Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng , thực hiện chính sách của Đảng Nhà nớc
-Quốc hội đề ra trong những năm gần đây .Nhất là đạI hội lần thứ 9 đã nêu
Đến năm 2010 n ớc ta cơ bản hoàn thành CNH_HĐH để phát triển hội
nhập vào nền kinh tế thế giới , tiếp thu những khoa học tiến bộ thế giới .Để
năng cao vị thế nớc CNXHCN Việt Nam dới vai trò lãnh đạo toàn diện về
mọi mặt của Đảng .Xây dựng một nền kinh tế XHCN : Nền kinh tế hành hoá
nhiều thành phần vận động theo xu thế thị trờng có sự đièu tiết và quản lý vĩ
mô của nhà nớc XHCN Việt Nam
Vừa qua nớc ta đã ký kết song hiệp định thơng mại song phơng với hoa
kỳ , trong những năm tới nớc ta mở cửa hàng rào thuế quan trong khu vực năm
2003 và hội nhập WTO vào năm 2005 . Đây là một trong những yếu tố nhất
thiết phải đẩy nhanh , đẩy mạnh , có tính chất toàn diện CNH_HĐH .
Tất cả các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, khi đã bớc vào thơng trờng đều
phải chịu một sự cạnh tranh khốc liệt không những của các doanh nghiệp
trong nớc mà cả các doanh nghiệp mà cả các doanh nghiệp nớc ngoài với bề
dày và kinh ngiệm hơn hẳn chúng ta. Để hạn chế nhứng rủi ro trong kinh
doanh và đem lại cho doanh ngiệp của mình những thành công thì điều quan
trọng nhất là phải có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp phù
hợp, hoạt động linh hoạt, hiệu quả đủ mạnh để có thể đơng đầu với những khó
khăn do nền kinh tế thị trờng đem đến.
Chính vì tầm quan trọng đó của bộ máy quản lý doanh nghiệp, sau một
thời gian nghiên cứu và đi thực tế ở Công ty Cơ khí Hà Nội. Em đã quyết định
chọn đề tài : Một số ý kiền nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy
doanh nghiệp , phân xởng , tổ sản xuất để làm chuyên đề tốt nghiệp
Kết cấu đề tài bao gồm ba phần.
+ Phần I : Một số vấn đề lý luận về quản lý và hoàn thiện cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý trong doanh nghiệp.
+ Phần II : Thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công Ty Cơ
thống, sử dụng một cách tốt nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm
đa hệ thống đến mục tiêu trong điều kiện môi trờng luôn biến động .
Qua các khái niệm trên cho ta thấy:
- Quản lý đợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội, tức là hoạt
động quản lý chỉ cần thiết và tồn tại đối với một nhóm ngời.Còn đối với một
cá nhân, hoạt động quản lý là không cần thiết, anh ta tự điều khiển mọi hoạt
động của chính mình.
- Quản lý gồm việc chỉ huy và tạo điều kiện cho ngời khác thực hiện công
việc và đạt đợc mục đích của nhóm.
ở bất kỳ đơn vị kinh tế nào đều có thể coi là một hệ thống quản lý, gồm
chủ thể quản lý và đối tợng quản lý hay còn gọi là bộ phận quản lý và bộ phận
bị quản lý .
Bộ phận bị quản lý bao gồm các hệ thống phân xởng, các bộ phận sản
xuất, hệ thống máy móc thiết bị , các phơng pháp công nghệ .
2Nói tóm lại , ở đâu có sự hợp tác phân công lao động, có sự tham gia lao
động của con ngời thì cho dù quy mô lớn hay nhỏ cũng đều có sự quản lý
nhằm có đợc năng suất lao động chung cao hơn, đạt đợc mục tiêu đã đề ra với
chi phí thấp nhất. Nh vậy, thực chất của quản lý là quản lý con ngời và tập thể
con ngời trong cùng một hệ thống.
