Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietinbank Thanh Xuân - Pdf 10

Chuyên đề

Mục lục
Lời nói đầu
Chơng 1 : Tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng
của Ngân hàng thơng mại .
I. Ngân hàng và tín dụng ngân hàng .
1. Khái quát về ngân hàng thơng mại .
1.1. Khái niệm NHTM.
1.2. Các chức năng chủ yếu của NHTM.
2. Tín dụng ngân hàng.
2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng.
2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động của
NHTM .

II. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
1. Khái niệm rủi ro.
2. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thơng mại.
2.1. Rủi ro tín dụng.
2.2. Rủi ro lãi suất.
2.3. Rủi ro nguồn vốn.
2.4. Rủi ro hối đoái.
2.5. Rủi ro trong thanh toán.
2.6. Rủi ro thuần tuý.
2.7. Rủi ro mất khả năng thanh toán.
3. Rủi ro tín dụng.
3.1. Các hình thức của rủi ro tín dụng.
Trang
1
4

3.2.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng.
3.2.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng.
3.3. Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng.
3.4. Tác động của rủi ro tín dụng.
3.5. Các chỉ tiêu đo lờng rủi ro tín dụng.
4. Các phơng thức quản lý giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Chơng 2 : Thực trạng cho vay và rủi ro tín dụng ở
Ngân hàng Công thơng Thanh Xuân Hà Nội.

I. Tổng quan về NHCT Thanh Xuân
II. Tình hình huy động và sử dụng vốn tại NHCT Thanh Xuân.
1. Tình hình huy động vốn.
2. Tình hình sử dụng vốn.
III. Rủi ro tín dụng ở NHCT Thanh Xuân
1. Thực trạng rủi ro tín dụng.
1.1. Tình hình lãi treo.
1.2. Thực trạng nợ quá hạn những năm gần đây
tại NHCT Thanh Xuân
1.3. Tình hình nợ quá hạn phát sinh của NHCT
Thanh Xuân năm 2001.
2. Phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại
NHCT Thanh Xuân
15
15
15
15
16
16
17
19

5. Các biện pháp bảo đảm tiền vay.
6. Các biện pháp xử lý nợ khó đòi.
7. Tăng cờng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
III. Một số kiến nghị với các cơ quan chức năng.
1. Kiến nghị với NHCT Việt Nam.
2. Kiến nghị với NHNN và các cấp, các ngành có liên
quan.
3. Kiến nghị với Chính phủ.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo
57
58
63
63
64
64
65
66
67
68
70
70
71
71
72
74
78
79
Lời nói đầu
3

Để giải quyết từng vấn đề trên, chuyên đề đợc thiết kế làm 3 chơng:
Chơng 1 : Tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng th-
ơng mại.
Chơng 2 : Thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng Công thơng Thanh Xuân.
4
Chuyªn ®Ò

Ch¬ng 3 : Mét sè gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông ®èi víi Chi nh¸nh Ng©n
hµng C«ng th¬ng Thanh Xu©n
Ch¬ng 1
TÝn dông vµ rñi ro trong ho¹t ®éng tÝn dông
cña Ng©n hµng th¬ng m¹i
I. Ng©n hµng vµ tÝn dông Ng©n hµng:
1. Kh¸i qu¸t vÒ ng©n hµng th ¬ng m¹i:
5
Chuyên đề

1.1. Khái niệm Ngân hàng thơng mại:
Khi nghiên cứu về Ngân hàng thơng mại , các nhà kinh tế học đa ra rất
nhiều những quan niệm khác nhau về NHTM. Ngời thì cho rằng" NHTM là
tổ chức tài chính nhận tiền gửi và cho vay tiền ". Ngời khác lại nhận định: "
NHTM là trung gian tài chính có giấy phép kinh doanh của Chính phủ để cho
vay tiền và mở tài khoản tiền gửi, kể cả các khoản tiền gửi có thể dùng
séc...". Sở dĩ có tình trạng này là do hoạt động NHTM rất đa dạng , các thao
tác trong từng nghiệp vụ Ngân hàng lại phức tạp và vấn đề này luôn biến
động theo sự thay đổi chung của nền kinh tế . Mặt khác , do tập quán , luật
pháp của mỗi quốc gia , mỗi vùng khác nhau đã dẫn đến những quan niệm về
NHTM không đồng nhất giữa các nớc trên thế giới .
Theo pháp lệnh:" Ngân hàng , hợp tác xã tín dụng và công ty tài

