BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÕN BẨY TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN H-PEC VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ THÙY LINH
MÃ SINH VIÊN : A16848
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÕN BẨY TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN H-PEC VIỆT NAM Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Chu Thị Thu Thủy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội,ngày… tháng…. năm 20….
Sinh viên Phạm Thị Thuỳ Linh
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÕN BẨY VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÕN
BẨY 1
1.5.1. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng đòn bẩy 21
1.5.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng đòn bẩy 22
1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong công ty 25
1.6.1 Các nhân tố chủ quan 25
1.6.2 Các nhân tố khách quan 27
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÕN BẨY TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN H-PEC VIỆT NAM 29
2.1. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần H-PEC Việt Nam 29
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển 29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần H-PEC Việt Nam 31
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 31
2.1.2.2 Chức năng từng phòng ban 31
2.1.2.3. Tình hình kinh doanh 33
2.2. Thực trạng sử dụng đòn bẩy hoạt động tại công ty Cổ phần H-PEC Việt
Nam 36
2.2.1. Phân tích điểm hòa vốn 36
2.2.2. Phân tích thực trạng sử dụng độ bẩy hoạt động 43
2.2.2.1 Phân tích mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động 43
2.2.2.2. Mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hòa vốn 46
2.2.2.3 Mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro kinh doanh 48
2.3. Phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty Cổ phần H-PEC
Việt Nam 50
2.3.1. Phân tích độ bẩy tài chính 50
2.3.1.1 Phân tích mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính 50
2.3.1.2 Mối quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính 54
2.3.2. Mối quan hệ giữa EPS với EBIT và điểm bàng quan 55
2.4. Phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tổng hợp trong công ty Cổ phần
HPEC Việt Nam 56
2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong công ty Cổ phần H-PEC Việt
Nam 58
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
DN
Doanh nghiệp
VCSH
Vốn chủ sở hữu
Bảng 2.19. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giai đoạn 2011 – 2013 62
Bảng 2.20. Mức độ ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA
giai đoạn 2011 – 2013 63
Bảng 2.21. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) giai đoạn 2011 – 2013 64
Bảng 2.22. Phân tích ROE theo mô hình Dupont giai đoạn 2011 – 2013 65
Bảng 3.1. Độ bẩy hoạt động dự tính khi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
năm 2014 73
Bảng 3.2. ROA của công ty và các công ty trong nghành giai đoạn 2011 – 2013 76
Bảng 3.3. Sự thay đổi ROE và EPS khi ROA thay đổi năm 2014 77
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần H-PEC Việt Nam 31
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện doanh thu tiêu thụ và doanh thu hòa vốn giai đoạn
2011 – 2013 42
Biểu đồ 2.2. Mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hòa vốn giai đoạn
2011 – 2013 47
Biểu đồ 2.3. Xu hướng thay đổi của EPS và DFL giai đoạn 2011 – 2013 53
Đồ thị 1.1. Phân tích điểm hoà vốn 8
Đồ thị 1.2. Quan hệ giữa sản lương tiệu thụ và độ bẩy hoạt động 13
Đồ thị 1.3 Điểm bàn quan của các phương án tài trợ 19
thảo, hội họp, trình chiếu, nghe nhìn cùng chất lượng, kiểu dáng, tính năng vượt trội đã
cung cấp cho thị trường các sản phẩm đầy ấn tượng và tiện ích. Với bề dày kinh
nghiệm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh cũng như năng lực tài chính vững mạnh, sự
có mặt của H-PEC trên thị trường Việt Nam đã giành được sự tín nhiệm, tin tưởng và
ủng hộ nhiệt tình của khách hàng. Phương châm kinh doanh “Lấy chất lượng làm
chiến lược” H-PEC đang ngày một khẳng định được vị thế thương hiệu cũng như giá
trị đích thực của sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh và tạo nên sự khác biệt cho riêng
mình.