2 . Vai trò quản lý.
Quản lý nói chung và quản lý kinh tế nói riêng có những vai trò hết sức
quan trọng .
- Quản lý là một trong những yếu tố cơ bản quyết định hiệu quả hoạt động
của một hệ thống ( một tổ chức, một doanh nghiệp hoặc của cả một nền kinh
tế ...). Việc tổ chức công tác quản lý một cách có khoa học sẽ tạo điều kiện
cho việc giảm chi phí quản lý và nâng cao năng suất lao động. Điều đó đồng
II . Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp .
1 . Khái niệm và mục đích tổ chức bộ máy quản lý .
Nếu hiểu một cách khái quát nhất thì cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh
nghiệp phản ánh hình thức và sự cấu tạo bên trong của một hệ thống.
Khái niệm này cho thấy muốn nghiên cứu và xây dựng bộ máy quản trị nào đó
không thể không xuất phát từ việc nghiên cứu cơ cấu tổ chức của hệ thống đó.
Vậy thực chất cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là gì?
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là tổng hợp các bộ phận, các đơn vị, cá
nhân khác nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau đợc chuyên
môn hoá và có những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo những chức
năng quản trị và mục đích chung đã đợc xác định của doanh nghiệp .
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận, các đơn
vị, cá nhân khác nhau có mối quan hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau đợc
chuyên môn hoá và có những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo
những chức năng quản trị và mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp cho phép chúng ta tổ chức
và sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực. Nó cũng cho phép chúng ta xác định rõ
mối tơng quan giữa các hoạt động cụ thể và những trách nhiệm quyền hạn gắn
liền với các cá nhân, với các phân hệ của cơ cấu. Nó trợ giúp cho việc ra quyết
định bởi các thông tin rõ ràng, chính xác. Nó giúp ta xác định cơ cấu quyền
lực của tổ chức.
Các bộ phận cấu thành nên cơ cấu tổ chức bộ máy phải là các bộ phận chuyên
môn có trình độ đợc sắp xếp theo một thứ tự cấp bậc nhất định. Nói tóm lại, tổ
chức bộ máy quản lý doanh nghiệp chính là nhằm đảm bảo sự vận hành của bộ
máy quản lý và không tách rời mục tiêu nhiệm vụ của sản xuất kinh doanh.
Thực chất của quản lý doanh nghiệp là quản lý con ngời, yếu tố cơ bản
của lực lợng sản xuất, thông qua đó sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội của
doanh nghiệp và nó là nhân tố hết sức quan trọng để nâng cao năng suất lao
động, tăng hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh.
Mục đích của cơ cấu tổ chức là nhằm lập ra một hệ thống chính thức gồm các
thủ trởng là quyền quyết dịnh một vấn đề thuộc về kinh tế, kỹ thuật, tổ chức
hành chính, đời sống ... trong phạm vi doanh nghiệp và từng bộ phận đợc trao
cho một ngời. Mọi ngời trong doanh nghiệp và từng bộ phận phải nghiêm
chỉnh phục tùng mệnh lệnh của thủ trởng.
Việc tiến hành chế độ một thủ trởng là tất yếu bởi vì xuất phát từ tính
biện chứng giữa tập trung và dân chủ trên cơ sở phát huy dân chủ với mọi ng-
ời. Xuất phát từ yêu cầu của nền sản xuất công nghiệp chính xác là từ những
quyết định, những mối quan hệ xã hội trong phân công xã hội, phân công lao
động chuyên môn hoá ngày càng sâu sắc, tất yếu dẫn đến hợp tác hoá lao động
và bất kỳ một sự trục trặc nào trong hợp tác sản xuất cũng dẫn đến đình trệ sản
xuất giảm hiệu quả. Vì vậy bất kỳ một sự hợp tác quản lý có các chức danh
thủ trởng, vị trí, mối quan hệ trong các chức danh này
Bảng 1 : Chức năng , vị chí thủ trởng và mối quan hệ giữa chúng .
