Tài liệu Báo cáo "Một số vấn đề về pháp luật ưu đãi xã hội " - Pdf 10



nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 4/2004
39 ThS. NGuyễn Hiền Phơng *
u ói xó hi l chớnh sỏch ln ca ng
v Nh nc ta c c th hoỏ thc
hin thụng qua h thng phỏp lut cú b dy
lch s. Vi vai trũ l b phn cu thnh c
bit ca h thng phỏp lut an sinh xó hi Vit
Nam c thc hin vi nhúm i tng l
ngi cú cụng vi nc lờn ti hn 8 triu
ngi,
(1)
phỏp lut u ói xó hi gi vai trũ vụ
cựng quan trng trong i sng kinh t, chớnh
tr, xó hi quc gia.
Mc dự c thc hin t rt lõu nhng
cho n nay khỏi nim u ói xó hi v phỏp
lut u ói xó hi cng cha c cp
nhiu di gúc nghiờn cu khoa hc. Theo
mt nh ngha c a s cỏc nh khoa hc
tỏn thnh hin nay thỡ u ói xó hi l "s th
hin trỏch nhim ca Nh nc, cng ng v
ton xó hi bng vic ói ng c bit, u tiờn

ca ngi cú cụng l phi cú thnh tớch úng
gúp hoc cng hin xut sc vỡ li ớch dõn tc.
Nhng úng gúp cng hin ny khụng ch
trong cỏc cuc khỏng chin chng gic ngoi
xõm bo v T quc m cũn trong cụng cuc
xõy dng v phỏt trin t nc. Tuy nhiờn,
theo quy nh ca phỏp lut hin hnh thỡ u
ói xó hi mi ch dng li vic quy nh ch
hng i vi ngi cú cụng theo ngha
hp, ú l nhng ngi cú úng gúp, cng
hin trong s nghip u tranh gii phúng dõn
tc, bo v T quc trong cỏc thi kỡ cỏch
mng nh thng binh, bnh binh, lit s v
gia ỡnh lit s, ngi cú cụng giỳp cỏch
mng iu ny giỳp chỳng ta cú nhn thc


* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
40
Tạp chí luật học số 4/2004
ỳng n hn v khỏi nim u ói xó hi v u
ói ngi cú cụng theo phỏp lut hin hnh.
Theo ú u ói xó hi cú phm vi rng hn u
ói ngi cú cụng theo phỏp lut hin hnh.
Vic tn ti b phn phỏp lut u ói xó
hi c lp trong h thng phỏp lut an sinh xó

trong chin tranh v quc c tr cp cao
hn 10% so vi quõn nhõn b tai nn khi phc
v quõn i cú cựng thng tt, cỏc thng
binh c gim 50% tin nh , lũ si, cht
t, phớ giao thụng cụng cng Vic t u
ói xó hi thnh b phn riờng, c lp trong
h thng an sinh xó hi Vit Nam vi mt
nhúm i tng riờng l nột c thự xut phỏt
t truyn thng, o lớ v lch s ca dõn tc
v õy l b phn khụng th thiu c trong
h thng an sinh xó hi Vit Nam.
u ói xó hi i vi ngi cú cụng vi
cỏch mng ó c ghi nhn ti iu 67 Hin
phỏp nc CHXHCN Vit Nam (1992). Ngy
29/8/1994, UBTVQH ban hnh Phỏp lnh u
ói ngi hot ng cỏch mng, lit s v gia
ỡnh lit s, thng binh, bnh binh, ngi hot
ng khỏng chin, ngi cú cụng giỳp cỏch
mng (gi tt l Phỏp lnh u ói ngi cú
cụng vi cỏch mng) v Phỏp lnh phong tng
danh hiu B m Vit Nam anh hựng. Ngoi
ra, cũn cú mt s vn bn phỏp lut quy nh
ch u ói vi mt s i tng khỏc nh
ngi hot ng khỏng chin v con ca h
b nhim cht c hoỏ hc trong chin tranh,
thanh niờn xung phong hon thnh nhim v
trong khỏng chin v mt lot cỏc vn bn
hng dn khỏc ó hỡnh thnh nờn h thng
vn bn phỏp lut quy nh ch u ói
ngi cú cụng vi cỏch mng.

