Tài liệu Báo cáo " Chế độ bảo hiểm thai sản và hướng hoàn thiện nhằm đảm bảo quyền lợi của lao động nữ " - Pdf 10

Pháp luật lao động Việt Nam với việc thực hiện CEDAW 80 tạp chí luật học số 3/2006 Ths. Đỗ Thị Dung *
ờn cnh thiờn chc lm m, ngi ph
n ó v ang tr thnh lc lng lao
ng ch yu gúp phn quan trng trong quỏ
trỡnh phỏt trin kinh t xó hi ca t nc.
Trong mi lnh vc ca i sng xó hi,
trong mi ngnh ngh, lao ng n ngy
cng chim t l ụng o v khụng ngng
vn lờn, vt qua gỏnh nng cng nh
trỏch nhim i vi gia ỡnh t c
nhng thnh tớch cao v cú ch ng n
nh, lõu di trong cụng vic.
(1)
H s cú
nhng iu kin phỏt trin v cng hin tt
hn khi ngoi cỏc chớnh sỏch xó hi chung
c m bo, cũn cú ng thi cỏc chớnh
sỏch riờng phự hp vi chc nng sinh v
nuụi con ca h.
Ch bo him thai sn cng nh cỏc
chớnh sỏch xó hi i vi lao ng n núi
chung, va to iu kin lao ng n thc

t c, vn cũn nhiu im tn ti, mt s
quy nh cũn bt cp, vỡ vy, trờn thc t,
theo ỏnh giỏ ca cỏc chuyờn gia thc tin,
lao ng n vn cũn nhiu thit thũi.
(4)
Hn
th na, trong tỡnh hỡnh kinh t xó hi ngy
cng phỏt trin theo con ng cụng nghip,
hin i, tin ti hi nhp vi nn kinh t th
gii thỡ cỏc ch bo him núi chung, ch
bo him thai sn núi riờng hin vn cha
thc s ỏp ng c yờu cu thc tin v
m bo c quyn li ca lao ng n.
T vic phõn tớch, ỏnh giỏ nhng quy
B
* Ging viờn chớnh Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni
Pháp luật lao động Việt Nam với việc thực hiện CEDAW tạp chí luật học số 3/2006 81

nh ca phỏp lut hin hnh v ch bo
him thai sn, bi vit ny a ra mt s kin
ngh gúp phn hon thin D tho Lut bo
him xó hi theo hng m bo tt hn
quyn li ca lao ng n, to iu kin cho
lao ng n phỏt huy cú hiu qu ti nng, trớ
tu gúp phn c lc vo cụng cuc xõy dng,
phỏt trin kinh t v xó hi ca t nc.

Nh vy, i tng hng bo him thai
sn ch yu l lao ng n trong quỏ trỡnh
thai nghộn, sinh , cú tham gia quan h lao
ng theo quy nh ca phỏp lut. c
hng ch thai sn, ngi lao ng phi
cú xỏc nhn ca c s y t cú thm quyn.
Trong thi gian mang thai, lao ng n phi
cú phiu khỏm thai, cú giy xỏc nhn i vi
ngi mang thai bnh lớ, thai khụng bỡnh
thng, sy thai, thai cht lu ca c s y t
cú thm quyn. Khi sinh con, lao ng n
phi cú giy chng sinh hoc bn sao giy
khai sinh ca con. Trong trng hp sau khi
sinh con m con b cht thỡ phi cú giy xỏc
nhn ca UBND xó, phng, hoc c s y t
ni sinh (ni ng kớ h khu thng trỳ)
nu ó khai sinh thỡ phi cú giy chng t.
i vi ngi lao ng lm cụng vic
nng nhc, c hi, nguy him phi cú giy
xỏc nhn iu kin lm vic ca ngi s
dng lao ng theo danh mc do B lao
ng, thng binh v xó hi ban hnh.
Trng hp ngi lao ng ang nhn nuụi
con nuụi s sinh thỡ phi cú giy xỏc nhn ca
c quan cú thm quyn cho nuụi con nuụi.
Vic xỏc nh nhng i tng hng
bo him thai sn nh vy l tng i hp
lớ. Tuy nhiờn, trong cỏc i tng hng tr
cp thai sn ó quy nh cha tớnh n mt
s trng hp nh: ngi lao ng phi ngh