STT Chức danh
thủ trởng
Vị trí từng chức
danh
Phạm vi
phát huy tác
dụng
Ngời phát
huy tác
dụng
Ngời dới
quyền
1
Giám
đốc
Thủ trởng cao
nhất trong doanh
4 Tổ trởng Thủ trởng cao
nhất trong tổ
Toàn tổ Tổ phó Mọi ngời làm
việc rong tổ
5 Thủ trởng các
phòng chức
năng
Thủ trởng cao
nhất trong các
phòng ban
Toàn phòng
ban
Phó phòng Mọi ngời làm
việc trong
phòng
3. Các kiểu cơ cấu tổ chức cơ bản.
Cùng với sự phát triển của sản xuất đã hình thành những kiểu cơ cấu tổ
chức quản lý khác nhau. Mỗi kiểu chứa đựng những u điểm, nhợc điểm và
đợc áp dụng trong những điều kiện cụ thể nhất định.
3.1. Cơ cấu tổ chức trực tuyến.
Cơ cấu trực tuyến có đặc điểm cơ bản là mối quan hệ giữa các thành viên
trong tổ chức thực hiện theo một đờng thẳng. Ngời thừa hành chỉ nhận và
thi hành mệnh lệnh của ngời phụ trách cấp trên trực tiếp. Ngời phụ trách
chịu trách nhiệm hoàn toàn và kết quả công việc của những ngời dới
quyền mình.
*Ưu điểm :
- Dễ thực hiện chế độ một thủ trởng .
- Mỗi cấp dới chỉ chịu thực hiện mệnh lệnh của một cấp trên do đó
tăng cờng đợc trách nhiệm cá nhân.
- Mệnh lệnh đợc thi hành nhanh .
*Ưu điểm:
- Tạo điều kiện đào tạo chuyên gia trẻ
- Tạo điều kiện cho các chuyên gia đóng góp những công việc cần
thiết cho sự phát triển của doanh nghiệp.
- Giải phóng cho các cấp quản lý.
*Nhợc điểm :
- Nếu không có quyền hạn thì gây nên hỗn độn nh mô hình chức
năng.
- Hạn chế mức độ sử dụng kiến thức của chuyên viên.
- Tạo ra xu hớng tập trung đối với nhà quản lý cấp cao, cơ chế này trong
thực tế không bao giờ tồn tại mà thờng xuyên bị vi phạm vì:
+ Xu hớng có sự tăng trởng của các đơn vị chức năng với các đơn vị
trực tuyến.
+ Trên thực tế các quyết định trên đều có tham mu
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu thực tuyến, chức năng
3.3.Cơ cấu tổ chức chính thức và không chính thức.
*Cơ cấu chính thức.
Cơ cấu này gắn liền với vai trò, nhiệm vụ, hớng đích trong sản xuất kinh
doanh đợc tổ chức một cách chính thức.
8
người l nh đạoã
Tham mưu
Người lãnh đạo
tuyến 1
Người lãnh đạo
chức năng A
Người lãnh đạo
chức năng B
Người lãnh
KD Kkinhdoanh
Phòng kinh doanh
Phòng hành chinh
Phòng giám đốc SX
Phòng điều hành SX
Phòng kỹ thuật
Giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng tài vụ
Phòng nội chính
Phó giám đốc
Phòng điều
hành sản xuất Sơ đồ 5: Mô hình bộ máy doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nớc.
II. Những nhân tố ảnh hởng đến cơ cấu tổ chức quản trị.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp đợc thiết lập ra không
phải vì mục đích tự thân mà là để thực hiện có hiệu quả các hoạt động quản lý
doanh nghiệp. Bộ máy quản lý doanh nghiệp đợc xây dựng trên cơ cấu tổ chức
doanh nghiệp nên trớc hết nó phải phù hợp với cơ cấu tổ chức đó. Để tạo ra
một tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp hợp lý và lấy đó làm tiền đề để bộ
máy quản trị doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, chúng ta không thể bỏ qua
các nhân tố ảnh hởng đến nó. Dới đây là các nhân tố quan trọng có tác động
đến việc hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp.