phỏt huy hn na tỏc dng ca cỏc ch u
ói xó hi trong tỡnh hỡnh mi, cn hon thin
mt cỏch c bn h thng chớnh sỏch phỏp lut
v u ói xó hi. Cú th a ra mt s nột
chớnh nhm hon thin phỏp lut trong thi
gian ti nh sau.
1. V i tng u ói xó hi
Theo phỏp lut hin hnh, chỳng ta cú 15
loi i tng c th c hng tr cp u
ói xó hi nh lit s, gia ỡnh lit s, thng
binh, bnh binh, ngi hng chớnh sỏch nh
thng binh, B m Vit Nam anh hựng, anh
hựng lc lng v trang Mc dự vy, phỏp
lut hin hnh vn cha quy nh ht i
tng ngi cú cụng.
Vn t ra õy l phỏp lut phi gii
quyt c cõu hi: Ai v th no l ngi cú
cụng quy nh phm vi i tng. Nh ó
cp phn trờn, khỏi nim ngi cú cụng
mi ch dng li theo phm vi hp (ngi cú
cụng vi cỏch mng) v ngay c nh vy, phỏp
lut hin hnh cng cha bao quỏt c ht
phm vi i tng. Nhng i tng nh
ngi tham gia khỏng chin gii phúng dõn tc
b thng, b bnh tt ang cú quc tch v c
trỳ nc ngoi, thõn nhõn lit s nh c
nc ngoi, nhng nh khoa hc cú cng hin
xut sc trong thi kỡ chin tranh cng u
l nhng ngi cú cụng trong s nghip cỏch
mng gii phúng dõn tc nhng cng cha

khoa hc v phự hp vi thc t. iu ny dn
n cú nhng trng hp vt ra ngoi phm nghiªn cøu - trao ®æi
42
T¹p chÝ luËt häc sè 4/2004
vi điều chỉnh của pháp luật ưu đãi nhưng cũng
có khi bỏ sót đối tượng. Cụ thể như:
- Đối với nhóm đối tượng là thương binh,
bệnh binh, người hưởng chính sách như
thương binh hiện nay có quá nhiều văn bản
quy định gây nên sự chồng chéo, mâu thuẫn về
tiêu chuẩn xác nhận giữa các nhóm đối tượng
ở các thời kì đấu tranh cách mạng khác nhau.
Trước đây, theo Nghị định số 980/TTg (ngày
27/7/1956) thì khái niệm thương binh gồm
“quân nhân trong quân đội, chiến sĩ lực lượng
vũ trang, lực lượng cảnh vệ bị thương trong
thời gian tại ngũ vì chiến đấu với địch, vì thừa
hành công vụ” nhưng theo pháp luật hiện hành
thì tiêu chí xác định không chỉ dừng lại các
trường hợp đó mà còn bao gồm cả các trường
hợp “bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế
hoặc đấu tranh chống tội phạm, dũng cảm làm
nhiệm vụ khó khăn nguy hiểm vì lợi ích Nhà
nước, nhân dân” (Điều 12 Pháp lệnh ưu đãi
người có công). Quy định này khiến cho phạm
vi đối tượng xác nhận là thương binh được mở
rộng hơn rất nhiều khi áp dụng trên thực tế;

này cần phải được sửa đổi cho phù hợp với
pháp luật bảo hiểm trong hệ thống an sinh xã
hội, bóc tách rõ ràng về phạm vi đối tượng để
đảm bảo công bằng;
- Điều kiện tiêu chuẩn xác nhận liệt sĩ hiện
hành có quy định đối tượng là thương binh
hoặc người hưởng chính sách như thương binh
bị chết do vết thương tái phát được xét hưởng
chế độ liệt sĩ (Nghị định số 28/CP ngày
24/9/1995 quy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều Pháp lệnh ưu đãi người có công) là
không phù hợp bởi lẽ thương binh chỉ chết vì
vết thương tái phát trong thời gian nhất định (1
- 5 năm) và về y học thì chỉ có thể tai biến tử
vong khi có những vết thương đặc biệt hiểm
nghèo. Do vậy, thực tế có những thương binh
tuổi đã rất cao, khả năng chết vì vết thương là
rất hãn hữu. Tiêu chí này không đủ căn cứ
khoa học để xác nhận liệt sĩ, cần phải bãi bỏ.
Hoặc tiêu chuẩn hưởng chế độ “giữ bằng Tổ
quốc ghi công và thờ cúng liệt sĩ” cũng cần nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 4/2004
43

xỏc nh li, nu khụng, di gúc kinh t,
tr cp ny s phi chi tr khụng cú im kt
thỳc vỡ vic th cỳng lit s l kộo di theo

kt qu iu tra mc sng trong chng trỡnh
quc gia xoỏ úi gim nghốo (B LTB&XH)
gn õy cho thy khon chi dựng m bo i
sng trung bỡnh cho mt ngi nc ta l
373.000/ngi/thỏng. Mc lng ti thiu
hin nay l 290.000/ngi/thỏng trong khi ú
mc tr cp cho thõn nhõn lit s mi ch t
khong 60% lng ti thiu, mc tr cp cho
thõn nhõn ca 2 lit s cng mi ch bng
320.000/ngi/thỏng, mc tr cp cho
thng binh mt sc lao ng 61% cng ch
bng 378.000/ngi/thỏng, thng binh nng
mt sc lao ng 81% cng cha bng 2 ln
mc lng ti thiu. Nhng i tng ny bờn
cnh nhu cu sng hng ngy h cũn phi m
bo nhng chi phớ thuc men cha tr bnh tt,
ngha v nuụi con trong khi kh nng lao ng
l thp. Mc tr cp hin hnh rừ rng cha
m bo c cho i sng ca i tng th
hng ch cha núi gỡ n vic m bo mc
ớch ca tr cp l nõng cao hn so vi ngi
cựng hon cnh nhm mc ớch tụn vinh cụng
trng. Theo iu tra ca Cc thng binh, lit
s v ngi cú cụng, i sng ca i tng
ngi cú cụng c bit l thng bnh binh
nng hin nay l rt khú khn, rt nhiu i
tng u ói li ri vo din cu tr xó hi.
Tuy nhiờn, vic gii quyt bi toỏn ny
thc s vụ cựng nan gii bi l hin nay chỳng
ta ang thc hin tr cp cho mt s ln i