Trong cơ học chúng ta đã quen thuộc với khái niệm đòn bẩy như là một công cụ
để khuếch đại lực dựa trên một điểm tựa nhằm biến một lực nhỏ thành một lực lớn hơn
tác động vào vật cần dịch chuyển. Nhưng trong kinh doanh thuật ngữ “đòn bẩy” lại
được dùng để ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định và nợ làm gia tăng khả năng sinh lợi
của công ty. Với đề tài nghiên cứu “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn
bẩy tại Công ty Cổ phần H-PEC Việt Nam ” ta sẽ có cái nhìn toàn diện về hiệu quả
sử dụng đòn bẩy tài chính nhằm tối đa hóa lợi nhuận của công ty và phần nào đưa ra
một số giải pháp tác động tốt tới hướng phát triển của công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Tổng hợp những kiến thức, lý thuyết đã tích lũy được trong
quá trình học tập để từ đó nghiên cứu, phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính tại
Công ty Cổ phần H-PEC Việt Nam và đưa ra một số giả pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng đòn bẩy tài chính cho Công ty.
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích, đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính của
Công ty
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy, ảnh hưởng của đòn bẩy đến khả năng sinh
lời và rủi ro của Công ty.
- Qua phân các chỉ tiêu, tác động của đòn bẩy chỉ ra những thuận lợi, khó khăn,
ưu điểm và hạn chế của công ty từ đó đề xuất một số biện pháp thay đổi, cải
thiện tình hình tài chính thích hợp cho doanh nghiệp.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÕN BẨY VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐÕN BẨY
1.1. Tổng quan chung về Đòn bẩy
1.1.1. Khái niệm đòn bẩy
Theo cơ học, đòn bẩy như là một công cụ để khuếch đại lực nhằm biến lực nhỏ
thành một lực lớn hơn tác động vào một vật cần dịch chuyển nhờ vào cánh tay đòn và
điểm tựa.
Trong kinh tế thuật ngữ “đòn bẩy” được giải thích bằng việc sử dụng chi phí hoạt
động và chi phí tài chính cố định để gia tăng khả năng sinh lợi cũng như thể hiện tình
hình rủi ro của DN. (Nguồn: Trang 195, Giáo trình Tài chính DN, Nguyễn Minh Kiều)
Đòn bẩy xuất hiện khi doanh nghiệp sử dụng tài sản hay vốn có chi phí hoạt động
hay chi phí tài chính cố định nhằm tối đa hóa tỷ suất sinh lời cho doanh nghiệp. Tuy
nhiên việc sử dụng đòn bẩy là con dao hai lưỡi đối với mỗi doanh nghiệp bởi khi sử
dụng đòn bẩy tăng lên thì rủi ro của doanh nghiệp cũng sẽ tăng. Nếu doanh nghiệp sử
dụng đòn bẩy quá mức sẽ làm tăng chi phí hoạt động và tài chính cố định, điều này
làm giảm lợi nhuận đạt được từ việc sử dụng đòn bẩy. Việc lạm dụng đòn bẩy còn có
thể làm sụt giảm giá cổ phiếu trên thị trường, không những không gia tăng được khả
năng sinh lời mà còn làm doanh nghiệp đứng trước tình thế khó khăn. Các nhà đầu tư
cần cân nhắc và đưa ra quyết định phù hợp nhất cho doanh nghiệp, cân bằng giữa mức
độ rủi ro và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
1.1.2. Các loại đòn bẩy
Đòn bẩy được chia thành 3 loại: đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy
tổng hợp
Đòn bẩy hoạt động cho nhà quản trị tài chính biết được sự thay đổi của cơ cấu
chi phí, doanh thu sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đòn bẩy tài chính giúp cho các nhà quản trị tài chính thấy được tác động của việc
sử dụng nợ vay lên thu nhập trên một cổ phần của cổ đông thường.
Đòn bẩy tổng hợp là sự kết hợp của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính trong nỗ
lực gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập cho cổ đông. Như vậy khi sử
Đòn bẩy hoạt động phản ánh nhiều điều về DN đó cũng như mức độ rủi ro của
nó. Về thực chất, đòn bẩy hoạt động phản ánh tỷ lệ thay đổi về lợi nhuận trước thuế và
lãi vay phát sinh do sự thay đổi về sản lượng tiêu thụ. Đòn bẩy hoạt động cho biết khi
doanh thu tăng hoặc giảm x% thì EBIT có chiều hướng tăng hoặc giảm x% DOL
điều đó giúp nhà quản trị thấy được ở một mức định phí nào đó, tác động của lợi
nhuận trước doanh số ra sao.