(bng 75% mc tin lng lm cn c úng
bo him xó hi) so vi mc hng ch
thai sn (bng 100% mc tin lng lm cn
c úng bo him xó hi). Vỡ th, cn
chuyn nhng trng hp ny sang ch
thai sn m bo hn s cụng bng v
quyn li cho ngi lao ng. Nh th cng
s gúp phn khuyn khớch h trong vic thc
hin cỏc chớnh sỏch xó hi khỏc.
D tho Lut bo him xó hi, ti iu
25, ó quy nh theo hng ny. Tuy nhiờn
trong D tho li khụng cp trng hp
v lao ng nam cng c ngh vic hng
ch chm súc v sinh con. Chỳng tụi
thit ngh, trong iu kin kinh t-xó hi
hin nay, khi quy mụ gia ỡnh ớt con (mt
n hai con) v nhu cu c chm súc khi
sinh ca ngi v l rt ln. Thc t, trong 2
tun u sau khi sinh, sn ph cha th hi
phc sc kho nờn cha th phc v c cỏc
sinh hot ca bn thõn v cho a tr. H rt
cn s tr giỳp v chm súc ca ngi chng.
Hn na, mc phớ úng bo him xó hi ca
lao ng nam v lao ng n l nh nhau,
trong ú chi tr bao gm c ch thai sn.
Cho nờn cng ging mt s nc trờn th
gii, yờu cu ngi chng ngh vic hng
ch thai sn trong 2 tun u khi ngi
v sinh con l hon ton chớnh ỏng. Hn
na, trong khi chỳng ta ang tin hnh xõy

tháng trước khi sinh; pháp luật lao động của
Singapore quy định ít nhất phải có 6 tháng
làm việc. Nhật Bản quy định phải có 12
tháng làm việc trước đó. Philipine trợ cấp
thai sản được thực hiện trong 4 lần sinh, với
điều kiện lao động nữ phải đóng bảo hiểm xã
hội 3 tháng trong vòng 12 tháng trước khi
sinh. Thứ hai, khắc phục được những lạm
dụng trong thực tế do không ít trường hợp
người lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội
trong thời gian ngắn đã sinh con và được
hưởng từ 4 đến 6 tháng nguyên lương, một
tháng trợ cấp. Dù là rất coi trọng đến việc trợ
giúp cho lao động nữ khi nghỉ việc thực hiện
thiên chức làm mẹ, song là một chế độ trợ
cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thai sản vẫn
phải đảm bảo nguyên tắc trên cơ sở đóng
góp của chính người lao động.
2. Về thời gian hưởng chế độ bảo hiểm
thai sản
Cùng với mức trợ cấp, thời gian nghỉ
hưởng chế độ bảo hiểm thai sản là nội dung
được quy định cụ thể trong các văn bản pháp
luật về bảo hiểm xã hội. Thời gian nghỉ của
người mẹ trong suốt quá trình thai nghén và
sinh con được quy định khác nhau cho nhiều
trường hợp: nghỉ khám thai, nghỉ vì sẩy thai,
nghỉ vì đẻ non, nghỉ đẻ, nghỉ theo thoả
thuận, nghỉ khi con mới sinh bị chết, nghỉ
nuôi con nuôi sơ sinh…

kì, người mẹ phải khám thai tối thiểu 5 lần.
Như vậy, để đảm bảo quyền lợi cho lao
động nữ, pháp luật nên tăng thời gian nghỉ
việc đi khám thai lên 5 lần, mỗi lần 1 ngày.
Trường hợp người lao động ở xa cơ sở y tế
hoặc người mang thai có bệnh lí hoặc thai
không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho
mỗi lần khám thai. Đồng thời cũng nên quy
định cụ thể thời gian nghỉ việc đi khám thai
được tính theo ngày làm việc, không kể ngày
nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần như Điều 26
của Dự thảo. Vì thời gian nghỉ tính theo
ngày làm việc góp phần hạn chế được sự
Pháp luật lao động Việt Nam với việc thực hiện CEDAW 84 tạp chí luật học số 3/2006

chuyờn quyn ca ch s dng lao ng,
nhiu khi do yờu cu cụng vic m khụng
m bo ỳng thi gian khỏm thai nh kỡ
cho lao ng n.
+ Thi gian ngh khi b sy thai
Phỏp lut quy nh trong trng hp b
sy thai, lao ng n c ngh vic hng
tr cp 20 ngy nu thai di 3 thỏng, 30
ngy nu thai t 3 thỏng tr lờn.
Mc thi gian ngh ny trong mt thi
gian di ó phỏt huy c hiu qu trong
vic m bo sc kho cho lao ng n. Tuy

