giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty cổ phần vimeco - Pdf 24



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN PHÚC HƢNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIMECO LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH


NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TIẾN DŨNG
Hà Nội - 2012 MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 5
TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU VỐN DOANH NGHIỆP 5
1.1. NGUỒN VỐN VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1.1. Nguồn hình thành vốn 5
1.1.1.1. Nguồn tài trợ ngắn hạn 5
1.1.1.2. Nguồn tài trợ dài hạn: 8
1.1.2. Khái niệm, công thức, lợi ích của đòn bẩy tài chính 17
1.1.2.1. Khái niệm đòn bẩy tài chính 17
1.1.2.2. Công thức xác định đòn bẩy tài chính 17
1.1.2.3. Lợi ích của đòn bẩy tài chính 18
1.2. CƠ CẤU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 20
1.2.1. Khái niệm 20

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VIMECO 36
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIMECO 36
2.1.1. Khái quát về Công ty 36
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty 37
2.1.3. Đặc điểm cơ bản về ngành nghề và vị thế của Công ty 43
2.1.3.1. Ngành nghề kinh doanh 43
2.1.3.2. Thị trƣờng, thế mạnh, quy trình quản lý 44
2.2. THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN VÀ CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VIMECO 45
2.2.1. Diễn biến nguồn vốn của Công ty từ 2009 đến 2011 45
2.2.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2009 đến 2011 45
2.2.1.2 Diễn biến nguồn vốn của Công ty từ năm 2009 đến 2011 46
2.2.1.3 Chi phí sử dụng vốn của từng nguồn 49
2.2.2. Cơ cấu vốn và nguồn hình thành vốn của công ty Vimeco 51
2.2.2.1.Cơ cấu và nguồn hình thành vốn của công ty 51
2.2.2.2. Xác định cơ cấu vốn tối ƣu 57

2.2.3. Đánh giá thực trạng sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công ty Cổ phần
Vimeco 60
2.2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc 60
2.2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 61
2.2.4. Thực trạng sử dụng đòn bẩy tài chính tại một số Tổng Công ty ở Việt
Nam 62
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐÒN
BẨY TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIMECO 66
3.1. THỰC TRẠNG VỀ KINH TẾ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

BĐS
Bất động sản
03
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
04
CSH
Chủ sở hữu
05
DN
Doanh nghiệp
06
SXKD
Sản xuất kinh doanh
07
TSCĐ
Tài sản cố định
08
TSLĐ
Tài sản lƣu động
09
Vimeco
Công ty Cổ phần Vimeco
10
WACC
Chi phí bình quân gia quyền của vốn


PL 2
Bảng 2.9
Giả định 3 về cơ cấu vốn
PL 3
Bảng 2.10
Nguồn hình thành vốn SXKD của Vinaconex 3,9
63
Bảng 2.11
Nguồn hình thành vốn SXKD của SĐ 4,5,10
64
Bảng 2.12
Nguồn hình thành vốn SXKD của HUD 1,3,4
65 Hình
Nội dung
Trang
Hình 1.1
Tác động của đòn bẩy tài chính đối với giá cổ phiếu của Bigbee
24
Hình 2.1
Sơ đồ tổ chức của Công ty Vimeco
38 1



hoạt động của Công ty hiện nay cho thấy Công ty đã và sẽ đang gặp khó khăn
lớn trong quá trình kinh doanh mà Công ty cần vƣợt qua để đồng vốn đƣợc sử
dụng có hiệu quả hơn. Thực tế trong giai đoạn đã qua, hiệu quả sử dụng vốn
của công ty chƣa cao, chƣa đáp ứng đƣợc tiềm năng phát triển của công ty
trong Tổng Công ty Vinaconex. Công ty còn có nhiều vƣớng mắc trong công
tác quản trị tài chính. Đồng thời trong tƣơng lai gần khi xuất hiện các yếu tố
bất lợi cho Công ty nhƣ chính sách giá thay đổi, xuất hiện thêm nhiều đối thủ
cạnh tranh mới thì hiệu quả sử dụng vốn chắc chắn còn sụt giảm.
Do đó, việc nghiên cứu, phân tích thực trạng sử dụng vốn, đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn là việc làm hết sức cần thiết góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đó là công việc cực kỳ quan
trọng, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu sắc và
môi trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt nhƣ hiện nay.
Ý thức đƣợc tầm quan trọng đó, đồng thời kết hợp với những kiến thức
đƣợc lĩnh hội trong quá trình học tập làm cơ sở lý luận và những hiểu biết và
kinh nghiệm thực tế trong thời gian tìm hiểu tại Công ty, tác giả đã lựa chọn
đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công ty
Cổ phần VIMECO” là luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Vốn và hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề đƣợc đề cập nhiều trong các bài
báo, khoá luận gần đây, vì nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong những
nhân tố quan trọng của việc sắp xếp, đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Có rất nhiều bài báo trên thông tin đại chúng đã đƣa ra một số gợi ý để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hay đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp nói
chung nhƣng chƣa đi sâu vào phân tích và đƣa ra các giải pháp để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cụ thể.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề về vốn, cơ cấu vốn và nâng cao
hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của Công ty Cổ phần Vimeco.
Phạm vi quy mô: Nghiên cứu việc sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công
ty Cổ phần Vimeco. 4

