Phân tích tài chính ở công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội - Pdf 10

lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng với xu hớng toàn cầu hoá và hội nhập thì sự cạnh tranh của mỗi công ty
mỗi doanh nghiệp để tự khẳng định vị trí của mình là hết sức khó khăn.
Mỗi doanh nghiệp đều cần có những nguồn lực nhất định.Tài chính là một nguồn lực không thể
thiếu đối với bất cứ doanh nghiệp nào. Song để nguồn lực đó trở thành vũ khí sắc bén - thế mạnh riêng có của
doanh nghiệp mình thì không phải là đơn giản. Phân tích tài chính là một trong những yếu tố cơ bản không
thể thiếu của quản trị tài chính. Thực hiện tốt công tác trên sẽ giúp các nhà quản trị có đợc lợi thế trong cạnh
tranh.Qua phân tích tài chính giúp ta có đợc những thông tin hữu hiệu cho hoạt động quản trị ; Giúp cho nhà
quản trị thấy đợc những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ; Giúp các nhà đầu t có những thông tin cơ sở
cho cho các quyết định đầu t của mình... Phân tích tài chính có một vai trò hết sức quan trọng trong việc
hoạch định các chiến lợc phát triển của doanh nghiệp trong tơng lai. Chính vì thấy đợc tầm quan trọng đó nên
tôi quyết định lựa chọn đề tài trên.
Thông qua việc hệ thống hoá lí luận và phát triển các lí luận áp dụng vào thực tiễn công tác phân
tích tài chính ở công ty kinh doanh và chế biến than Hà nội. Tôi hy vọng sẽ có đợc một số những khuyến nghị
và giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác phân tích tài chính ở công ty.
Trong phạm vi chuyên đề: Phân tích tình hình tài chính ở công ty kinh doanh và chế biến than Hà
nội. Qua các số liệu thu thập đợc từ các báo cáo tài chính: Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh
của các năm từ 1996 đến năm 2000.
Bằng các phơng pháp tổng hợp và phân tích; so sánh; toán kinh tế chuyên đề đợc bố cục nh sau:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo chuyên đề đợc kết cấu thành 3 phần:
Phần I: Phân tích tình hình tài chính là một nội dung quan trọng để quản trị tốt công tác tài chính
trong các doanh nghiệp.
Phần II: Phân tích tình hình tài chính ở công ty kinh doanh và chế biến than Hà nội.
Phần III: Một số khuyến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả phân tích tài chính
ở công ty kinh doanh và chế biến than Hà nội.
Do trình độ , kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian thực tập tại công ty kinh doanh và chế biến than
Hà nội có hạn, nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu xót. Rất mong đợc sự góp ý của thầy cô và mọi
ngời.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
1
phần I