Đòn bẩy hoạt động sẽ rất lớn trong các DN có tỷ trọng chi phí cố định cao hơn so
với chi phí biến đổi, điều này có nghĩa là công ty đang sử dụng nhiều tài sản cố định
hơn trong hoạt động của mình. Và ngược lại đòn bẩy hoạt động sẽ thấp khi tỷ trọng chi
phí cố định nhỏ hơn chi phí biến đổi. Khi đòn bẩy hoạt động cao, chỉ cần một sự thay
đổi nhỏ về sản lượng tiêu thụ cũng làm thay đổi lớn về lợi nhuận, nghĩa là lợi nhuận
của doanh nghiệp sẽ rất nhạy cảm với thị trường khi doanh thu biến động
3
Một tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh cao có thể tạo ra được một lợi ích rất lớn cho các
DN. Tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh cao có thể giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều tiền hơn từ
mỗi doanh số tăng thêm nếu việc bán 1 sản phẩm tăng thêm đó không làm gia tăng chi
phí sản xuất. Doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng làm được điều này nếu như nó có
thể lựa chọn tài sản cố định như tài sản, nhà xưởng và trang thiết bị cũng như số công
nhân hiện hữu. Tức là nó có thể tạo ra được tất cả sự tăng thêm này mà không cần sử
dụng bất cứ một chi phí tăng thêm nào vì hầu hết các chi phí đã là chi phí cố định. Do
vậy, lợi nhuận biên được tăng lên và thu nhập cũng tăng nhanh hơn
Trong những thời gian tốt, đòn bẩy hoạt động có thể giúp công ty gia tăng tốc độ
tăng trưởng lợi nhuận. Nhưng trong những khoảng thời gian xấu, nó lại có thể tạo ra
một sự sụp giảm lợi nhuận nhanh hơn. Như vậy đòn bẩy hoạt động của công ty biến
động cũng có thể nói cho biết rất nhiều về triển vọng của DN đó.
1.2.2. Phân tích điểm hòa vốn
1.2.2.1. Khái niệm điểm hòa vốn và phân tích điểm hòa vốn
“Điểm hòa vốn (Break – even point) là điểm mà tại đó doanh thu của DN đủ
sản lượng hòa vốn, doanh thu thuần hòa vốn, thời gian hòa vốn, hệ số công suất hoạt
động hòa vốn và doanh thu thuần an toàn với các kỳ trước hoặc với các DN khác hay
với số bình quân của ngành. Căn cứ vào kết quả so sánh và ý nghĩa của các chỉ tiêu,
các nhà quản trị sẽ đánh giá được sơ bộ chất lượng hoạt động kinh doanh.
Sản lượng hòa vốn càng thấp, doanh thu thuần hòa vốn càng nhỏ và thời gian
hoàn vốn càng ngắn thì hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả, lợi nhuận thu được
trên hao phí bỏ ra càng lớn và ngược lại.
Hệ số công suất hoạt động hòa vốn =
Sản lƣợng hòa vốn
Tổng sản lƣợng tiêu thụ
Hệ số công suất hoạt động hòa vốn càng thấp, chất lượng hoạt động kinh doanh
càng cao, DN chỉ cần tiêu thụ một lượng nhỏ sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa là đã đảm
bảo hòa vốn và ngược lại.
Tổng doanh thu thuần an toàn = Tổng doanh thu thuần trong kỳ - Tổng
doanh thu thuần hòa vốn
Doanh thu thuần an toàn là phần doanh thu thuần vượt qua điểm hòa vốn. Phần
doanh thu thuần an toàn càng cao, điểm hòa vốn càng gần hơn và hoạt động kinh
doanh càng hiệu quả, mức an toàn của hoạt động kinh doanh sẽ cao, độ rủi ro sẽ giảm
và ngược lại.
Bƣớc 2: Phân tích nhân tố ảnh hƣởng đến điểm hòa vốn:
Tùy thuộc vào tình hình cụ thể, công thức xác định điểm hòa vốn có thể khác
nhau và do vậy, nhân tố ảnh hưởng đến điểm hòa vốn có thể khác nhau (DN kinh
doanh một hay một số mặt hàng). Tuy nhiên, về tổng thể, điểm hòa vốn thường thay
đổi do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
Tổng định phí:
Tổng định phí là nhân tố ít biến động so với qui mô kinh doanh. Tuy nhiên, trong
giới hạn khả năng kinh doanh cho phép, chi phí cố định có thể thay đổi không phải do
đầu tư thêm thiết bị, máy móc kinh doanh mà do các nguyên nhân khác, chẳng hạn: do
thay đổi tỷ lệ khấu hao tài sản cố định, thay đổi đơn giá thuê phương tiện kinh doanh,
nhuận mong muốn hay lợi nhuận mục tiêu (Target Income – TI), DN cần phải bảo đảm
cung ứng vượt mức sản lượng hòa vốn với một khối lượng sản phẩm ∆V.