tạo tiền, trở thành nguồn tích luỹ vốn cho nền kinh tế tạo điều kiện làm tăng
tổng sản phẩm xã hội, mở rộng vốn đầu t góp phần thúc đẩy sự phát triển
kinh tế.
Có thể thấy hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của
NHTM, nó liên quan đến tất cả các ngành các lĩnh vực của nền kinh tế. Tuy
nhiên, hoạt động lại chứa đựng rủi ro tiềm ẩn từ tất cả các ngành các lĩnh
vực đó. Chính vì vậy việc nghiên cứu rủi ro tín dụng là vấn đề cấp bách luôn
đợc các NHTM quan tâm.
- Cung cấp các hoạt động dịch vụ:
Ngoài các chức năng cơ bản trên, NHTM còn tiến hành các hoạt động
dịch vụ để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng nhằm thu hút khách hàng
đồng thời đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng. Các hoạt động
dịch vụ của NHTM gồm có:
+ Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền
+ Dịch vụ mua bán và môi giới chứng khoán.
+ Dịch vụ t vấn đầu t
+ Dịch vụ quản lý tài sản và các chứng từ có giá.
Thông qua các hoạt động này, NHTM nhận đợc các khoản thu nhập d-
ới hình thức lệ phí hoặc hoa hồng.
Có thể nói, các chức năng của NHTM đều rất quan trọng và liên quan
chặt chẽ với nhau. Chức năng huy động vốn là tiền đề tạo nguồn vốn tích luỹ
cho các hoạt động nghiệp vụ. Hoạt động tín dụng và đầu t đem lại nguồn thu
nhập cho NHTM. Còn các hoạt động dịch vụ thu hút thêm khách hàng, tạo
điều kiện cho việc mở rộng hoạt động huy động tiền gửi và kinh doanh của
NHTM.
2. Tín dụng Ngân hàng:
2.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng:
7
Chuyên đề


với chủng loại phong phú, nhng thông thờng các doanh nghiệp này không có
nhiều vốn lu động. Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp này cần
đến sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng.
8
Chuyên đề

Với các doanh nghiệp dịch vụ nh vận tải, khách sạn, du lịch... sẽ hoạt
động ra sao khi không có vốn của ngân hàng tham gia vào đầu t xây dựng
trang thiết bị vật chất, phơng tiện vận tải... Khi bớc vào kinh doanh trong lĩnh
vực này đòi hỏi vốn đầu t rất lớn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần đến
tín dụng ngân hàng và xem nó nh là một trong những nguồn vốn có thể huy
động cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Nói chung, một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lu
động và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp là vốn tín dụng ngân hàng vì
nếu chỉ dựa vào vốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triển
trong nến kinh tế thị trờng. Tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn vốn tài trợ quan
trọng cho các dự án kinh doanh của doanh nghiệp mới.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản
xuất mở rộng, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại nâng cao năng
suất và hiệu quả kinh tế, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội địa và
xuất khẩu. Ngân hàng với chức năng huy động vốn, tập trung mọi nguồn vốn
trong và ngoài nớc đã phần nào đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế. Tín
dụng ngân hàng trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất giúp các nhà sản
xuất kinh doanh thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng và ứng dụng công
nghệ để cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc
làm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, và các chơng
trình, dự án mang tính xã hội khác.
Muốn nâng dần thu nhập bình quân đầu ngời, giải quyết việc làm
không thể chỉ dựa vào quỹ ngân sách nhà nớc hoặc trông chờ vào các khoản