2
2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh
Thông qua các số liệu thu thập đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh bằng các biện pháp
nghiệp vụ cần thiết ta có thể phản ánh một cách chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
2.4. Phân tích tổng hợp tình hìn tài chính
Qua công tác phân tích để làm nổi bật khả năng đứng vững trong cạnh tranh của doanh
nghiệp, khả năng thanh toán , khả năng tăng trởng, khả năng đáp ứng nhu cầu trớc mắt và lâu dài,
khả năng chống đỡ trớc tình trạng khó khăn kéo dài và kết luận chung về tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
3. Các phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Khi phân tích hoạt động tài chính ta có thể sử dụng nhiều phơng pháp khác nhau, tuỳ theo điều
kiện, nhu cầu đòi hỏi một hoặc hai hay kết hợp nhiều các phơng pháp cùng một lúc. Các phơng pháp
phân tích bao gồm
3.1. Phơng pháp chi tiết:
Là phơng pháp khi phân tích dựa trên các số liệu cụ thể chi tiết theo bộ phận cấu thành theo
thời gian và theo địa điểm sau đó so sánh giữa chúngvới nhau và mức độ ảnh hởng đến tổng thể
đến kết quả đạt đợc trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.2. Phơng pháp so sánh
Là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích. Phơng pháp này cho thấy các biến
động các trong khoản mục trên các báo cáo tài chính rõ ràng hơn, khi số lợng của các khoản mục
đó trong các kỳ liên tiếp nhau đợc sắp xếp trên các cột kế tiếp nhau trong cùng một báo cáo. Để áp
dụng phơng pháp này cần phải thống nhất các chỉ tiêu nh: nội dung, phơng pháp, thời gian, đơn vị
tính toán. Và tuỳ theo mục đích phân tích để xác định kỳ gốc so sánh. Gốc so sánh có thể chọn gốc
thời gian: Kỳ kế hoạch, kỳ trớc, cùng kỳ năm trớc... hoặc không gian: So sánh với đơn vị khác cùng
ngành, thị trờng khác của đơn vị... Kỳ đợc lựa chọn làm gốc so sánh gọi là kỳ gốc, còn kỳ phân
tích là kỳ phân tích. Các trị số của chỉ tiêu là trị số của kỳ tơng ứng.
Khi so sánh ngời ta thờng tiến hành so sánh:
- So sánh bằng số tuyệt đối: Cho ta biết đợc khối lợng , quy mô vợt( +) hay hụt( - ) của các
chỉ tiêu kỳ phân tích với kỳ gốc.

- Liên hệ cân đối: là liên hệ giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh, giữa tổng
số vốn và tống số nguồn vốn, giữa nguồn thu huy động và tình hình sử dụng các quỹ... Dựa vào
nguyên tắc này có thể xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố có quan hệ tổng số bằng liên hệ
cân đối.
- Liên hệ trực tuyến: là mối liên hệ giã các chỉ tiêu phân tích theo một hớng.
Ví dụ : Lợi nhuận có mối liên hệ cùng chiều với lợng hàng bán ra.
Liên hệ phi tuyến là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức độ liên hệ không xác định đ-
ợc tỷ lệ và và chiều hớng luôn biến đổi.
3.5.Phơng pháp hồi quy, tơng quan
Đây là phơng pháp của toán học đợc vận dụng trong phân tích kinh doanh để biểu hiện và
đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế.
Phơng pháp tơng quan: là sự quan sát quan sát giữa một tiêu thức là kết quả với một hoặc
nhiều tiêu thức nguyên nhân.
Phơng pháp hồi quy: Là phơng pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo sự
biến thiên của tiêu thức nguyên nhân.
II. Những nhân tố ảnh hởng đến phân tích tài chính
Để thực hiện công tác phân tích tài chính chúng ta phải tiến hành qua các bớc: Thu thập , xử lí thông tin,
dự đoán và ra quyết định. Vì vậy có rất nhiều nhân tố tác động sau đây là một số nhân tố chủ yếu
4
1. Những nhân tố phát sinh từ bên trong
1.1. Nguồn nhân lực
Đây là một nhân tố không thể thiếu. Vì nó tác động trực tiếp tới công tác này. Muốn hoạt
động phân tích tài chính trở thành công cụ hữu hiệu cho công tác quản trị doanh nghiệp, thì cần có
một đội ngũ cán bộ có đủ năng lực trình độ, đảm nhiệm công việc này.
Bởi họ mới chính là lực lợng chủ yếu để quyết định công việc sẽ diễn ra nh thế nào.
Họ có thể làm giảm bớt các các phức tạp trong công tác quản trị nh thời gian, tiền của...
Ngợc lại nếu ta không chú trọng nhiều tới nhân tố này nó sẽ thành một hàng rào cản trở lớn
cho công tác quản trị.
1.2. Trang thiết bị kỹ thuật công nghệ
Ngày nay khoa học phát triển ngày càng mạnh và đợc ứng dụng vào mọi mặt của đời sống