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính của
Công ty từ năm 2009 đến 2011.
Phạm vi nội dung: đề tài tập trung vào nghiên cứu nguồn vốn, cơ cấu
vốn và sử dụng đòn bẩy tài chính có hiệu quả nhất tại Công ty Cổ phần
Vimeco.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phƣơng pháp
nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết hợp với phƣơng pháp kinh
tế, phƣơng pháp thống kê và so sánh tổng hợp, phân tích, suy luận logíc.
6. Những đóng góp của luận văn
Với việc nghiên cứu đề tài này luận văn có một số đóng góp nhƣ sau:
- Hệ thống và làm rõ hơn lý luận chung về vốn kinh doanh, cách thức
và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại các công ty trong nền kinh
tế thị trƣờng.
- Đánh giá thực trạng về tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công
ty Cổ phần Vimeco.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại
Công ty Cổ phần Vimeco.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Tổng quan về cơ cấu vốn của Doanh nghiệp

phải tổ chức tốt nguồn vốn.
1.1.1.1. Nguồn tài trợ ngắn hạn
Nợ phải trả có tính chất chu kỳ:
- Các khoản phải trả cho ngƣời lao động và các khoản phải nộp khác, các
khoản này có tên gọi là nợ tích lũy, những khoản này phát sinh thƣờng xuyên
trong hoạt động kinh doanh, tuy nhiên chúng chƣa đến kỳ thành toán.
- Những khoản này gồm: 6

+ Tiền lƣơng, tiền công trả cho ngƣời lao động nhƣng chƣa đến kỳ trả.
Thông thƣờng, tiền lƣơng hoặc tiền công của ngƣời lao động chi trả hàng
tháng bao gồm 2 kỳ: kỳ tạm ứng thƣờng vào giữa tháng và kỳ thanh toán vào
đầu tháng sau. Giữa 2 kỳ trả lƣơng sẽ phát sinh những khoản nợ lƣơng trong
kỳ.
+ Các khoản thuế, bảo hiểm xã hội phải nộp nhƣng chƣa đến kỳ nộp, các
khoản thuế phải nộp hàng tháng nhƣ thuế GTGT, thuế TNDN năm trƣớc nộp
vào đầu năm sau, khi mà quyết toán thuế đƣợc duyệt,…
+ Ngoài những khoản nợ có tính chất thƣờng xuyên trên đây, còn có
những khoản phát sinh cũng mang tính chất nhƣ một nguồn tài trợ mà doanh
nghiệp tận dụng trƣớc nhƣng không phải trả chi phí, là những khoản tiền tạm
ứng trƣớc của khách hàng, số tiền này nhiều hay ít tùy thuộc vào tính chất
quan trọng của sản phẩm hàng hóa đó, tình hình cung cầu trên thị trƣờng, khả
năng mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất, yêu cầu và điều kiện thanh toán
của đôi bên.
Tín dụng nhà cung cấp:
- Việc mua chịu, bán chịu giữa doanh nghiệp với các nhà cung ứng vật
tƣ, hàng hóa, dịch vụ đã xuất hiện từ lâu, hình thức tín dụng này chiếm vị trí
quan trọng trong nguồn tài trợ ngắn hạn đối với doanh nghiệp, nhất là doanh