trờng. Tuy nhiên , các quan niệm đó đều thống nhất một nội dung coi rủi ro
là sự bất trắc không mong đợi , gây ra thiệt hại và có thể đo lờng đợc .
Nh vậy , trong hoạt động kinh tế nói chung và trong hoạt động Ngân
hàng nói riêng thì vấn đề rủi ro là không thể tránh khỏi. Vì thế , các nhà quản
trị không thể loại bỏ đợc rủi ro mà chỉ có thể phát hiện kịp thời để có những
biện pháp chủ động xử lý. Trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị tr-
ờng hiện nay, các nhà quản trị phải biết nhận biết và dự đoán trớc các rủi ro
để sớm đa ra các giải pháp phòng ngừa chống đỡ tác hại của nó.
2. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng th ơng mại:
Rủi ro tồn tại trong hoạt động kinh doanh dới các hình thức khác nhau.
Do đặc điểm đặc thù của hoạt động Ngân hàng làm cho hoạt động này có độ
rủi ro rất lớn. Có các loại rủi ro chủ yếu sau trong hoạt động của NHTM.
.2.1. Rủi ro tín dụng:
Tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM. Nguồn thu từ hoạt động tín
dụng luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụ ngân hàng và đem lại
10
Chuyên đề

phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại là hoạt
động có nhiều rủi ro nhất và phức tạp nhất. Hoạt động tín dụng liên quan chặt
chẽ đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế . Mỗi rủi ro trong các lĩnh vực này đều
tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM. Trong hoạt động tín
dụng, NHTM luôn đặt ra mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận , đồng thời tối thiểu
hoá rủi ro. Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi NHTM phải có những giải pháp
thích hợp để quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
2.2. Rủi ro lãi suất:
Đây là loại rủi ro mang tính xã hội, nó ảnh hởng đến hầu hết các tổ
chức kinh tế , các cá nhân trong nền kinh tế quốc dân. Ngời ta quan niệm lãi
suất là chi phí để vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong một thời gian nào
đó . Trong cơ chế thị trờng, lãi suất luôn biến động và điều này có thể gây ra

sinh lời trong khi ngân hàng vẫn phải trả lãi cho số vốn đã huy động thì có
nghĩa là các thiệt hại của ngân hàng đang diễn ra. Nếu quá trình này kéo dài
ở mức độ lớn có thể dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh. Giải quyết vấn đề này,
NHTM cần phải tăng cờng công tác kế hoạch hoá, đảm bảo cân đối giữa vốn
huy động và vốn cho vay.
2.3.2. Rủi ro do thiếu vốn:
Loại rủi ro này xảy ra khi Ngân hàng không đáp ứng đợc các nhu cầu
cho vay và đầu t, thậm chí không đủ vốn để thanh toán cho ngời gửi tiền khi
đến hạn. Rủi ro này xuất phát từ chức năng chuyển hoán các kỳ hạn sử dụng
vốn và nguồn vốn của ngân hàng, thông thờng các kỳ hạn sử dụng vốn dài
hơn kỳ hạn các nguồn vốn, hoặc do mất lòng tin mà các hàng loạt khách
hàng đến rút tiền, khiến cho ngân hàng không có đủ tiền để chi trả cùng một
lúc. Trong bối cảnh đó, ngân hàng khó lòng huy động đợc nguồn vốn dồi
dào, từ đó kinh doanh có thể bị thu hẹp và vỡ nợ rất có thể xảy ra. Rủi ro này
còn có thể do ngân hàng cha thực hiện tốt công tác huy động vốn thể hiện ở
việc không thu hút đủ vốn để cho vay hoặc do sự mất cân đối trong cơ cấu
vốn huy động , thiếu các nguồn vốn trung dài hạn trong khi nhu cầu vay vốn
trung dài hạn lại ở mức cao. Điều này đã làm cho Ngân hàng mất cơ hội đầu
t vào những dự án an toàn và có thể đem lại lợi nhuận cao.
2.4. Rủi ro hối đoái:
Rủi ro hối đoái là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái. Nếu
tỷ giá hối đoái bán ra lớn hơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh có lãi, ngợc
lại thì bị lỗ. Sự thay đổi tỷ giá dẫn đến sự thay đổi về giá trị ngoại hối, cụ thể:
+ Nếu ngân hàng có d dật về ngoại tệ (vị thế trờng - net long position):
Nếu ngoại tệ đó lên giá thì ngân hàng sẽ có lãi khi đánh giá lại và ngợc lại
ngân hàng sẽ lỗ khi ngoại tệ đó xuống giá.
12
Chuyên đề