- Kết cấu của bảng cân đối tài chính
+ Bên trái là tài sản có: Tức giá trị toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc
quyền quản lí và sử dụng của doanh nghiệp có thể tập hợp thành:
.Vốn cố định (tài sản cố định- TSCĐ).
.Vốn lu động (tài sản lu động- TSLĐ)
.Vốn thanh toán( tài sản thanh toán- TSTT)
+ Bên phải là tài sản nợ: Là giá trị các nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh
nghiệp có thể tập hợp thành:
. Nguồn vốn chủ sở hữu( Vốn của doanh nghiệp có)
. Nguồn vốn vay: Vay dài hạn, Vay ngắn hạn.
Giá trị bên có, nợ của bảng cân đối bàng nhau đúng theo số liệu đầu kỳ và cuối kỳ
1.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
Là bản báo cáo thu, chi trong một thời kỳ tơng ứng nó thể hiện tập hợp các khoản thu chi và
kết quả kinh doanh, Đây là một thông tin mà các nhà bỏ vốn rất quan tâm vì nó phản ánh sinh động
toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuỳ theo hệ thống kế toán mà cấu tạo
bảng báo cáo kinh doanh có thể khác nhau, nhng nhìn chung là báo cáo về sự chênh lệch giữa
doanh thu tiêu thụ và các khoản chi phí, các khoản thuế và các khoản lợi nhuận dòng và phần tái
tích luỹ gồm:
- Doanh thu tiêu thụ
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí chung
- Lợi nhuận khác
- Lợi nhuận trớc thuế
- Lợi nhuận sau thuế
- Các quỹ phân phối (cả quỹ dự phòng)
- Lợi nhuận tái tích luỹ.
Ngoài ra để có thể đánh giá so sánh tình hình tài chính của doanh nghiệp; Ngời ta có thể
dụng các chỉ tiêu tài chính của ngành nh chỉ tiêu trung bình chỉ tiêu cao nhất mà doanh nghiệp
trong nghành đang dẫn đầu.
2. Các phơng pháp phân tích

mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với doanh thu thuần. Để thấy đợc mối quan hệ này cần tiến hành
phân tích theo chiều dọc.
Phân tích theo chiều dọc: Là tất cả các khoản mục hoặc chỉ tiêu đều đợc so sánh với tổng tài
sản hoặc doanh thu thuần để xác định tỉ lệ kết cấu của từng khoản mục, chỉ tiêu trong tổng số. Qua
đó có thể đánh giá đợc sự biến động so với quy mô chung, giữa cuối kỳ so với đầu kỳ. Cách phân
tích này không những áp dụng trong trờng hợp so sánh giữa hai kỳ, mà còn áp dụng trong trờng
hợp so sánh giữa nhiều kỳ khác nhau, hoặc giữa các doanh nghiệp khác nhau.
3. Phân tích các chỉ số tài chính
Việc đánh giá hoạt độngkinh doanh của một doanh nghiệp ngời ta sử dụng các chỉ số tài chính, các
chỉ số này đợc thiết kế để chỉ mối quan hệ giữa các bộ phận, khoản mục cấu thành trong bảng cân đối
tài chính và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
7
Việc tính các chỉ tiêu này cho ta biết đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm nhất
định.
So sánh các chỉ số này với các doanh nghiệp khác trong nghành thờng cho chúng ta những con số
thống kê đầy ý nghĩa, giúp các nhà quản trị đánh giá đợc điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp
mình.
3.1. Các chỉ số về khả năng thanh toán
Các chỉ số về khả năng thanh toán phản ánh các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh
chóng ở mức giá hợp lí và vị trí linh hoạt của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đáp úng
đợc trách nhiệm hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả trong vòng một năm.
Các chỉ số về khả năng thanh toán chỉ ra mối quan hệ giữa tiền mặt và các tài sản lu động
khác của doanh nghiệp với các khoản nợ ngắn hạn.
a. Tỷ xuất thanh toán hiện hành
Nó chỉ ra phạm vi các khoản nợ ngắn hạn đợc đảm bảo chi trả bằng các tài sản lu động.
căn cứ để đánh giá là chỉ tiêu trung bình của ngành, mỗi một ngành đều có một chỉ số thanh
toán hiện hành nhng nhìn trung chỉ số này bằng một thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh
toán, hay tình hình tài chính bình thờng- khả quan.

