nhà nớc, họ không cần quan tâm đến
kết quả kinh doanh, vốn do Nhà nớc cấp, nợ do Nhà nớc đứng ra chịu, nếu
có lợi nhuận cao thì họ cũng nộp cho Nhà nớc mà thua lỗ thì Nhà nớc lại bù.
Chính vì thế mà trong thời kỳ này việc quản lý tài chính trong các DNNN là
không đợc chú trọng nhiều. Nhng sau khi đổi mới kinh tế thì các DNNN đã
phải thích ứng dần với nền kinh tế thị trờng, họ phải tự hạch toán thu chi,
Nhà nớc không còn can thiệp sâu vào công việc kinh doanh của họ sâu nh tr-
ớc nữa. Đến lúc này thì không một doanh nghiệp nào là không thấy đợc vai
trò của quản lý tài chính doanh nghiệp, đây là hoạt động mà có tác động trực
tiếp tới kết quản kinh doanh một cách mạnh mẽ. Các doanh nghiệp đang dần
đổi mới trong quản lý tài chính doanh nghiệp để đáp ứng với những yêu cầu
thay đổi, môi trờng kinh doanh, cũng nh chính sách mới của Đảng và Nhà n-
ớc. Với tình hình chung nh vậy thì Công ty vận tải ô tô số 3 cũng đang dần
tự hoàn thiện để không ngừng ổn định tài chính và đa Công ty ngày càng
phát triển bền vững hơn. Tuy nhiên việc đổi mới về các vấn đề tài chính
trong Công ty còn rất chậm và nhiều hạn chế. Sau thời gian thực tập tại Công
6
ty tôi nhận thấy rất rõ điều này và tôi muốn góp một phần sức lực cũng nh trí
tuệ của mình để cùng với Công ty thúc đẩy quá trình tự đổi mới quản lý tài
chính.
Trong cơ học chúng ta đã quen thuộc với khái niệm đòn bẩy nh là
một công cụ để khuếch đại lực nhằm biến một lực nhỏ thành một lực lớn hơn
mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo mà đặc biệt là cô giáo TS.
Phan Thị Thu Hà.
8
Chơng I : Lý luận chung về hiệu quả sử dụng
đòn bẩy tài chính trong các
doanh nghiệp
Đòn bẩy tài chính là gì, nó đợc thể hiện nh thế nào trong các doanh
nghiệp, vai trò của nó cũng nh những vấn đề có liên quan đến nó sẽ đợc đề
cập chi tiết trong chơng này. Đây là chơng làm rõ các khái niệm có liên quan
đến đòn bẩy tài chính, nội dung và các vấn đề khác thuộc về đòn bẩy tài
chính để làm nền tảng lý luận cho việc nghiên cứu thực tế rồi từ đó có thể đa
ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính trong
doanh nghiệp. Nghiên cứu đòn bẩy tài chính có lợi ích gì? Tại sao phải
nghiên cứu đòn bẩy tài chính?
1.1. Lý luận chung về đòn bẩy tài chính
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm đòn bẩy tài chính
Với khái niệm đòn bẩy thuần tuý trong vật lý cơ học chúng ta đã rất
quen thuộc thì ta có thể hiểu nó là một công cụ để khuyếch đại lực từ một
lực nhỏ thành một lực lớn hơn tác động vào vật thể cần dịch chuyển nhờ vào
cánh tay đòn và điểm tựa. Có một nhà vật lý từng nói: Cho tôi một điểm
tựa tôi sẽ nâng bổng trái đất. Từ đó để ta có thể thấy đợc sức mạnh của đòn
bẩy, trong kinh tế ngời ta mợn thuật ngữ đòn bẩy để ám chỉ việc sử dụng chi
phí cố định để làm tăng khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Đòn bẩy tài chính đợc hiểu nh là mức độ theo đó các chứng khoán có
thu nhập cố định (nh nợ và cổ phiếu u đãi) đợc sử dụng trong cơ cấu nguồn
vốn của doanh nghiệp. Đòn bẩy tài chính là việc sử dụng chi phí tài trợ cố
định (nợ và cổ phần u đãi) để nhằm nỗ lực gia tăng lợi nhuận cho cổ đông
9
(EPS). Đặc điểm của vốn cổ phần u đãi là khi chia cổ tức u đãi thì luôn luôn
giản nên ta giả sử trong trờng hợp khi gia tăng sử dụng nợ thì lãi suất sẽ không bị tăng lên.