1. Môi trờng kinh doanh.
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với môi trờng
kinh doanh xác định. Nh vậy là môi trờng kinh doanh bao hàm cả yếu tố tác
động trức tiếp ( nh môi trờng nội bộ, hệ thống luật pháp quy định hình thức
pháp lý của doanh nghiệp ...) và các nhân tố tác động gián tiếp đến cơ cấu tổ
này.
Có thể nói rằng các doanh nghiệp có mục đích, chức năng hoạt động khác
nhau thì không thể có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp giống
nhau.
3. Quy mô của doanh nghiệp.
Quy mô của doanh nghiệp ảnh hởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì cơ
cấu tổ chức bộ máy quản trị càng phức tạp. trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản
trị có quy mô lớn, phải hình thành nhiều cấp quản trị hơn, ở mỗi cấp cũng bao
gồm nhiều nơi làm việc hơn rất nhiều so với doanh nghiêp có quy mô nhỏ .
Trong nhiều trờng hợp thì quy mô doanh nghiệp còn ảnh huởng trực tiếp và có
tính chất quyết định đến kiểu cơ cấu tổ chức cụ thể.
4. Cơ cấu sản xuất .
Cơ cấu sản xuất có tính chất quyết định đến cơ cấu tổ chức. Điều này biểu
hiện ở chỗ khi tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp, ngời ta phải xuất phát từ
nhiệm vụ, sau đó mới hình thành bộ máy và bố trí cán bộ, nhiệm vụ chính là
các công cuộc thuộc cơ cấu sản xuất . ở đó các vấn đề về ngành nghề kinh
doanh, vật liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra, tổ chức phân xởng sản xuất,...đợc
đặt ra. Ngời ta căn cứ vào đó để quyết định bộ máy quản lý doanh nghiệp cần
11có những phòng ban chức năng nào. Cơ cấu sản xuất quy định những nhiệm vụ
phải làm. Do vậy tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp không thể bỏ qua việc
nghiên cứu cơ cấu sản xuất.
5. Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị.
Khi thế giới bớc vào nền kinh tế tri thức thì trình độ con ngời đợc đa lên
hàng đầu để tổ chức một bộ máy quản lý. Nguyên tắc hiệu quả của doanh
- Chuyên, tinh: Là thờng xuyên, chuyên sâu và có chọn lọc.
- Gọn nhẹ : Thể hiện sự vừa đủ, chi tiết, thành phần không rờm rà, cồng
kềnh và có tỷ trọng nhỏ.
- Có hiệu lực: Thể hiện khả năng đi đến kết quả, đợc mọi ngời chấp
hành nghiêm chỉnh.
Để đáp ứng đợc những yêu câù sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị tr-
ờng khắc nghiệt hiện nay, để phát huy đợc hết vai trò, năg lực lãnh đạo và
quản lý của bộ máy quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hớng chuyên,
tinh, gọn nhẹ, có hiệu lực là một đòi hỏi tất yếu.
ý nghĩa của việc hoàn thiện bộ máy quản lý đối với việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Lực lợng điều hành toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh là lực lợng
quản lý mà lực lợng này hình thành nên bộ máy quản lý doanh nghiệp. Do đó
không có cán bộ máy quản lý thì không có lực lợng nào có thể tiến hành
nhiệm vụ quản lý. Bộ máy quản lý tạo ra sức mạnh khi nó phối hợp với nhu
cầu thực tiễn. Còn khi không phù hợp nó lại trở thành nhân tố kìm hãm. Để có
sức mạnh đó cần hoàn thiện bộ máy quản lý nhằm sử dụng hợp lý, có kế hoạch
lao động của cán bộ, nhân viên quản lý.