+ Nếu ngân hàng ở vị thế đoản (net short position) về loại ngoại tệ nào

toán séc chấp nhận thanh toán các chứng từ giả mạo hoặc do nhầm lẫn, sai
sót trong hoạt động nghiệp vụ... dẫn đến sự thiệt hại của ngân hàng.
13
Chuyên đề

2.6. Rủi ro thuần tuý:
Đây là loại rủi ro khách quan do thiên tai gây ra nh: lụt lội, động đất,
hoả hoạn hoặc do bị mất trộm, bị lừa đảo, tham nhũng... làm thiệt hại hay phá
huỷ các tài sản của ngân hàng. Các rủi ro này xảy ra cũng gây mất mát, thiệt
hại không nhỏ cho ngân hàng.
2.7. Rủi ro mất khả năng thanh toán;
Đây là loại rủi ro đặc trng của NHTM liên quan đến sự sống còn của
ngân hàng, nó là hậu quả của một hoặc nhiều loại rủi ro kể trên dẫn đến việc
NHTM bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ cho ngời gửi tiền khi đến hạn
hoặc không có đủ tiền nhất thời để chi trả cho nhu cầu rút tiền ồ ạt của khách
hàng tại một thời điểm. Đây là loại rủi ro nghiêm trọng nhất, nó không những
làm sụp đổ chính NHTM đó mà còn là nguy cơ dẫn đến sự phá sản của hàng
loạt các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác có liên quan.
Bài học thực tiễn của loại rủi ro này có thể kể đến nh sự sụp đổ của
hàng trăm tổ chức tín dụng ỏ Mỹ từ năm 1985 đến năm 1992 hay sự đổ vỡ
hàng loạt quỹ tín dụng nhân dân ở nớc ta trong những năm cuối của thập kỷ
80.
3. Rủi ro tín dụng:
3.1. Các hình thức của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi ngời vay không trả đợc nợ lãi và nợ gốc
đúng hạn, đầy đủ. Theo phơng thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, ngời ta
chia rủi ro tín dụng thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro.
3.1.1. Không thu đợc lãi đúng hạn:
Cấp độ thấp nhất là khi ngời vay không trả đợc lãi đúng hạn, khi đó
Ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh. Hình thức

chú trọng vào các trờng hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng nh là lãi treo
phát sinh và đặc biệt là nợ quá hạn phát sinh. Còn ở các trờng hợp khác có lãi
treo đóng băng hay nợ không có khả năng thu hồi đợc coi là rủi ro thực sự
nên thờng đợc xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra những bài học kinh
nghiệm.
3.2. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng :
3.2.1. Nguyên nhân từ môi trờng kinh doanh:
3.2.1.1. Môi trờng kinh tế, chính trị, xã hội và môi trờng pháp lý trong nớc:
- Môi trờng kinh tế: Môi trờng kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực
kinh doanh của ngân hàng cũng nh các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi
nền kinh tế đang tăng trởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
và có nhiều khả năng trả nợ cho Ngân hàng . Ngợc lại , khi nền kinh tế rơi
15
Chuyên đề

vào tình trạng bị suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặp rất
nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị
giảm sút, hàng hoá bị ứ đọng. Điều này đã làm cho các doanh nghiệp làm ăn
kém hiệu quả và đã ảnh hởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng.
Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng ảnh
hởng không nhỏ đến hoạt động của Ngân hàng. Chính phủ có thể gây khó
khăn cho một số khách hàng của Ngân hàng khi theo đuổi mục tiêu tăng tr-
ởng kinh tế cao đã làm tăng tỷ lệ lạm phát dẫn đến giá cả các loại nguyên vật
liệu đầu vào tăng, giá thành sản phẩm tăng, hàng hoá khó tiêu thụ đợc . Hơn
nữa, việc chính phủ cho phép nhập khẩu tràn lan những mặt hàng mà ở trong
nớc có thể sản xuất đợc, từ đó làm cho hàng hoá trong nớc bị cạnh tranh,
chậm tiêu thụ, sản xuất bị đình trệ...
- Môi trờng chính trị , xã hội: Môi trờng chính trị , xã hội ổn định sẽ
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển . Ngợc lại, nếu doanh nghiệp
luôn phải đặt ra trong tình trạng chiến tranh cấm vận kinh tế, chính trị bất