Để vay đƣợc nguồn vốn ngắn hạn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng,
các doanh nghiệp cần chấp hành đầy đủ các nguyên tắc quy định hiện hành về
tín dụng ngắn hạn.
Các nguồn tài trợ ngắn hạn khác:
Ngoài các nguồn vốn để tài trợ ngắn hạn nêu trên, doanh nghiệp còn có
thể sử dụng các nguồn tài trợ khác nhƣ chiết khấu thƣơng phiếu, bán nợ; hoặc
để tài trợ nhu cầu tăng vốn lƣu động tạm thời, nhƣ các khoản tiền đặt cọc, tiền
ứng trƣớc của khách hàng, các nguồn tài trợ không có bảo đảm khác nhƣ tín
dụng thƣ, các khoản cho vay theo từng hợp đồng cụ thể,…
Những điểm lợi và bất lợi khi sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn:
- Những điểm lợi:
+ Giúp doanh nghiệp có thể thực hiện dễ dàng, thuận lợi hơn so với sử
dụng tín dụng trung và dài hạn. Bởi vì, thông thƣờng các điều kiện cho vay 8

ngắn hạn mà ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức tài chính khác đƣa ra đối
với doanh nghiệp thƣờng ít khắt khe hơn so với tín dụng trung và dài hạn.
+ Chi phí sử dụng tín dụng ngắn hạn thƣờng thấp hơn so với sử dụng
tín dụng trung và dài hạn.
+ Sử dụng tín dụng ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp có thể dễ dàng,
linh hoạt điều chỉnh hơn cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
- Những điểm bất lợi:
+ Doanh nghiệp phải chịu rủi ro lãi suất cao hơn, bởi lẽ lãi suất tín dụng
ngắn hạn biến động nhiều hơn so với lãi suất dài hạn.
+ Rủi ro vỡ nợ ở mức cao hơn: Sử dụng tín dụng ngắn hạn đòi hỏi
doangh nghiệp phải có nghĩa vụ thanh toán lãi vay và hoàn trả vốn gốc trong
một thời gian ngắn, nếu tình hình kinh doanh gặp khó khăn, doanh nghiệp dễ
rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Việc sử

Ngƣời nắm giữ cổ phiếu đƣợc gọi là cổ đông. Nhƣ vậy, cổ đông là chủ sở hữu
của Công ty cổ phần.
+ Cổ phiếu là chứng chỉ thể hiện quyền sở hữu của cổ đông trong công
ty cổ phần và cho phép cổ đông đƣợc hƣởng những quyền lợi của công ty.
Đối với công ty cổ phần, cổ phiếu là phƣơng tiện để hình thành vốn chủ sở
hữu ban đầu và cũng là phƣơng tiện để huy động tăng thêm vốn chủ sở hữu.
+ Trên các góc độ khác nhau, có thể phân biệt các loại cổ phiếu của
công ty cổ phần:
Dựa vào tình hình phát hành và lƣu hành, cổ phiếu của công ty cổ phần
có thể phân biệt: Cổ phiếu đƣợc phép phát hành, cổ phiếu phát hành, cổ phiếu
lƣu hành và cổ phiếu quỹ.
Dựa vào hình thức cổ phiếu có thể phân biệt: Cổ phiếu ghi tên (hữu
danh) và cổ phiếu không ghi tên (vô danh).
Dựa vào quyền lợi mà cổ phiếu mang lại cho ngƣời nắm giữ có thể phân
biệt cổ phiếu thƣờng (cổ phiếu phổ thông) và cổ phiếu ƣu đãi.
+ Các hình thức phát hành thêm cổ phiếu thƣờng mới để huy động tăng
vốn:
Phát hành cổ phiếu mới với việc dành quyền ƣu tiên mua cho các cổ
đông hiện hành. 10

Phát hành rộng rãi cổ phiếu mới ra công chúng.
Phát hành cổ phiếu mới bằng việc chào bán cho ngƣời thứ ba.
- Những điểm lợi chủ yếu của việc phát hành cổ phiếu thƣờng:
+ Giúp công ty tăng đƣợc vốn đầu tƣ dài hạn, nhƣng công ty không có
nghĩa vụ bắt buộc phải trả lợi tức cố định nhƣ sử dụng vốn vay.
+ Làm tăng thêm vốn chủ sở hữu của công ty, từ đó làm giảm hệ số nợ
và tăng thêm mức độ vững chắc về tài chính của công ty, trên cơ sở đó càng