Một mặt hoàn thiện bộ máy quản lý, làm chi bộ máy quản lý có hiệu
lực hơn hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, nhiệm vụ quản lý, phù hợp với quy mô
sản xuất, thích ứng với đặc điểm kinh tế ký thuật của doanh nghiệp, nhằm phát
huy những điểm mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .
Mặt khác, hoàn thiện bộ máy quản lý theo hớng tinh, giảm. gọn nhẹ và vẫn có
hiệu lục quản lý cao. Việc làm cho bộ máy gọn nhẹ sẽ tiết kiệm đợc chi phí
quản lý, góp phần hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là điểm
rõ nhất của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.Những yêu cầu khi xây dựng hoàn thiện bộ máy quản lý.
3.1 Hoàn thiện theo sự phân công bộ máy quản lý điều hành doanh
nghiệp.
- Doanh nghiệp hiện đại đòi hỏi sự chỉ huy sản xuất kinh doanh theo một ý
chí thống nhất tuyệt đối, đòi hỏi sự phục tùng kỷ luật hết sức nghiêm ngặt, sự
điều khiển bộ máy quản lý theo những quy tắc thống nhất từ trên xuống dới.
- Tuỳ theo quy mô và đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp mà bố trí nhiều, ít
phó giám đốc nhng không thể thiếu ngời chuyên trách để giúp giám đốc trong
chỉ huy và điều hành doanh nghiệp.
Một vấn đề vừa có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn là trong việc phân
công phụ trách, cần quy định giới hạn tối đa số lợng các phòng chức năng , bộ
phận sản xuất trực thuộc một chức danh quản lý. Khi số lợng bộ phận( hoặc
nhân viên) trực thuộc một cán bộ quản lý nào đó tăng lên thì những mối quan
hệ cũng tăng lên không phải theo cấp số cộng mà theo cấp số nhân.
143.2. Hoàn thiện việc tổ chức các phòng chức năng.
Quy trình xây dựng phòng chức năng là tổ chức bao gồm, cán bộ , nhân
viên kỹ thuật, hành chính đợc phân công chuyên môn hoá theo chức năng
quản lý có nhiệm vụ lãnh đạo( ban giám đốc) chuẩn bị các quyết định theo dõi
hớng dẫn các phân xởng, các bộ phận sản xuất cũng nh các cán bộ, nhân viên
cấp dới thực hiện đúng đắn, kịp thời những quyết định quản lý.
Trách nhiệm chung của các phòng chức năng là vừa phải hoàn thành tốt
nhiệm vụ đợc giao, vừa phối hợp chặt chẽ với các phòng khác nhằm bảo dảm
cho tất cả các lĩnh vực công tác của doanh nghiệp đợc tến hành ăn khớp, đồng
bộ , nhịp nhàng.
Trong tình hình hiện nay, khi mà quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đã đợc mở rộng, cơ chế quản lý kinh tế nói chung, cơ chế quản
lý doanh nghiệp nói riêng đã đổi mới, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định
quản lý, đó là quá trình hoàn thiện tổ chức thực hiện bằng cách áp dụng những
thành tựu khoa hoc kỹ thuật nhằm thúc đẩy quá trình quản lý đạt kết
quả càng cao với chi phí càng giảm, đồng thời giảm bớt sự mêt nhọc, phát huy
tính chủ động sáng tạo của cán bộ, nhân viên quản lý, nhiệm vụ tổ chức khoa
học lãnh dạo quản lý là đảm bảo sử dụng có kế hoạch hợp lý thời gian lao
động của từng cán bộ, nhân viên quản lý, bảo đảm sự phối hợp ăn khớp, nhịp
nhàng giữa các thành viên, khai thác năng lực chuyên môn, trí sáng tạo của
mọi ngời. Nhờ đó mà tác động vào hệ thống quản lý làm cho nó hoạt động tốt
hơn, đạt hiệu quả cao hơn.