lận.
3.2.2.1. Khách hàng gian lận:
Trong hoạt động tín dụng, Ngân hàng không thể tránh khỏi trờng hợp
khách hàng cố tình lừa gạt ngân hàng. Điều này đợc thể hiện qua một số hình
thức sau:
Nhiều doanh nghiệp do thiếu năng lực về khả năng quản lý tài chính
lại không có tài sản thế chấp hợp lệ do đó không đủ điều kiện để đảm bảo an
toàn cho việc vay vốn ngân hàng. Họ đã lập các số liệu, giấy tờ giả mạo hòng
qua mắt ngân hàng và đợc ngân hàng cho vay vốn. Nếu ngân hàng không
phát hiện ra thì khả năng rủi ro của khoản tín dụng này là rất lớn.
Có trờng hợp ngời vay lợi dụng ngân hàng không thể kiểm soát hết đợc
hoạt động kinh doanh của mình nên các doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay
của ngân hàng vào mục đích khác với hợp đồng đã cam kết. Nh vậy, coi nh
toàn bộ giá trị thẩm định trớc khi tiến hành cho vay của ngân hàng đã trở
thành vô nghĩa và rủi ro tín dụng đợc đặt ở mức độ báo động.
Ngoài ra , nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do
đạo đức kém đã cố tình chây ỳ, không trả nợ cho ngân hàng, thậm chí còn bỏ
trốn để quỵt nợ. Trong trờng hợp này ngân hàng hoàn toàn bị thua thiệt và chỉ
còn trông chờ vào việc xử lý tài sản thế chấp.
3.2.2.2. Khách hàng không gian lận:
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranh
gay gắt và để tồn tại thì các doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình trong những
quan hệ phức tạp của xã hội. Tuy nhiên, rủi ro vẫn là điều không thể tránh
khỏi. Nh ở phần trớc đã nói, nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là từ các
doanh nghiệp thông qua các hoạt động tín dụng. Chính vì vậy, hoạt động của
17
Chuyên đề

doanh nghiệp có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng và rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ảnh hởng trực tiếp đến rủi

kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trởng và phát triển, nên tính ổn
18
Chuyên đề

định và hiệu quả hoạt động của ngân hàng có ảnh hởnglớn đến sự phát triển
của các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Trong nhièu yếu tố
ảnh hởng tới hoạt động của Ngân hàng thì nợ quá hạn nhân tố rễ gây ra rủi ro
cho Ngân hàng. Do vậy, để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng thì Ngân
hàng phải giữ cho tỉ lệ nợ qúa hạn ở mức hợp lý, và có thể, không để phát
sinh nợ quá hạn.
Nợ quá hạn có nhiều loại, tuy nhiên, nếu dựa vào phả năng thu hồi thì ta
có thể chia nợ quá hạn ra thành hai loại là nợ quá hạn có khả năng thu hồi và
nợ quá hạn không có khả năng thu hồi.
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là những khoản nợ đến hạnthanh toán, vì
nhiều lý do khác nhau khách hàng cha có khả năng thanh toán, nhng các
phân tích chủ quan của Ngân hnàg cho thấy có thể thu hồi đợc nợ.
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi là nợ quá hạn không thể thu hồi
sau khi đã phân tích các khả năng thu hồi. Trong trờng hợp này, các Ngân
hàng đợc phép trích từ quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp.
3.3.2.Lãi treo.
Lãi treo là số tiền mà khác không trả đợc khi đến hạn thanh toán lãi. Lãi
treo cũng là một dấu hiệu quan trọng để nhận biết rủi ro tín dụng, bởi vì việc
thanh toán lãi không gắn với việc trả lại gốc và có giá trị nhỏ hơn gốc rất
nhiều, đợc trả vào cuối tháng, khidoanh nghiệp không thanh toán đợc phàn
lãi của món vay cho thấy dấu hiệu doanh nghiệp gặp khó khăn đạc biệt về tài
chính.
Do vậy, khi xuất hiện lãi treo Ngân hàng phải tiến hành điều tra, phân
tích kỹ tình hình tài chính doanh nghiệp, tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp để tìm ra nguyên nhân tại sao doanh nghiệp không có khả năng
thanh toán lãi theo đúng hạn. Dựa vào kết quả phân tích, Ngân hàng sẽ đa ra