một số quyền lợi ƣu đãi hơn so với cổ đông thƣờng.
- Cổ phiếu ƣu đãi có những đặc trƣng sau:
+ Quyền ƣu tiên về cổ tức và thanh toán khi thanh lý công ty: Cổ phiếu
ƣu đãi mang lại cho ngƣời nắm giữ nó đƣợc hƣởng một khoản lợi tức cổ phần
cố định và đã đƣợc xác định trƣớc, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động
của công ty. Cổ đông ƣu đãi còn nhận đƣợc cổ tức trƣớc các cổ đông thƣờng.
Ngoài ra, khi công ty bị thanh lý hoặc giải thể thì cổ đông ƣu đãi còn đƣợc
thanh toán giá trị cổ phiếu của họ trƣớc các cổ đông thƣờng.
+ Sự tích lũy cổ tức: Phần lớn cổ phiếu ƣu đãi của công ty phát hành
đều là cổ phiếu ƣu đãi tích lũy. Nghĩa là, nếu trong một năm nào đó công ty
gặp khó khăn trong kinh doanh, thì có thể tuyên bố hoãn trả lợi tức cổ phần
ƣu đãi. Số cổ tức đƣợc tích lũy lại, tức là đƣợc cộng dồn lại và chuyển sang
kỳ kế tiếp. Số cổ tức này phải đƣợc trả cho cổ đông ƣu đãi trƣớc khi công ty
tuyên bố trả cổ tức cho các cổ đông thông thƣờng.
+ Không đƣợc hƣởng quyền bỏ phiếu (biểu quyết): Cổ đông ƣu đãi
thƣờng không đƣợc quyền bỏ phiếu để bầu ra Hội đồng quản trị, cũng nhƣ khi
thông qua các vấn đề quan trọng trong quản lý công ty.
+ Quỹ thanh toán: Một số công ty phát hành cổ phiếu ƣu đãi có điều
khoản lập quỹ thanh toán nhằm mỗi năm mua lại và giải phóng một số lƣợng
cổ phiếu ƣu đãi theo một tỷ lệ nhất định.
+ Thời hạn: Cổ phiếu ƣu đãi nói chung không có thời hạn thanh toán
vốn gốc. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, một số công ty cổ phần ở các
nƣớc phát hành cổ phiếu ƣu đãi với việc lập quỹ thanh toán, do vậy với loại
cổ phiếu ƣu đãi này là có thời hạn thanh toán.
- Những điểm lợi chủ yếu của việc phát hành cổ phiếu ƣu đãi: 12

+ Không bắt buộc phải trả lợi tức cố định đúng hạn

13

những khoản tiền bằng nhau. Đó là sự hoàn trả dần khoản tiền vay, bao gồm
cả vốn gốc và lãi trong suốt thời gian diễn ra giao dịch. Tuy nhiên, giao dịch
vay mƣợn này cũng rất linh hoạt, ngƣời cho vay có thể thiết lập lịch trả nợ
phù hợp với dòng tiền thu nhập của ngƣời vay.
+ Lãi suất của những khoản vay dài hạn có thể là lãi suất cố định hoặc lãi
suất thả nổi tùy theo sự thƣơng lƣợng giữa hai bên. Lãi suất cố định đƣợc áp
dụng dựa trên cơ sở mức độ rủi ro và thời lƣợng thời gian đáo hạn, và chúng
đƣợc đặt ở mức cao hơn so với lãi suất của những trái phiếu công ty có mức
độ rủi ro và thời gian đáo hạn tƣơng tự. Lãi suất thả nổi đƣợc thiết lập dựa
trên phần trăm lãi suất cơ bản ổn định cộng với một tỷ lệ phần trăm nào đó
tùy thuộc vào mức độ rủi ro có liên quan của giao dịch đó tại thời điểm trả lãi.
- Trái phiếu doanh nghiệp
+ Trái phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát
hành thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của doanh nghiệp thanh toán số lợi tức
và tiền vay vào những thời hạn xác định cho ngƣời nắm giữ trái phiếu. Doanh
nghiệp là ngƣời phát hành và với tƣ cách là ngƣời đi vay. Thông qua việc sử
dụng trái phiếu, doanh nghiệp có thể thực hiện vay vốn trung hạn và dài hạn
qua thị trƣờng với một khối lƣợng lớn. Ngƣời mua trái phiếu là ngƣời cho vay
hay còn gọi là trái chủ.
+ Trái phiếu doanh nghiệp có nhiều loại, thông thƣờng có thể phân biệt
các loại trái phiếu theo các tiêu thức sau đây:
Dựa vào hình thức trái phiếu có thể phân biệt trái phiếu ghi tên (hay trái
phiếu hữu danh) và trái phiếu không ghi tên (trái phiếu vô danh).
Dựa vào lợi tức trái phiếu có thể phân biệt trái phiếu có lãi suất cố định
và trái phiếu có lãi suất biến đổi.
Dựa vào mức độ đảm bảo thanh toán của ngƣời phát hành có thể phân
biệt trái phiếu đảm bảo và trái phiếu không đảm bảo.
Dựa vào tính chất của trái phiếu có thể phân biệt trái phiếu thông thƣờng,