16 Phần II: Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy
doanh nghiệp ở công ty cơ khí Hà Nội.
I. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty
ảnh hởng đến việc củng cố và hoàn thiện bộ máy quản trị .
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cơ khí Hà Nội.
Công ty Cơ Khí Hà Nội tên giao dịch quốc tế là HAMECO (Hà Nội
Machanical Company) là Công ty chế tạo máy lớn nhất ở Việt Nam, là doanh
nghiệp lớn nhất cả nớc thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp, bộ
công nghiệp.
Công ty ra đời trong không khí sôi sục của cả nớc quyết tâm xây dựng
miền Bắc theo chủ nghĩa xã hội, biến miền Bắc thành một hậu phơng vững
chắc cho tiền tuyến lớn ở miền Nam.
Ngày 26-1-1955, quyết định xây dựng công tyđợc ký duyệt và đến ngày 15-
12-1955, với sự giúp đỡ và viện trợ của chính phủ cùng nhân dân Liên Xô(cũ),
nhà máy Cơ khí Hà Nội chính thức đợc khởi công xây dựng.
Ngày 12-4-1958, nhà máy chính thức đi vào hoạt động với tên là nhà máy
chung quy mô. Bao gồm 600 cán bộ công nhân viên và một hệ thống cơ sở vật
Băng việc thực hiện các kế hoạch 5 năm, hoạt động sản xuất của nhà máy
trở nên sôi động. đặc biệt là vào năm 1979 sản lợng máy công cụ và phụ tùng
máy công cụ các lọai chiếm 90% giá trị tổng sản lợng. Thời kỳ này, số lợng
cán bộ công nhân viên của nhà máy lên đến gần 3000 ngời trong đó gồm: 277
kỹ s và cán bộ có trình độ đại học, 282 cán bộ kỹ thuật có trình độ trung cấp,
787 công nhân trình độ kỹ thuật 4/7 trở lên. năm 1980, nhà máy đổi tên một
lần nữa là nhà máy chế tạo công cụ số 1.
*/ Giai đoạn 1986-1992.
Sự chuyển đổi sang cơ chế thị trờng buộc nhà máy phải tự cân đối đầu
vào và tự tìm thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Điều này tạo nên sự thay đổi lớn về
tổ chức và nhà máy gặp rất nhiều khó khăn. số lợng lao động của nhà máy
giảm xuống còn 1300 ngời. Công tác tiêu thụ vô cùng trì trệ và liên tục giảm.
Năm 1988 tiêu thụ 498 máy, 1989 là 253 máy và 1990 là 92 máy. Đã không ít
ý kiến cho rằng, Với một giàn thiết bị cũ kĩ và công nghệ lạc hậu cùng với
những sản phẩmđơn chiếc và bao khó khăn khác, nhà máy khó có thể trụ vững
trong cơ chế thị trờng.
*/ Giai đoạn 1993 đến nay.
Với sự quan tâm chỉ đạo của Bộ công nghiệp, và tổng công ty thiết bị
công nghiệp, việc sản xuất của nhà máy dần đi vào ổn định. Để đáp ứng yêu
cầu của thị trờng nhà máy đã từng bớc đi vào chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa
dạng hoá sản phẩm để tồn tại và phát triển. Năm 1955 nhà máy đợc đổi tên
thành Công ty Cơ khí Hà Nội với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: Sản xuất
máy công cụ , thiết bị công nghiệp, thép cán, xuất nhập kinh doanh vật t thiết
bị, các dịch vụ kỹ thuật trong công nghiệp. Những năm gần đây Công ty đã đạt
đợc những kết quả kinh doanh đáng kể:
18Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong vài năm gần đây.