năng yếu kém về tài chính, có khả năng thanh toán thấp.
- Hoàn trả nợ vay không đúng hoặc lãi vay không thanh toán đúng kỳ
hạn.
- Thay đổi về cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh.
Vấn đề này đợc biểu hiện qua một số hình thức nh: thu hệp qui mô
sản xuất, chủng loại sản phẩm, công nhân nghỉ việc, bán bớt tài sản
hoặc một số vụ việc nh sa thải công nhân, cán bộ chủ chốt trong
doanh nghiệp.
- Các thảm hoạ về thiên nhiên nh bão lụt, hoả hoạn, cháy rừng...
Khi các dấu hiệu phản ánh một khoản vay có vấn đề ddợc nhạn ra,
biện pháp đầ tiên mà các cán bộ tín dụng Ngân hàng phải làm là xác
định tính nghiêm trọng của vấn đề. Dĩ nhiên để hoàn tất công việc
20
Chuyên đề

này đòi hỏi phải có thêm thông tin và sự cộng tác của ngời vay, thông
tin thờng lấy từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh
của ngời vay. Các biện pháp sau đó sẽ tuỳ thuộc vào sự nghiêm trọng
của tình hình mà xử lý.
3.4. Tác động của rủi ro tín dụng:
3.4.1. Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng:
Những khoản tín dụng gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về
mặt tài chính khi không thu đợc vốn và lãi trực tiếp làm giảm lợi nhuận Ngân
hàng.
Trong trờng hợp Ngân hàng thu đợc lãi treo hay nợ quá hạn thì cũng
làm Ngân hàng mất cơ hội đầu t vào những dự án khả thi, có khả năng mang
lại lợi nhuận
3.4.2. Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng:
Rủi ro tín dụng đã khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của Ngân hàng gặp
nhiều khó khăn. Các khoản đầu t, cho vay bị thất thoát hoặc chậm thu hồi

của hệ thống các NHTM đã làm cho nền kinh tế của các nớc trong khu vực bị
điêu đứng. Chính điều này đã gây ra những rối loạn về an ninh, chính trị, xã
hội... kéo theo hàng loạt những hậu quả khác nh: Thất nghiệp, lạm phát, tệ
nạn xã hội nảy sinh. Đây là những bài học thấm thía có nguồn gốc từ những
rủi ro tín dụng của NHTM.
3.5. Các chỉ tiêu đánh giá, đo lờng rủi ro của ngân hàng thơng mại:
Rủi ro gây ra làm thiệt hại rất lớn cho bất cứ ai phải đơng đầu với nó.
Muốn tồn tại và phát triển trong cạnh tranh, các doanh nghiệp nói chung và
NHTM nói riêng cần phải để đoán đợc rủi ro để có những giải pháp quản lý
và phòng chống rủi ro và chấp nhận rủi ro ở mức độ hợp lý. Không có công
việc kinh doanh nào lại không có rủi ro, nhng rủi ro quá giới hạn cho phép thì
kinh doanh sẽ lỗ, thậm chí phá sản. Cán bộ ngân hàng cần ý thức đợc rằng:
các chiến lợc kinh doanh vạch ra cho dù cẩn thận, tỷ mỷ đến đâu vẫn có thể
gặp thất bại. Chiến lợc kinh doanh càng táo bạo, cạnh tranh càng khốc liệt thì
các nhà kinh doanh càng dễ thu lợi nhuận lớn song cũng dễ vớng phải tổn
thất nặng nề.
Rủi ro trong kinh doanh là một tất yếu, nó có thể xuất hiện ở khâu này
hay khâu khác dới nhiều dạng thức khác nhau. Chỉ cần một sơ suất nhỏ hoặc
một quyết định thiếu kịp thời: nên đầu t hay rút vốn ra... cũng có thể đa đến
cho ngân hàng những bất trắc khó lờng. Vì vậy trong kinh doanh ngân hàng
cần thiết phải đo lờng rủi ro.
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng.
22
Chuyên đề