vic ni cú ph cp khu vc h s 0,5 v 0,7;
- 6 thỏng i vi ngi lm vic thng
xuyờn trong cỏc ngh hoc cụng vic c
bit theo danh mc do B lao ng, thng
binh v xó hi ban hnh hoc thng xuyờn
lm vic ni cú ph cp khu vc h s 1,0.
Cỏc quy nh ca phỏp lut ó phõn chia
cỏc mc ngh khỏc nhau, trong ú ch yu
l 4 thỏng, cũn mc ngh 5, 6 thỏng ch ỏp
dng i vi nhng cụng vic nng nhc,
c hi hoc mụi trng sng cú nh hng
ti sc kho ngi m v tr s sinh. N
quõn nhõn, n cụng an nhõn dõn ngh khi
sinh con c quy nh 2 mc: 5 v 6 thỏng
tu tớnh cht cụng vic.
Ngoi ra, phỏp lut cng quy nh, nu
sinh ụi tr lờn thỡ tớnh t con th hai tr i,
c mi con, ngi m c ngh thờm 30
ngy. Trong trng hp sau khi sinh con,
nu con di 60 ngy tui b cht (k c
trng hp thai cht lu) thỡ ngi m ngh
vic hng tr cp 75 ngy tớnh t ngy
sinh, nu con t 60 ngy tui tr lờn b cht
thỡ c ngh vic 15 ngy tớnh t khi con
cht nhng khụng vt quỏ thi gian quy
nh chung l 4, 5, 6 thỏng.
Ht thi hn ngh vic sinh con theo
nhng quy nh ny, nu cú nhu cu thỡ ngi
m cú th ngh thờm vi iu kin c
ngi s dng lao ng ng ý nhng khụng

Đặc biệt để tạo điều kiện thuận lợi
cho người lao động vừa đảm bảo sức khoẻ
đồng thời vẫn đảm bảo được việc làm, thu
nhập cũng như các cơ hội khác, pháp luật
hiện hành còn quy định thời gian nghỉ theo
thoả thuận. Điều đó là hết sức hợp lí trong
việc đảm bảo nhu cầu lao động, tiến độ công
việc sản xuất trong các doanh nghiệp. Dự
thảo Luật bảo hiểm xã hội cũng nên chú ý
đến vấn đề này để vừa đảm bảo hài hoà
quyền lợi về thai sản, vừa đảm bảo quyền lợi
về việc làm, thu nhập cho lao động nữ.
Tuy nhiên, việc quy định nhóm đối
tượng được nghỉ hưởng bảo hiểm khi sinh
con ở mức 5 và 6 tháng mới chỉ dựa vào điều
kiện lao động và môi trường sống, tính chất
công việc, lực lượng vũ trang
(7)
… chưa căn
cứ vào đặc điểm đặc thù của một số loại lao
động mà do mức suy giảm khả năng lao
động hoặc lí do nào đó họ cũng cần được
nghỉ ngơi nhiều hơn mới phục hồi được sức
khoẻ và chăm sóc tốt con sơ sinh. Vì thế, khi
dự thảo luật, cần bổ sung thêm các đối tượng
như: người lao động tàn tật, thương binh,
bệnh binh… Và căn cứ vào mức suy giảm
khả năng lao động của họ mà áp dụng các
mức nghỉ 5 hay 6 tháng. Ví dụ: người lao
động tàn tật có tỉ lệ suy giảm khả năng lao