46494
55600
3250
180
808
-
47423
63413
4664
183
940.5
929
102
131.98
143.5
102
130.44
63755
76250
3752
70
1000
51003
74625
4667
156
1060
953
80
97.8
Thu nhập bình quân
đ/ng/th
1,060 1,170 1,171 100,08 110,47
Các khoản trích, nộp
ng. Sách
4,667 6,40 7,44 116,25 159,42
Giá trị hợp đồng đã ký 51,437 - 130,568 253,84
Hợp đồng gối đầu năm
sau
26,841 - 58,145 263,80
Lãi(lỗ)- số dự kiến 0,075 0,20 0,30 150,00 400,00
19Qua bảng tổng hợp trên, hầu hết các chỉ tiêu thực hiện đều tăng so với
năm 2002. Riêng doanh thu thép cán, kế hoạch đầu năm đặt là 12 tỷ, thực hiện
không đạt yêu cầu do thị trờng phôi nhiều biến động, giá thép thành phẩm
kém ổn định do đó các phơng án nhập phôi cán đã đợc giám đốc xem xét thận
trọng, tránh rủi ro. Giá trị tổng sản lợng theo giá thấp hơn kế hoạch chủ yếu là
do khu vực cán thép. Ngoài ra các hợp đồng ngành mía đờng năm qua chỉ đợc
ký khoảng 3 tỷ, do với dự kiến khoảng 14 tỷ, do công tác Marketting thiếu
năng động, phán đoán và điều chỉnh theo thị trờng chậm.
2.Tính chất và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Công ty Cơ khí Hà Nội đơn vị kinh tế chuyên sản xuất mặt hàng luôn phục
vụ cho nền công nghiệp, mục tiêu của Công ty là hoàn thiện và phát triển sản
xuất sản phẩm của mình phục vụ nhu cầu thị trờng. Do chức năng đó Công ty
Cơ khí Hà Nội có những nhiệm vụ chính sau:
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao.
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất cho nhân
tại từ ngày nhà máy mới thành lập đến nay đã hơn 40 năm. Do đặc thù của
ngành cơ khí là chế tạo ra những máy móc thiết bị để tạo sản phẩm trên trang
thiết bị của Công ty Cơ Khí Hà Nội là những máy móc lớn và có giá trị rất
cao.
Hiện nay công ty có trên 600 máy móc các loại nhng xét tổng thể thì hầu
hết các máy móc thiết bị của công ty đã cũ , nên qua từng năm hoạt động công
ty đèu chú trọng công tác đầu t mua mới và sửa chữa bảo dỡng nhằm hạn chế
mức độ hao mòn của máy .
Năm 1996, công ty cố gắng sửa chữa trang thiết bị cũ cho xởng kết cấu
thép hoạt động, đầu t mua máy lốc tôn dày 25, máy khoan cỡ lớn( đờng kính
mũi khoan 10 mm) , máy hàn và nhiều thiết bị khác.
Năm 1997, công ty đã tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch sửa chữa
định kỳ và nâng cấp một số giàn thiết bị chính và quan trọng của các xởng,
duy trì công tác bảo dỡng, bảo quản máy ngay tại nơi sản xuất.
21Trong năm công ty đã đầu t rất nhiều để đại tu 37 thiết bị, chế tạo mới 5
thiết bị và 350 tấn thiết bị phục vụ chơng trình đầu t sắp xếp lại theo yêu cầu
của sản xuất.
Năm 1998, công ty tiếp tục quan tâm đổi mới, nâng cấp trang thiết bị, chế
tạo nhiều thiết bị mới nh máy bơm 36.000m3/ giờ, máy lốc tôn, máy ép nhựa,
các dây chuyền thiết bị có tính tự động hoá cao.
Bảng4: Đặc điểm máy móc thiết bị của Công ty.