∆V =
Mức lợi nhuận mong muốn
Lãi góp đơn vị
=
TI
p - c
v
Tổng sản lượng cần thiết mà DN phải bảo đảm đáp ứng để đạt mức lợi nhuận mong
muốn bao gồm cả sản lượng hòa vốn và sản lượng vượt điểm hòa vốn (V = V
B
+ ∆V).
V = V
B
+ ∆V =
TFC + TI
p - c
v6
Tuy nhiên, trên thực tế, mọi sự biến động về chi phí và giá bán đều ảnh hưởng
đến điểm hòa vốn và do đó, ảnh hưởng đến sản lượng và doanh số để đạt được mức lợi
nhuận mong muốn. Khi chi phí tăng (định phí, biến phí), để hòa vốn DN phải tăng
khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Vì thế, khối lượng sản phẩm cần sản xuất và tiêu thụ để
đạt lợi nhuận mong muốn cũng phải tăng thêm. Ngược lại, nếu tiết kiệm được chi phí
(giảm định phí và biến phí), để đạt hòa vốn cũng như lợi nhuận mong muốn DN chỉ
2
chẳng hạn)
Biểu đồ phân tích hòa vốn tuyến tính có các yếu tố như sau:
Trục tung biểu diễn doanh thu và chi phí ($)
7
Trục hoành biểu diễn các mức sản lượng Q (sp)
Hàm tổng doanh thu (S) thể hiện tổng doanh thu của doanh nghiệp sẽ đạt
được ở mỗi mức sản lượng khi giá bán đơn vị P không đổi
Hàm tổng chi phí hoạt động (TC) thể hiện tổng chi phí mà DN phải gánh
chịu ở mỗi mức sản lượng. Tổng chi phí được tính bằng tổng của định phí
F và biến phí V
Để xác định điểm hòa vốn của một doanh nghiệp trên đồ thị, ta phải tiến hành
theo 3 bước dưới đây:
Bước 1: Vẽ một đường thẳng qua gốc tọa độ O với hệ số góc P (giá bán một
đơn vị sản phẩm) để biểu thị hàm số doanh thu S. Doanh thu được xác định
theo công thức sau:
S = P * Q (1.1)
Bước 2: Vẽ một đường thẳng cắt trục tung ở chi phí cố định F và có hệ số góc
là biến phí VC để biểu diễn hàm số tổng chi phí TC. Trong đó, tổng chi phí
được xác định theo công thức:
TC = F + (VC x Q) (1.2)
Bước 3: Xác định giao điểm của hai đường S và TC, mức sản lượng tại giao
điểm đó chính là sản lượng hòa vốn Q
0
Dƣới đây là một biểu đồ minh họa phân tích hòa vốn:
8
Như đã xác định ở phương pháp phân tích theo biểu đồ, ta có hai hàm số của
doanh thu và tổng chi phí (công thức 1.1 và 1.2). Cho tổng doanh thu và tổng chi phí
bằng nhau (tức là cho EBIT = S – TC = 0) và thay thế sản lượng hòa vốn Q
0
cho Q ta
được:
S = TC P x Q
0
= F + (V x Q
0
)
Q
0
(P – V) = F
Điểm hòa vốn
Định phí
Biến phí
Tổng chi phí
Doanh thu
Doanh thu và chi phí
Q
S
BE
Q
BE
EBIT âm(lỗ)
EBIT dương (lãi)
VC
S
) – F
Tại điểm hòa vốn, với doanh thu hòa vốn là S
BE
ta có:
EBIT = S
BE
( 1 –
VC
S
BE
) – F
Do tỷ lệ giữa chi phí biến đổi và doanh thu (VC/S) không đổi ở bất kỳ mức
doanh thu nào, nghĩa là VC/S = VC/S
BE,
từ đó ta có thể viết lại biểu thức trên như sau:
EBIT = S
BE
( 1 –
VC
S
BE
) – F
Mặt khác, tại điểm hòa vốn, EBIT = 0, vì vậy:
S
BE
( 1 –
VC
S
=
F
P-V
(*)
Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần đặt ra được mức lợi nhuận mong muốn, giả sử
là A. Khi đó, để tạo ra lợi nhuận là A doanh nghiệp sẽ phải sản xuất thêm Q
1
sản phẩm
hay:
A = S
1
– TC
1
= P*Q
1
- V*Q
1
Q
1
=
A
P - V
(**)
Từ đó ta xác định được sản lượng mục tiêu hay sản lượng kế hoạch mà doanh
nghiệp cần sản xuất:
Q
mục tiêu
= Q
0
+ Q
không đủ bù đắp tổng chi phí, do đó EBIT < 0, DN chịu lỗ hoạt động. Nếu sản lượng
hoặc doanh thu tiêu thụ cao hơn điểm hòa vốn thì doanh thu lớn hơn tổng chi phí, bởi
vậy EBIT > 0, lúc này DN hoạt động kinh doanh có lãi. Muốn thay đổi điểm hòa vốn,
doanh nghiệp phải thay đổi chi phí cố định. Việc thay đổi chi phí cố định phụ thuộc
vào đặc điểm của công nghệ sản xuất hoặc ngành kinh doanh.
