Thực trạng sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần may Đức Giang - Pdf 10

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Hòe
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trọng Duy
Lớp : QTKD Thương Mại 47A
Khoa : Thương mại và Kinh tế quốc tế
Hà Nội , Ngày 08/02/2009
SVTH: Nguyễn Trọng Duy Báo cáo tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta trong những năm qua đã có những bước chuyển
biến rõ nét. Rất nhiều ngành nghề ngày càng đóng vai trò quan trọng trong
nền kinh tế.Ngành may mặc là một ví dụ. Cùng với sự phát triển của nền
kinh tế, nhu cầu về may mặc cũng ngày càng được nâng cao.Nắm được xu
thế đó, Tổng công ty cổ phần may Đức Giang ra đời và hoạt động nhằm
phục vụ nhu cầu đó. Từ khi hình thành cho đến nay, Tổng công ty cổ phần
may Đức Giang đã để lại nhiều hình ảnh đẹp và uy tín trong con mắt của
khách hàng cả trong và ngoài nước.
Trong đợt thực tập lần này, em có cơ hội được thực tập tại phòng Xuất
Nhập khẩu của Tổng công ty cổ phần may Đức Giang. Sau một tháng tìm
hiểu cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên trong Tổng công ty, em
đã có được một số hiểu biết ban đầu về Tổng công ty để có thể hoàn thành
báo cáo thực tập này. Báo cáo được chia thành các phần sau :
+ Phần I : Khái quát về Tổng công ty cổ phần may Đức Giang
+ Phần II:Thực trạng sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần
may Đức Giang.
+ Phần III : Mục tiêu và định hướng phát triển của Tổng công ty may
Đức Giang.
Do thời gian thực tập và nhận thức các vấn đề còn hạn chế nên bài viết
khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý. Qua đây
em xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn TS. Trần Hòe cùng toàn thể

Để phù hợp với quy hoạch phát triển Ngành Dệt May Việt nam và phù
hợp với quy mô tổ chức sản xuất, kinh doanh và tạo điều kiện cho sự phát
triển của Công ty CP May Đức Giang trong tương lai. Đại hội đồng cổ
đông Công ty đã biểu quyết nhất trí 100% chuyển Công ty CP May Đức
3
SVTH: Nguyễn Trọng Duy Báo cáo tổng hợp
Giang thành Tổng công ty Đức Giang-CTCP hoạt động theo mô hình công
ty mẹ-công ty con. Ngày 28/11/2008, sở KH và đầu tư TP Hà Nội đã thay
đổi giấy phép kinh doanh số 0103010468 cho Tổng Công ty Đức Giang.
Nhà nước nắm giữ 36,8% cổ phần.
Tổng công ty Đức Giang, không ngừng phát triển. Tốc độ tăng trưởng
hàng năm đạt từ 15% đến 30%. Hiện TCTy Đức Giang có 2 Công ty con:
Công ty May XNK Việt Thành( Bắc Ninh), Đức Giang có 100% vốn góp;
Công ty TNHH May Hưng Nhân(Thái Bình), Đức Giang có 63,8% vốn
góp. Ngoài ra TCty Đức Giang còn có các Công ty liên kết có vốn góp dưới
51% như: Công ty CP Thời trang PT cao(Thạch Thất-HN); Công ty CP
chứng khoán phố Wall(số 1-Lê Phụng Hiểu HN); Công ty CP Bình
Mỹ(Bình lục Hà Nam); Công ty CP Bảo hiểm hàng không Vietnam
Airline; Công ty May XK Việt Thanh(Thanh Hoá)vv...; Đã giải quyết công
ăn việc làm cho gần 10.000 lao động tại Đức Giang và các tỉnh. Thu nhập
cho người lao động ở mức khá trong Ngành: Tại Đức Giang thu nhập BQ
năm 2008 là 2.350.000đồng/người /tháng; tại các địa phương thu nhập BQ
là 1.550.000đồng/người/tháng.
Từ khi chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần, hiệu
quả SX-KD tăng đáng kể. Lợi nhuận năm 2004 là 5 tỷ đồng, năm 2006 là
9,5 tỷ, năm 2007 là 12tỷ đồng, năm 2008, đứng trớc cuộc khủng hoảng
kinh tế toàn cầu Tổng công ty Đức Giang vẫn giữ được lợi nhuận bằng năm
2007. Doanh thu 2008 đạt trên 710 tỷ đồng, kim ngạch XK đạt gần 45 triệu
USD.
Gần 20 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành dưới sự lãnh đạo của