Stt Tên Số giờ sản
xuất
Số lợng
( chiếc)
Giá trị
chiếm tỷ trọng 60-70% giá thành sản phẩm chính vì vậy tổ chức quản lý tốt
nguyên vật liệu có vai trò nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
22
Lắp ráp và hoàn thiện SPKhác với công ty kinh doanh khác, Công ty Cơ khí Hà Nội là một doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp nên nguyên vật liệu sản xuất mang đặc điểm
chung của nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chủng loại đa
dạng từ thép, các loại kim loại đến gỗ, nhựa ... quy cách phong phú: Đơn cử
nh thép cũng có nhiều loại: Thép tấm, thép tròn... Khối lợng nguyên vật liệu
nặng, kích thớc lớn. Nhiên liệu sử dụng trong sản xuất của Công ty chủ yếu là
than, điện .
Chi phí vốn dành cho nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, khoảng hơn
50%trong tổng số 60% chí cho sản xuất.
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu là thị trờng trong nớc, thị trờng n-
ớc ngoài có các thị trờng: Liên Xô, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan hoặc
Công ty có thể sử dụng nguồn nguyên liệu nội bộ, tức là công ty tự sản xuất và
cung cấp nguyên vật liệu cho mình.
Bảng 5: Đặc điểm về nguyên vật liệu
T.T Chủng loại Số lợng
(tấn)
Giá mua
(đ/kg)
Thị trờng
cung cấp
1 Gang
21-40 200 6500 Tự SX
WUX-8 320 12000 Tự SX
Các sản phẩm của Công ty có thể đạt đợc sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất
đơn chiếc.
Các sản phẩm cũng có thể là thành phẩm, bán thành phẩm, chi tiết hoặc phụ
kiện...
6. Đặc điểm về lao dộng.
Công ty Cơ Khí Hà Nội là đơn vị kinh tế quốc doanh. Trong những năm
gần đây Nhà nớc xoá bỏ bao cấp, Công ty cũng nh các doanh nghiệp hoạt
động kinh tế trong cả nớc đều hạch toán độc lập, hoạt động theo cơ chế thị tr-
ờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Bớc đầu Công ty thật sự có những khó khăn
do bộ máy quá cồng kềnh. Nhận thấy điều này ban giám đóc Công ty đã tiến
hành thanh lọc, tinh giảm bộ máy vừa gọn nhẹ, vừa dễ quản lý và làm ăn có
hiệu quả. Theo báo cáo lao động hàng ngày thì đến ngày 10-1-2003 số lao
động của công ty là 977 ngời. Với những nhiệm vụ về sản xuất kinh doanh.
Công ty Cơ khí Hà Nội, đã dần dần ổn định đội ngũ lao động, tạo cho công ty
một lực lợng lao động mạnh có chất và lợng.24
Bản vẽ chế tạo mẫu
Chế tạo phôi
Gia công cơ khí
Lắp ráp và hoàn thiện SP
Kiểm nghiệm nhập khoBảng 6: Diễn biến thay đổi nhân sự từ năm 1997 đến nay.
STT Tiêu chí 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
1 Tổng số cán bộ công
nhân viên
1058 1045 992 974 984 1014 1010 997
7.1.Về sản phẩm : Có thể nói trên thị trờng có hai loại sản phẩm chính đó là
thị trờng t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng và biểu hiện cho hai loạI thị trờng
đó là các sản phẩm .Qua tìm hiểu quá trình sản xuất của công ty cơ khí từ
khâu đầu vào đến đầu ra ta có thể nhận thấy sản phẩm của công ty là sản phẩm
t liệu sản xuất , vì vậy sản phẩm của công ty có quá trình sản xuất quá dài và
quá nhiều công đoạn và gía trị tơng đối lớn .Sản phẩm của công ty cơ khí rất
đa dạng về chủng loại và mẫu mã . Công ty nhận sản xuất từ các sản phẩm đúc
rèn , cán thép , các phụ tùng thay thế đến máy cắt gọt kim loại, thiết bị công
nghiệp ,bên cạnh đó Công ty cũng nhận sản xuất các thiết bị lắp đặt dây
25
Đại lý