1.2.3. Độ bẩy hoạt động
1.2.3.1. Khái niệm về độ bẩy hoạt động và công thức tính độ bẩy hoạt động
Như đã phân tích ở phần trước, ta thấy rằng dưới tác động của đòn bẩy hoạt động
một sự thay đổi trong số lượng sản phẩm tiêu thụ đưa đến kết quả lợi nhuận (hoặc lỗ)
gia tăng với tốc độ lớn hơn.
Để đo lường mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động ta sử dụng chỉ tiêu “độ
bẩy hoạt động” (DOL – Degree of Operating Leverage).
“Độ bẩy hoạt động là phần trăm thay đổi của lợi nhuận hoạt động so với phần
trăm thay đổi của sản lượng hoặc doanh thu.” (Nguồn: Trang 199, Giáo trình Tài
chính DN, Nguyễn Minh Kiều)
Cụ thể được xác định theo công thức sau:
Độ bẩy hoạt động (DOL) =
Phần trăm thay đổi lợi nhuận
Phần trăm thay đổi sản lƣợng hoặc doanh thu
DOL =
∆EBIT/EBIT
∆Q/Q
(1.6)
Trong công thức trên, ta có thể thấy độ bẩy hoạt động được đo lường thông qua
chỉ tiêu EBIT – thu nhập trước thuế và lãi vay. Cần lưu ý rằng độ bẩy có thể khác nhau
ở những mức sản lượng Q hoặc doanh thu S khác nhau, do đó khi nói đến độ bẩy
chúng ta nên chỉ rõ độ bẩy ở mức sản lượng Q nào đó.
Tuy nhiên, trong thực tế đặc biệt là ở Việt Nam, việc xác định EBIT của một
với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có tính đơn chiếc còn đối với các doanh
nghiệp có sản phẩm đa dạng và không thể tính thành đơn vị, chúng ta sử dụng chỉ tiêu
độ bẩy hoạt động theo doanh thu, như sau:
DOL
S
=
S - VC
S - VC - F
=
EBIT + F
EBIT
(1.8)
Trong đó: DOLs : độ bẩy hoạt động tại mức doanh thu S
S : doanh thu
F : tổng chi phí cố định
VC : tổng chi phí biến đổi
Từ cả hai công thức trên, ta có thể thấy, độ bẩy hoạt động có mối quan hệ tỷ lệ
thuận với chi phí cố định F của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có chi phí hoạt động
cố định càng lớn thì độ bẩy hoạt động sẽ càng lớn. Nếu độ bẩy hoạt động càng cao thì
lợi nhuận rất nhạy cảm với sự thay đổi của doanh thu, tức là khi sản lượng hoặc doanh
thu tăng 1% thì lợi nhuận tăng lớn hơn 1% và nếu doanh thu hay sản lượng giảm 1%
thì lợi nhuận sẽ giảm nhiều hơn 1%. Đây chính là công cụ để các doanh nghiệp có thể
dự đoán được mức lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.2.3.2. Mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hòa vốn
Như đã trình bày ở những phần trên, độ bẩy hoạt động cho biết mức độ thay đổi
lợi nhuận hoạt động tương ứng với mỗi mức sản lượng và doanh thu, còn điểm hòa
vốn cho biết điểm doanh thu hoặc sản lượng mà tại đó doanh thu hoạt động vừa đủ để
bù đắp những chi phí đã bỏ ra. Mỗi doanh nghiệp đều có thể xác định được điểm hòa
vốn của mình nhưng không phải lúc nào doanh nghiệp cũng sản xuất tại mức sản