b. Tỷ xuất thanh toán nhanh

mức doanh thu nhng có chỉ số thấp. Mặt khác số vòng luân chuyển hàng tồn kho rất cao thì
việc duy trì mức tồn kho thấp có thể khiến cho mức tồn kho đó không đủ đáp ứng các hợp
đồng ngay của kỳ sau và điều này có thể không tốt đến hoạt độngkinh doanh của doanh
nghiệp.
- Số ngày dự trữ hàng hoá ( số ngày của một vòng quay kho hàng):
b. Các chỉ số về tài sản lu động (TSLĐ) tài sản cố định (TSCĐ )
- Sức sản xuất của vốn lu động: Chỉ số này cho ta biết một đồng vốn lu động làm ra đ-
ợc mấy đồng doanh thu.
- Sức sinh lợi của vốn lu động: Chỉ số này cho ta biết một đồng vốn lu động làm ra đợc
mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi.
9
Giá vốn hàng bán
Số vòng luân chuyển hàng dự trữ= -------------------------------
Giá vốn bình quân hàng tồn kho
365 ngày
Số ngày dự trữ hàng hoá = ---------------------------------
Hàng tồn kho bình quân
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất của vốn lu động= ----------------------------
Vốn lu động bình quân
Lợi nhuận thuần( lãi gộp)
Sức sinh của vốn lu động = -------------------------------
Vốn lu động bình quân
- Số vòng quay của vốn lu động: Cho ta biết tài sản lu động quay đợc mấy vòng trong
kỳ. Nếu vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại.
- Sức sản xuất của vốn cố định: Chỉ số này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài
sản cố định đem lại mấy đồng doanh thu thuần.
- Sức sinh lợi của tài sản cố định: Cho biết một đồng tà sản cố định làm ra mấy đồng
lợi nhuận.
- Suất hao phí của tài sản cố định: Chỉ số này cho biết để đạt đợc một đồng doanh thu

của doanh nghiệp thành tiền mặt. Nếu các khoản phải thu đợc thu hồi nhanh thì hệ số quay
vòng các khoản phải thu sẽ cao. Nói chung thì điều này tốt vì nó có nghĩa là công ty không
phải đầu t nhiều vốn vào các khoản phải thu. Tuy nhiên hệ số quay vòng các khoản phải thu
quá cao, điều này có nghĩa là phơng thức tín dụng quá hạn chế thì sẽ ảnh hởng không tích
cực đến khối long tiêu thụ.
- Kỳ thu tiền (Số ngày của doanh thu cha thu): Phản ánh số ngày thu tiền của một
vòng quay các khoản phải thu.
d. Các chỉ số về nguyên vật liệu
- Tỷ suất luân chuyển nguyên liệu(NL): Chỉ số này cho ta biết số lần nguyên vật liệu
dự trữ bình quân đợc sử dụng trong kỳ.
- Số vòng luân chuyển nguyên liệu đa vào quá trình sản xuất:
e. Các chỉ tiêu về các khoản phải trả: Phản ánh các khoản phải trả trong kỳ
11
Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu = -----------------------------------
Các khoản phải thu bình quân
365 ngày
Kỳ thu tiền = ---------------------------------------
Số vòng quay các khoản thu
Chi phí cho NL đã sử dụng
Tỷ suất luân chuyển NL = -------------------------------------
Lợng NL dự trữ bình quân
Chi phí cho hàng hoá đã sản xuất
Số vòng luân chuyển NL = ------------------------------------
NL dự trữ bình quân
Các khoản phải trả
Phải trả cho mua hàng = -----------------------
Hàng mua
Hàng mua
Hàng phải mua trung bình trên ngày = ------------------