10
lại lúc đó chi phí lãi vay vẫn không giảm trong khi thu nhập trớc thuế và lãi
vay lại bị suy giảm do đó mà làm cho thu nhập trên cổ phần thờng bị suy
giảm.
+ Đối với vốn cổ phần u đãi, thì do đặc điểm của cổ phần u đãi là luôn
nhận một lợng cổ tức nhất định và biết trớc nên rất thuận lợi trong việc lập
kế hoạch tài chính. Chính vì cổ tức u đãi là cố định nên khi thu nhập sau thuế
mà tăng lên thì cổ tức u đãi chi trả cho cổ đông u đãi sẽ không tăng nên nó
làm cho thu nhập trên vốn cổ phần thờng tăng lên. Trong trờng hợp thu nhập
sau thuế bị giảm thì lại làm cho thu nhập trên vốn cổ phần thờng bị giảm do
cổ tức u đãi đợc chi trả trớc cổ tức cổ phiếu thờng và nó lại cố định. Dẫn đến
hậu quả là thu nhập trên vốn cổ phần thờng bị giảm sút.
1.1.1.2. Khái niệm độ bẩy tài chính (Degree of Financial Leverage:
DFL)
Nếu chỉ có khái niệm về đòn bẩy tài chính không thi chắc rằng không
thể hiểu đầy đủ về các khái niệm liên quan đến đòn bẩy tài chính. Vì vậy mà
khái niệm về độ bẩy tài chính là một khái niệm rất quan trọng. Mặc dù khái
niệm về đòn bẩy tài chính mang tính định tính nhiều hơn định lợng thì trong
khái niệm về độ bẩy tài chính lại là một chỉ tiêu định lợng dùng để đo lờng
mức độ biến động của thu nhập trên cổ phần thờng khi thu nhập trớc thuế và
lãi vay thay đổi. Độ bẩy tài chính ở mức độ thu nhập trớc thuế và lãi vay nào
đó đợc xác định nh là phần trăm thay đổi của thu nhập trên cổ phần thờng
khi thu nhập trớc thuế và lãi vay thay đổi 1%, độ bẩy của đòn bẩy tài chính
nó thể hiện sức mạnh của đòn bẩy tài chính đó, hay nó chính là khả năng
khuyếch đại thu nhập trên vốn cổ phần thờng khi thu nhập trớc thuế và lãi
vay thay đổi. Chính vì thế mà công thức xác định độ bẩy tài chính đợc xác
định nh ở phần sau.
1.1.2. Công thức tính độ bẩy tài chính
11
PD bằng 0, nên ta có:
NS
PDtIEBIT
EPS
=
)1)((
(1.4)
NS
tEBIT )1(
=
(1.5)
Từ đó suy ra:
NS
PDtIEBIT
NS
tEBIT
EPS
EPS
=
)1)((
)1(
(1.7)
=
EBIT
EBIT
PDtIEBIT
tEBIT
)1)((
)1(
(2.1)
PDtIEBIT
tEBIT
=
)1)((
)1(
(2.2)
Chia cả tử và mẫu cho (1 - t) ta đợc:
[ ]
)1( tPDIEBIT
EBIT
+>
+
)1(
(2.6)
13
)1( t
PD
EBITIEBIT
>
(2.7)
)1(
1
t
PD
EBIT
EBIT
EBIT
EBIT
<
(2.8)
Từ công thức 2.8 ta dễ dàng suy ra rằng độ bẩy của đòn bẩy tài chính
khi sử dụng vốn nợ và cổ phần u đãi trong cơ cấu vốn sẽ lớn hơn trong tr-
PD
EBIT
EBIT
EBIT
EBIT
>
(3.2)
Từ công thức 3.1 và từ phần trên thì trong trờng hợp chi phí cổ tức
vốn cổ phần nhỏ hơn phần tiết kiệm nhờ thuế từ việc sử dụng nợ thì độ bẩy
tài chính trong trờng hợp chỉ dùng nợ trong cơ cấu nguồn vốn lại có độ bẩy
lớn hơn trờng hợp dùng cả vốn cổ phần u đãi.