lng. Mt khỏc, cng m bo hp lớ gia
tng loi i tng. i tng cũn mt phn
sc lao ng thỡ mc tr cp phi ỏp ng
c 70% mc chun, cựng vi s h tr ca
cng ng v cỏc u ói khỏc v kinh t, giỏo
dc, y t i tng vn nờn t mc sng
khỏ gi hn. i tng khụng cũn kh nng
lao ng, sng cụ n thỡ phi m bo tr cp
cao hn mc chun m bo cuc sng cho
h. Nh vy, va m bo c s cụng bng
gia cỏc i tng th hng, va phỏt huy
c ni lc ca i tng, va nõng c
mc tr cp theo phỏp lut hin hnh, phự hp
vi nguyn vng chung v kh nng m bo
ca ngõn sỏch nh nc.
Mt im kin ngh na nhm hon thin
phỏp lut u ói xó hi l bói b mt s tr cp
khụng cũn phự hp trong iu kin hin nay
nh tr cp tin tut cho v (chng) lit s i
ly chng (v) khỏc, tr cp iu dng hng
nm, tr cp tin tu xe i phộp hng nm cho
thng bnh binh cỏc khu iu dng tp
trung, tin mua vộ xe thỏng i hc cho con
thng bnh binh v i tng chớnh sỏch
khỏc theo hc cỏc trng, tr cp thm ving
m lit s, tr cp mua bỏo hng ngy, tr cp
tin n thờm ngy l, tt, cho thng bnh binh
khu nuụi dng tp trung. L d nhiờn õy l
vn nhy cm nu xem xột gúc li ớch
v tỡnh cm ca i tng th hng song
nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 4/2004
45

đãi khác nhằm tạo điều kiện nâng đỡ, phát huy
khả năng nội tại tạo thế “kiềng ba chân” (Nhà
nước, cộng đồng và bản thân đối tượng) để
nâng cao chất lượng đời sống của đối tượng
hưởng trợ cấp.
Vấn đề là cần xác định cụ thể chế độ ưu
đãi kinh tế xã hội với từng nhóm đối tượng,
không nên quy định chung chung, trừu tượng
như hiện nay. Ví dụ, nên căn cứ vào khả năng
của từng nhóm để quy định như thương binh
mất sức lao động từ 21% đến 60% được ưu đãi
trong sản xuất kinh doanh, trong lao động việc
làm, thuế; diện mất sức 81% đến 100% được
ưu đãi về đất ở, nhà ở, thuế Bà mẹ Việt Nam
anh hùng hoặc thân nhân liệt sĩ quá khó khăn
về nhà ở được ưu đãi về nhà ở, thuế…; đối
tượng còn khả năng lao động, sản xuất kinh
doanh được ưu tiên giao đất sản xuất, vay vốn,
miễn giảm thuế…
Trong lĩnh vực chăm sóc y tế, theo quy
định hiện hành đối tượng ưu đãi xã hội được
Nhà nước mua cho thẻ bảo hiểm y tế tính trên
cơ sở 3% mức tiền lương tối thiểu là thấp.
Cũng cần có sự phân loại cụ thể về tình trạng

lẫn chính trị, xã hội, truyền thống, đạo lí. Hi
vọng rằng khi đã xác định được rõ những vấn
đề lí luận chung về pháp luật ưu đãi xã hội,
nhất là về phạm vi đối tượng điều chỉnh và
những hạn chế trong quy định hiện hành sẽ là
cơ sở quan trọng để hoàn thiện pháp luật, xứng
đáng với vị trí quan trọng trong hệ thống an
sinh xã hội quốc gia./.

(1). Theo tài liệu tổng kết 8 năm thực hiện Pháp lệnh
ưu đãi người có công, tháng 11/2003 - Bộ LĐTB&XH.
(2). Xem: - TS. Nguyên Đình Liêu - “Một số suy nghĩ
hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công”, Nxb.
Chính trị quốc gia, 2000.
- "Tập bài giảng ưu đãi xã hội" - Trường
lao động - xã hội, Nxb. Lao động xã hội, 2001.
- "Thuật ngữ lao động - thương binh xã
hội", Nxb. Lao động xã hội, 1999, tr.31.
(3). Xem: -“Social Security Program throughout the World”
- Social Security Adminitation, 1999.
- “Intoduction Social Security”- Giơnevơ, 1992.
(4). Theo Báo cáo tổng kết năm 2003 - Cục thương
binh, liệt sĩ và người có công - Bộ LĐTB&XH.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status