ht thi hn ngh sinh con. Cú th núi, trong
cỏc quy nh v ch thai sn cha cú thi
kỡ no cp vn ny. Vỡ vy õy l quy
nh mi trong D tho m chỳng tụi rt ng
tỡnh, ó rt phự hp vi iu kin thc t Vit
Nam, m bo cho tr s sinh c hng
quyn chm súc, nuụi dng k c trong
trng hp ngi m gp ri ro b cht.
+ Thi gian ngh nuụi con nuụi s sinh
Ngi lao ng nam hay n nuụi con
nuụi s sinh theo quy nh ti Lut hụn nhõn
v gia ỡnh, c ngh vic hng tr cp thai
sn cho n khi con 4 thỏng tui. Thi
gian ngh nuụi con nuụi s sinh ch ỏp dng
i vi ngi lao ng nhn nuụi 1 con nuụi.
Quy nh ny m bo quyn c lm
cha, lm m ca ngi lao ng. õy l quy
nh rt con ngi, vỡ con ngi, th hin
rng phỏp lut ang tin n mt xu hng
chung l mi lao ng u cú quyn bỡnh
ng v c to iu kin c hng
ch thai sn.
Tuy nhiờn, ch ny ch ỏp dng vi
ngi lao ng nhn nuụi 1 con nuụi s
khụng thng nht vi cỏc quy nh v vic
khụng khng ch s ln sinh con c hng
bo him thai sn. Vỡ th, khụng nờn khng
ch s con nuụi s sinh ng thi cng cn b
sung thờm thi gian ngh cho ngi lao ng
khi cựng mt lỳc nhn nuụi t 2 tr s sinh

him xó hi trc khi ngh. õy l mc tr
cp cú l l duy nht khụng cú s thay i
trong cỏc quy nh ca phỏp lut v bo
him thai sn k t Sc lnh s 76, Sc lnh
s 77 (1950) n nay. iu ú ó th hin s
u ói c bit ca xó hi i vi lao ng
n khi thc hin chc nng lm m. Kt hp
vi mc tr cp ny, cựng thi gian ngh t
4 n 6 thỏng (tu iu kin lao ng) ó to
iu kin bo m tt cho sc kho ca
ngi m v tr s sinh, gim t l bnh tt
Pháp luật lao động Việt Nam với việc thực hiện CEDAW tạp chí luật học số 3/2006 87

v t vong trong thi kỡ thai sn.
Ngoi ra, khi lao ng n sinh con, h
cũn c hng tr cp mt ln. Mc tr
cp bng 1 thỏng tin lng lm cn c úng
bo him xó hi trc khi ngh. õy l
khon tin nhm bự p thờm nhng chi phớ
tng lờn t ngt do ngi m cn phi sm
sa nhng vt dng cn thit cho vic nuụi
con nh. Vỡ vy, m bo s cụng bng
nờn chng phỏp lut cn n nh bng mt
khon tin c th ging nh cỏc nc,
(8)
c
th bng 3 n 5 thỏng tin lng ti thiu

ch bo him xó hi (1961); Quyt nh s
07/HBT ngy 15/1/1983; Ngh quyt s 176/HBT
ngy 24/12/1984; Quyt nh s 121/HBT ngy
19/4/1986; Thụng t s 06/HBT ngy 6/9/1986;
Thụng t s 09/LTBXH ngy 18/4/1989; Ngh nh
s 43/CP ngy 22/6/1993; B Lut lao ng ngy
23/6/1994; Ngh nh s 12/CP ngy 26/1/1995; Thụng
t s 06/TT-LTBXH ngy 4/4/1995; Ngh nh s
45/CP ngy 15/7/1995; Thụng t s 29/TT-LB ngy
2/1/1995; Lut sa i, b sung mt s iu ca B
lut lao ng ngy 12/4/2002; Ngh nh s
01/2003/N-CP ngy 9/1/2003; Thụng t s 07/TT-
LTBXH ngy 12/3/2003.
(3).Xem: Bỏo cỏo tng kt chớnh sỏch bo him xó hi,
B lao ng, thng binh v xó hi, ngy 10/8/2005.
(4).Xem: ng V, V chớnh sỏch xó hi i vi lao
ng n, Tp chớ bo him xó hi, thỏng 10/2000.
(5). iu 3 Cụng c s 3 (Cụng c v vic s dng
lao ng n trc v sau khi sinh ) v iu 3 Cụng
c s 103 (Cụng c v bo v thai sn) quy nh
di thi gian ngh thai sn l 12 tun. Ngoi ra, cú th
xem thờm di thi gian ngh sinh con ca cỏc nc
Cng ho liờn bang c, Liờn bang Nga, Nht Bn,
Indonesia, Brunõy, Malaysia, Hn Quc, Trung
Quc trong Mt s ti liu phỏp lut nc ngoi,
Ti liu nghiờn cu d tho B lut lao ng, H Ni,
1993, tr. 86, 87, 88.
(6). Singapore quy nh thi gian ngh vic hng thai
sn l 8 tun; Philipine l 60 ngy trong trng hp
thng v 78 ngy trong trng hp m ; Thỏi Lan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status