1.2. Vai trò của đòn bẩy tài chính với doanh nghiệp
Khái niệm đòn bẩy tài chính rất hữu dụng cho phân tích, hoạch
định và kiểm soát tài chính. Các chi phí tài chính cố định đợc sử
dụng tạo rất nhiều thuận lợi trong việc quản lý tài chính. Việc
nghiên cứu về đòn bẩy tài chính còn giúp cho các nhà quản trị tài
14
chính có thể có thêm công cụ để gia tăng lợi nhuận trên cổ phần
thờng, giúp có thêm các thông tin để hỗ trợ cho việc quản lý nợ,
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính với hy vọng đạt đợc
lợi nhuận cao hơn các định phí của nợ và cổ phần u đãi, từ đó gia
tăng lợi nhuận cho cổ đông thờng. Tuy nhiên đòn bẩy tài chính là
con dao hai lỡi vì nó cũng làm tăng tính khả biến hay rủi ro trong
lợi nhuận của cổ đông thờng. Chẳng hạn nh trong một doanh
nghiệp mà thu nhập trớc thuế và lãi vay ít hơn chi phí tài chính cố
trong trờng hợp doanh nghiệp quyết định dùng thêm nợ thì chi phí
tiết kiệm đợc nhờ thuế sẽ làm cho thu nhập trên cổ phần thờng
tăng lên.
1.3. Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
1.3.1. Các quan điểm và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy
tài chính
1.3.1.1. Các quan điểm về hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp, ngời ta thờng sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh
giá trên hai giác độ: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi
quản lý doanh nghiệp, ngời ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đây
là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Do vậy, các nguồn lực
kinh tế đặc biệt là nguồn lực tài chính của doanh nghiệp có tác động rất lớn
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, việc nâng cao
hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn lực tài chính là yêu cầu mang tính thờng
xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Trong quản lý và sử dụng các
nguồn lực tài chính có rất nhiều phơng pháp cũng nh cách thức để có thể
nâng cao hiệu quả. Nhng có một cách rất hay và hiệu quả để nâng cao hiệu
quả sử dụng và quản lý nguồn lực tài chính đó là nâng cao hiệu quả sử dụng
đòn bẩy tài chính.
16
Chúng ta có thể hiểu một cách chung nhất về hiệu quả sử dụng đòn bẩy
tài chính theo quan điểm sau: Hiệu quả sử dụng đòn bẩy là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ, năng lực của doanh nghiệp trong việc sử dụng nợ
và cổ phần u đãi để đảm bảo cho việc khuyếch đại thu nhập trên vốn cổ
phần thờng một cách lớn nhất trong mọi trờng hợp.
Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính phản ánh mối quan hệ giữa kết quả
2
việc nghiên cứu chúng ta chỉ tính đến chi phí trả lãi vay.
17
quân. Nội dung so sánh có thể là so sánh giữa số thực hiện năm nay và năm
trớc, so sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch.
Phơng pháp tỷ số: Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ
số tài chính đợc phân thành các nhóm đặc trng, phản ánh những nội dung cơ
bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ số về khả
năng thanh toán, nhóm tỷ số về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn, nhóm tỷ
số về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ số về khả năng sinh lời. Mỗi
nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt
động tài chính, trong mỗi trờng hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích,
ngời phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau. Để phục vụ cho
việc phân tích hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp ngời ta
thờng dùng một số các chỉ tiêu mà tôi sẽ trình bày cụ thể trong phần sau.
1.3.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
Các chỉ tiêu chính đánh giá hiệu quả sử dụng hiệu quả sử dụng đòn bẩy
tài chính:
-Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu
VCSH
TNST
ROE =
(3.3)
Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu - Return on equity ratio (ROE)
Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu t rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng sinh
lợi của một đồng vốn họ bỏ ra để đầu t vào doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu tỷ
suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng
ngày càng hiệu quả hơn những khoản vốn vay nên đã khuyếch đại đợc tỷ
suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu. Tăng mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu là
một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh
một cách hiệu quả thì hai chỉ tiêu này phải đạt giá trị lớn nhất có thể. Mặc dù
cùng đợc dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính nhng hai chỉ
tiêu này có một chút khác biệt. Với chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở
hữu nó phản ánh mức sinh lợi trên vốn cổ phần thờng và vốn cổ phần u đãi,
còn với chỉ tiêu thu nhập trên vốn cổ phần thờng thì lại chỉ xét khả năng sinh
lợi trên vốn cổ phần thờng. Trong khi sử dụng vốn cổ phần u đãi cũng tạo
nên độ bẩy cho thu nhập trên vốn cổ phần thờng. Chính vì sự khác biệt này
nên khi đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính thì chỉ tiêu thu nhập
trên vốn cổ phần thờng là chỉ tiêu quan trọng hơn. Bên cạnh đó thì còn một
19
vài chỉ tiêu liên quan khác đánh giá về hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
một cách không trực tiếp.