+ Kết cấu d nợ tín dụng.
Dựa vào kết cấu d nợ tín dụng mà ta có thể xác định rủi ro tín dụng của Ngân
hàng cao hay thấp. Nếu kết cấu d nợ quá tập trung vào một số doanh nghiệp
hoặc thành phần kinh tế chuyên sản xuất kinh doanh trong một hoặc một số
lĩnh vực nhất định sẽ có rủi ro lớn do tập trung vốn cao. Chẳng hạn, tại Ngân


Nợ quá hạn có khả năng tổn thất thờng bao gồm những khoản nợ quá
hạn có thời gian quá hạn lớn (6 tháng trở nên). Đối với Ngân hàng, việc duy
trì các chỉ tiêu này với tỷ lệ cao trong các báo cáo tài chính là điều khó chấp
nhận. Ngân hàng luôn tìm cách giảm chỉ tiêu này xuống và biện pháp duy
nhất là tích cực thu các khoản này. Những khoản nào thực sự không thu hồi
đợc phải hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng và lấy qũi dự phòng
rủi ro để bù đắp.
4. Các phơng thức quản lý giảm thiểu rủi do tín dụng
Vấn đề cấp bách hiện nay trong quản trị điều hành hoạt động kinh
doanh ngân hàng là làm sao để đảm bảo an toàn tín dụng, cải thiện tình hình
tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thơng mại. Dới
đây xin nêu những phơng thức quản lý tổng quát về đảm bảo an toàn cũng
nh các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin có thể áp dụng cho các NHTM
trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động của NHTM trong thời gian tới, thực hiện chiến lợc đã đề ra.
* Phơng thức quản lý rủi ro tín dụng bằng cách nâng cao chất lợng tín
dụng.
Phơng pháp này đợc thực hiện chủ yếu thông qua việc phân tích thẩm
định kỹ lỡng các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính của ngời
nhận nợ và áp dụng thủ tục cấp tín dụng chặt chẽ trớc khi đầu t nhằm phân
loại khoản vay và các đối tác vay vốn dựa vào mức độ rủi ro tín dụng của nó
để quản lý.
* Phơng thức quản lý rủi ro bằng cách trích lập dự phòng rủi ro
Tổ chức tín dụng trích lập ra một khoản dự phòng nhằm bù đắp cho
những rủi ro có thể xảy ra căn cứ vào mức độ rủi ro của các tài sản có.
* Phơng thức quản lý rủi ro bằng cách bảo hiểm rủi ro tín dụng
Thị trờng trái khoán hoặc NHTM yêu cầu ngời nhận nợ phải có một
khoản chi phí phụ thêm cho việc mua bảo hiểm nhằm bảo đảm cho doanh
nghiệp trong trờng hợp phá sản.

ro, bảo hiểm, phân tán rủi ro hoặc đặt chung tài sản có rủi ro tín dụng với các
tài sản khác và bán các phần của nó cho các nhà đầu t bên ngoài. Những ph-
ơng thức nh vậy có thể làm giảm rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụng
hoặc nhà đầu t và những rủi ro tín dụng này có thể đợc chia sẻ cho nhiều ngởi
sở hữu mới. Tuy nhiên việc sử dụng các công cụ này có những hạn chế, cụ
thể:
Việc áp dụng những thủ tục cấp tín dụng quá chặt chẽ nhằm nâng cao
chất lợng tín dụng làm ngời vay trở lên khó khăn hơn trong việc tiếp nhận
25

Trích đoạn Khái quát về Ngân hàng Công thơng Thanh Xuân: Tình hình d nợ tại Ngân hàng công thơng Thanh Xuân Bảng 3 : Tình hình d nợ tại NHCT Thanh Xuân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status