Số ngày bán hàng
3.3. Các chỉ số về khả năng sinh lợi
Các chỉ số về khả năng sinh lợi phản ánh khả năng tìm kiếm thu nhập cho doanh nghiệp nó
luôn đợc các nhà quản trị, các nhà đầu t, chủ nợ... quan tâm theo dõi. Chúng là cơ sở để đánh giá
kết quả hoạt động kinh doanh, cũng nh để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và mức lãi của các doanh
nghiệp cùng loại. Thu nhập là thớc đo quan trọng nhất và duy nhất trong việc đánh giá khả năng
sinh lợi.
a. Các chỉ số về số d lợi nhuận bán hàng
Phản ánh mỗi đồng doanh thu đem lại bao nhiêu lợi nhuận
Cho biết một đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp.
Cho biết doanh nghiệp đã duy trì chi phí hoặc đã cải thiện đợc giá bán so với chi phí .
Cho biết một đồng doanh thu làm ra bao nhiêu thu nhập
b. Các chỉ số về hoàn vốn đầu t
- Hoàn vốn tổng tài sản: Cho biết khả năng thực hiện chức năng của ban quản lí, điều
hành doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp để làm ra lợi nhuận
- Hoàn vốn cổ phần: Phản ánh sự thất bại hay thành công trong kinh doanh của doanh
nghiệp trong việc tối đa hoá việc hoàn vốn cho các cổ đông trên cơ sở vốn đầu t của họ tại
doanh nghiệp
13
Lãi gộp
Lợi nhuận tế biên gộp = ---------------------------------
Doanh thu tiêu thụ thuần
Lãi từ hoạt động
Lợi tế biên hoạt động = -------------------------------------
Doanh thu tiêu thụ thuần
Lãi ròng
Lợi nhuận tế biên ròng = ---------------------------------
Doanh thu tiêu thụ thuần
Lãi ròng
Hoàn vốn tổng tài sản = -----------------------------

Thu nhập mỗi cổ phiếu thờng = ---------------------------------
Bình quân số cổ phiếu
thờng đang lu hành
b. Nếu doanh nghiệp phát hành cả cổ phiếu u đãi tích luỹ không chuyển đổi ta có công thức
sau:
c. Nếu doanh nghiệp phát hành nhiều loại chứng khoán khác nhau nếu có khả năng chuyển
đổi thành cổ phiếu thờng nh trái phiếu, cổ phiếu u đãi, cổ phiếu lựa chọn( uỷ quyền) và các chứng
khoán khác có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thờng trong trờng hợp nh vậy thu nhập mỗi cổ phiếu
đợc phân tích nh sau:
- Thu nhập cơ bản mỗi cổ phiếu: Sự trình bày dựa trên cơ sở số cổ phiếu thờng đang lu
hành và những chứng khoán về bản chất tơng đơng với cổ phiếu thờng và có kết quả là giảm thu
nhập trên mỗi cổ phiếu.
- Thu nhập đã làm giảm toàn bộ mỗi cổ phiếu: Đây là hình thức cho biết sự tác động làm
giảm thu nhập trên mỗi cổ phiếu
Thu nhập cơ bản
mỗi cổ phiếu
Thu nhập thuần tuý sau khi đã nộp thuế - Cổ tức cổ phiếu u đãi của cổ phiếu tơng đơng cổ phiếu th-
ờng + Lãi và cổ tức của những chứng khoán đợc coi nh tơng đơng với cổ phiếu thờng
= --------------------------------------------------------------------------
Bình quân số lợng cổ phiếu thờng đang lu hành + Cổ phiếu phát hành bởi những chứng khoán tơng
đơng cổ phiếu thờng
Thu nhập đã giảm
toàn bộ của mỗi
cổ phiếu
Thu nhập thuần tuý - Cổ tức cổ phiếu u đãi + Lãi và cổ tức của những chứng khoán giả định đã đợc
chuyển gây ra thu nhập giảm
= ---------------------------------------------------------------------------------
Bình quân số lợng cổ phiếu đang lu hành + Tất cả các cổ phiếu thờng phát hành ngẫu nhiên
3.6. Các chỉ số về tỷ lệ thị trờng
Tỷ lệ giá trên thu nhập và tỷ lệ lời cổ tức đợc sử dụng để đánh giá quan hệ giá thị trờng của