Các chỉ tiêu liên quan đến việc đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài
chính:
-Chỉ tiêu doanh lợi trên tổng tài sản
TTS
TNST
ROA =
(3.6)
Chỉ tiêu này dùng kết hợp với chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở
hữu để thấy đợc hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.
Chẳng hạn nh năm 2000 doanh nghiệp có chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn
chủ sở hữu và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt lần lợt là 12%, 10%, đến
năm 2001 thì các chỉ tiêu này lần lợt là 14%, 10%. Ta có thể thấy sự chênh
lệch của chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu so với chỉ tiêu tỷ suất
sinh lời trên tổng tài sản của năm 2000 là 2% nhng đến năm 2001 thì nó lại
là 4%. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng ngày càng có hiệu quả
những khoản nợ, từ đó mà làm cho tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu tăng
nhanh hơn tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản. Lúc này ta có thể kết luận là
doanh nghiệp đã sử dụng đòn bẩy tài chính có hiệu quả, hay đòn bẩy tài
Hệ số nợ càng lớn nó làm cho độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính càng
tăng lên. Hệ số nợ này kết hợp với hai chỉ tiêu chính ở trên để đánh giá hiệu
quả sử dụng đòn bẩy tài chính. Nếu hệ số nợ tăng nhanh mà tỷ suất sinh lời
trên vốn chủ sở hữu, thu nhập trên vốn cổ phần thờng tăng chậm so với các
năm trớc chứng tỏ hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính không tốt.
-Chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay:
vay Lãi
EBIT
vay lãi toán thanh năngKhả
=
(3.9)
Chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay thể hiện đòn bẩy tài chính là đòn
bẩy tài chính âm hay dơng
4
, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 tức là doanh nghiệp
có đợc đòn bẩy tài chính dơng, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 tức là doanh
nghiệp có đòn bẩy tài chính âm. Chỉ tiêu này đợc đánh giá thông qua sự so
sánh với 1, và với các năm trớc đó, nếu càng lớn thì kết hợp với các chỉ tiêu ở
trên sẽ có thể kết luận đợc là việc sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh
nghiệp có hiệu quả hay không, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
4
Đòn bẩy tài chính âm tức là khi đó doanh nghiệp bị lỗ và đòn bẩy tài chính sẽ khuyếch đại mức độ lỗ
của doanh nghiệp. Ngợc lại đòn bẩy tài chính dơng là doanh nghiệp có lãi và đòn bẩy tài chính khuyếch
đại mức độ lãi cho doanh nghiệp.
21
1.3.2. Rủi ro tài chính
Khi sử dụng các chỉ tiêu trên để đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài
chính thì mới chỉ xtôi xét đến mặt tác động trực tiếp của đòn bẩy tài chính
lên thu nhập trên vốn cổ phần thờng hay tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
+ Rủi ro xảy ra sẽ để lại hậu quả xấu: khi nói đến rủi ro là chúng ta
muốn nói đến một điều sảy ra hoàn toàn không mong muốn. Do khi chúng
sảy ra thì sẽ đtôi lại điều không tốt đến với chúng ta, hơn nữa chúng ta lại
không thể biết chúng sảy ra khi nào và hậu quả sẽ nh thế nào nên không thể
lờng trớc đợc.
+Rủi ro luôn luôn tồn tại trong xã hội
- Hiểu biết chung về rủi ro tài chính: rủi ro tài chính chỉ tính khả biến
tăng thêm của thu nhập mỗi cổ phần và xác suất mất khả năng thanh toán
(chi trả) khi một doanh nghiệp sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí tài chính
cố định, nh sử dụng nợ và cổ phần u đãi, trong cơ cấu nguồn vốn của mình.