cần cân nhắc nhiều yếu tố, trong đó cần chú ý các nhân tố chủ yếu sau:
Một là, mức độ ổn định của doanh thu và lợi nhuận trong tƣơng lai.
Hai là, hệ số nợ hiện tại của doanh nghiệp.
Ba là, sự biến động của lãi suất thị trƣờng trong tƣơng lai. 15

Bốn là, yêu cầu giữ nguyên quyền kiểm soát doanh nghiệp của các chủ
sở hữu hiện tại.
- Thuê tài chính
+ Thuê tài sản
Thuê tài sản là hợp đồng thỏa thuận giữ 2 bên: Ngƣời thuê và ngƣời cho
thuê; trong đó: Ngƣời thuê đƣợc quyền sử dụng tài sản trong một thời gian
nhất định và phải trả cho ngƣời cho thuê một số tiền tƣơng ứng với thời hạn
thuê theo sự thỏa thuận của hai bên theo kỳ hạn định trƣớc.
Thuê tài sản có 2 phƣơng thức chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài
chính.
Thuê vận hành hay thuê hoạt động là hình thức thuê ngắn hạn tài sản.
Những đặc trƣng chủ yếu của hình thức thuê hoạt động là:
Thứ nhất là thời hạn thuê ngắn. Thời hạn thuê hoạt động là rất ngắn so
với thời gian sử dụng hữu ích (tuổi thọ kinh tế) của tài sản.
Thứ hai là ngƣời cho thuê phải chịu trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm, thuế
tài sản, cũng nhƣ mọi rủi ro, thiệt hại về tài sản cho thuê.
Thứ ba là trong hợp đồng thuê hoạt động thƣờng có điều khoản ngƣời
thuê có quyền hủy ngang hợp đồng bằng một thông báo ngắn gửi ngƣời cho
thuê về việc chấm dứt hợp đồng thuê, trả lại tài sản trƣớc ngày hết thời hạn
hợp đồng.
Thứ tƣ là khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên cho thuê-chủ sở hữu tài sản
có toàn quyền quyết định việc sử dụng tài sản của mình.

quyền sở hữu tài sản thuê, hoặc đƣợc tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của hai
bên.
Nội dung hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên
thuê đƣợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá
trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại.
Thời hạn cho thuê của tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử
dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tƣơng đƣơng) giá trị hợp lý của tài sản
thuê. 17

1.1.2. Khái niệm, công thức, lợi ích của đòn bẩy tài chính
1.1.2.1. Khái niệm đòn bẩy tài chính
Trong tài chính, đòn bẩy đƣợc định nghĩa là việc doanh nghiệp sử dụng
tài sản và nợ có chi phí hoạt động cố định và chi phí tài chính cố định trong
nỗ lực gia tăng lợi nhuận tiềm năng cho các cổ đông. Đòn bẩy tài chính liên
quan đến sử dụng nợ ( và cổ phần ƣu đãi) có chi phí tài chính cố định.
Hoặc đòn bẩy tài chính là thể hiện việc sử dụng vốn vay trong nguồn vốn
của doanh nghiệp nhằm hy vọng gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
hay thu nhập trên một cổ phần của công ty.
Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính doanh nghiệp đƣợc thể hiện ở hệ số
nợ. Doanh nghiệp có hệ số nợ cao thể hiện doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính
ở mức độ cao và ngƣợc lại.
Đòn bẩy tài chính dùng các chi phí tài chính cố định làm điểm tựa. Khi
một doanh nghiệp sử dụng các chi phí tài chính cố định, một thay đổi trong
EBIT sẽ đƣợc phóng đại thành một thay đổi tƣơng đối lớn hơn trong thu nhập
mỗi cổ phần (EPS). Tác động số nhân này của việc sử dụng các chi phí tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status