Thu nhập thuần tuý - Cổ tức cổ phiếu u đãi
4. Phân tích vốn và khả năng thanh toán
Việc phân tích vốn luân chuyển thờng có khuynh hớng đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
của công ty. Tuy nhiên các nhà phân tích cũng quan tâm tới khả năng lâu dài của công ty để thoả mãn
các món nợ và để chuộc các vật thế chấp cho các nhà tín dụng. Các chỉ tiêu của khả năng này bao gồm
các tỷ số vốn và nón nợ, mối quan hệ giữa tài sản thế chấp và khả năng của công ty để trả tiền lãi cố
định
4.1. Tỷ lệ cơ cấu vốn.
a. Tỷ lệ cơ cấu vốn: Phản ánh mối quan hệ giữa cổ phần(vốn chủ sở hữu) so với tổng tài sản
nợ. Đây là thớc đo quan trọng trong cấu trúc vốn về yêu sách của ngời chủ( cổ đông) và của ngời
cấp tín dụng( vốn) đối với tổng tài sản của doanh nghiệp. Một giá trị lớn của tỷ lệ này cho thấy đòi
hỏi của những ngời chủ lớn hơn so với yêu cầu của ngơì cung cấp vốn. Tỷ lệ này cao chứng tỏ
doanh nghiệp có chứng khoán có thứ hạng cao.
Tỷ lệ cổ phần so với tổng
tài sản
Cổ phần của cổ đông (vốn chủ sở hữu)
= -----------------------------------------------
Tổng tài sản nợ
b. Tỷ nợ trên cổ phần(vốn chủ sở hữu): Là tỷ lệ nghịch đảo của cổ phần trên nợ. Nó là chỉ số
mạo hiểm của ngời cho vay vốn
Tỷ lệ nợ so với cổ phần
Tổng tài sản nợ
= ----------------------------------------------
Cổ phần của cổ đông(vốn chủ sở hữu)
c. Cổ phần của cổ đông trên tổng tài sản: Cho biết tỷ lệ tài sản của doanh nghiệp do cổ
đông(chủ sở hữu) cung cấp. Nó đo sức mạnh của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ này cao cho biết doanh
nghiệp sử dụng ít nợ
Tỷ lệ cổ phần so với tổng tài Cổ phần của cổ đông( vốn chủ sở hữu)
16
sản = ------------------------------------------------

Phần trăm thay đổi thu nhập cha trả lãi và nộp thuế
Ngoài ra có thể ớc tính đòn bẩy tài chính bằng cách sau:
Chỉ số hoàn vốn cổ phần của cổ đông ( chỉ số hoàn vốn tổng tài sản ) = Y
Nếu Y > 0 đòn bẩy tài chính dơng
Nếu Y = 0 Vốn cổ đông (vốn chủ sở hữu ) = tổng tài sản
c. Đòn bẩy tổng hợp( DTL ): Nó phản ánh độ tác động tổng hợp của đòn bẩy tài chính và
đòn bẩy vận hành.
DTL = DOL x DFE
Nó đo lờng doanh thu thay đổi 1% thì thu nhập trên vốn cổ phần thay đổi bao nhiêu.
DTL
Phần trăm thay đổi thu nhập mỗi cổ phiếu
= -----------------------------------------------------------------
Phần trăm thay đổi lợng bán hàng
17

Trích đoạn Các điều kiện thực hiện và một số khuyến nghị Phân tích tình hình lợi nhuận: Đây là chỉ tiêu chất lợng phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty, nên cần có sự phân tích thờng xuyên để tìm ra đợc những nhân tố tích cực góp phần tăng lợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status