Doanh nghiệp mất khả năng chi trả khi doanh nghiệp không thể đáp ứng các
nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng, chẳng hạn nh thanh toán lãi vay, thanh
toán các khoản phải trả và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khi đáo hạn. Các
chi phí sử dụng vốn nh lãi vay và cổ tức u đãi tợng trng cho các nghĩa vụ
theo hợp đồng mà một doanh nghiệp phải đáp ứng bất kể mức độ thu nhập
trớc thuế và lãi vay nh thế nào (Trong một số trờng hợp khẩn cấp về vấn đề
tài chính doanh nghiệp có thể bỏ qua cổ tức u đãi, nhng việc bỏ qua này có
thể dẫn đến một số các hậu quả không mong muốn. Vì thế mà việc chi trả
cổ tức của cổ phần u đãi đợc xtôi nh là một nghĩa vụ theo hợp đồng tơng tự
nh lãi vay). Việc gia tăng sử dụng các số lợng nợ và cổ phần u đãi sẽ làm
tăng chi phí tài chính cố định của doanh nghiệp. Đến lợt mình các chi phí
này lại làm tăng mức thu nhập trớc thuế và lãi vay mà doanh nghiệp phải đạt
đợc để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính và duy trì hoạt động. Khi gia tăng
việc sử dụng nợ thì làm cho chi phí tài chính cố định cũng tăng kéo theo
việc tăng xác suất mất khả năng chi trả từ đó làm cho rủi ro tăng lên. Sử
dụng đòn bẩy tài chính có độ bẩy lớn thì khi đó sự thay đổi của thu nhập
trên cổ phần thờng đợc khuyếch đại lên nhiều lần do sự thay đổi của thu
23
nhập trớc thuế và lãi vay từ đó làm tăng rủi ro. Rủi ro là nh thế, vậy thì tại
sao doanh nghiệp lại chấp nhận rủi ro và sử dụng nợ, cổ phần u đãi. Đó
nhanh toán thanhsuất Tỷ
=
(4.1)
24
hạn ngắn nợ Tổng
mặt Tiền
thời tức toán thanhsuất Tỷ
=
(4.2)
Các chỉ tiêu này đợc so sánh với chỉ tiêu trung bình của ngành nhng
nếu không có thì có thể so sánh năm trớc với năm sau để thấy mức độ rủi ro
của doanh nghiệp đó tăng hay giảm, từ đó mà có thể nhận xét đánh giá đợc.
1.3.3. Mối quan hệ giữa EPS với EBIT và điểm bàng quan
Phân tích quan hệ giữa thu nhập trớc thuế và lãi vay với thu nhập trên
cổ phần thờng là phân tích sự ảnh hởng của những phơng án tài trợ khác
nhau đối với lợi nhuận trên cổ phần thờng. Từ sự phân tích này, chúng ta sẽ
tìm đợc một điểm bàng quan (Indifferent Point), tức là điểm của thu nhập tr-
ớc thuế và lãi vay mà ở đó các phơng án tài trợ đều mang lại một thu nhập
trên cổ phần thờng là nh nhau. Để có thể hiểu rõ hơn ta xét ví dụ sau:
Giả sử Công ty A có nguồn vốn dài hạn là 10 triệu USD hoàn toàn từ
nguồn vốn cổ phần thờng. Hiện tại Công ty đang cần huy động thêm 5 triệu
USD để phục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh. Công ty hiện tại
đang xtôi xét ba phơng án tài trợ: thứ nhất là:phát hành cổ phiếu thờng, thứ
hai là:phát hành trái phiếu với lãi suất hàng năm là 12%, thứ ba là: phát
hành cổ phiếu u đãi với cổ tức là 11%. Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay hàng
năm hiện nay là 1,5 triệu USD, nhng nếu mở rộng sản xuất kinh doanh thì
lợi nhuận trớc thuế và lãi là 2,7 triệu USD. Thuế thu nhập doanh nghiệp là
40% và Công ty hiện có 200.000 cổ phần. Nếu sử dụng phơng án thứ nhất,
Công ty có thể bán thêm 100.000 cổ phần thờng với giá 50 USD/ cổ phần để
huy động đủ 5 triệu USD.