tổng hợp.
2.2 - Các xí nghiệp phụ trợ :
- Xí nghiệp Giặt mài ; Xí nghiệp thêu điện tử và Xí nghiệp bao bì
carton.
6
SVTH: Nguyễn Trọng Duy Báo cáo tổng hợp
2.3 - Công ty Liên doanh May XNKTH Việt Thành :
- Cơ sở 1 : tại huyện Thuận Thành (Bắc Ninh)
- Cơ sở 2 : tại huyện Gia Bình (Bắc Ninh)
2.4 - Công ty TNHH May Hưng Nhân :
- Cơ sở 1 : tại huyện Hưng Hà (Thái Bình)
- Cơ sở 2 : tại khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh (Thái Bình)
2.5 - Công ty Liên doanh May XK Việt Thanh :
- Cơ sở 1 : tại Km số 9 đường Nguyễn Trãi (Thanh Hoá)
- Cơ sở 2 : tại 355 đường Bà Triệu (Thanh Hoá)
3. Mục tiêu và lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần
may Đức Giang.
3.1 - Mục tiêu hoạt động.
DUGARCO được thành lập để huy động và sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển ngành dệt may và các lĩnh vực
khác, đồng thời đổi mới tổ chức sản xuất và công tác quản lý, quản trị
DUGARCO nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa; thực hiện tốt các mục tiêu
kinh tế xã hội, tạo việc làm ổn định và thu nhập cho người lao động; tăng
cổ tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển
DUGARCO ngày càng lớn mạnh.
3.2 – Lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Tổng Công Ty Đức Giang chuyên hoạt động trong các lĩnh vực sau:
 Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt may, nguyên
phụ liệu, máy móc, thiết bị, phụ tùng, linh kiện ngành dệt may.
 Kinhdoanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản

- Cơ cấu mặt hàng ngày càng hoàn thiện;
- Khách hàng và thị trường ngày càng ổn định. Năm 2006 Công ty tập
trung vào một số khách hàng lớn tại Đức Giang và Liên doanh như: Levy;
Textyle; Itochu; Seidensticker; Ongood; Sumikin....
- Cổ phần hoá đã đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, nhanh,
nhạy của lãnh đạo công ty. Đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư như: Mua máy ép
keo tiêu, máy đính bọ, máy ép tại may 8. Quyết định nhanh trong đầu tư
ngắn hạn và trung hạn.
- Ổn định vấn đề tài chính , vay Ngân hàng giảm tối thiểu.
- Đẩy mạnh kinh doanh nội địa, đầu tư Trung tâm Thương mại tại 150
Phố Huế-Hà Nội đúng lúc Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới
(WTO), tạo hệ thống phân phối quảng bá thương hiệu Công ty trong và
ngoài nước.
9
SVTH: Nguyễn Trọng Duy Báo cáo tổng hợp
- Công tác điều hành các Liên doanh có tiến bộ hơn, có hiệu quả hơn,
sâu hơn và đã đưa hệ thống đánh gía khách hàng vào nền nếp.
* Những mặt yếu :
- Công tác thiết kế chưa đáp ứng khả năng phát triển của Công ty và nhu
cầu thị trường.
- Kinh doanh nội địa tiếp tục được đẩy mạnh nhưng còn hạn chế về hiệu
quả.
- Chưa triển khai chiến lược đầu tư phát triển chung của Công ty: Còn
nhỏ, lẻ, đất tại Đức Giang chưa có qui hoạch tổng thể.
- Việc nắm bắt cơ hội kinh doanh chưa cao và chưa kịp thời.
- Bổ sung nguồn nhân lực cán bộ có trình độ cao còn hạn chế .
* Kết quả SXKD năm 2006 :
STT Chỉ tiêu ĐTV
TH
năm

năng suất ổn định cao như may 2, may 4, may 6, các xí nghiệp có tốc độ
phát triển nhanh vượt bậc như May1 - Thái Bình 1 , Việt Thành 2 .
- Quan tâm chỉ đạo xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO- 9001. Đầu tư cơ sở vật chất thích đáng phục vụ cho việc xây
dựng và ứng dụng thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trên phạm vi toàn
công ty. Đồng thời coi việc đánh giá của khách hàng là một trách nhiệm,
nhiệm vụ quan trọng đối với mỗi cán bộ công nhân viên, từ đó chất lượng
sản phẩm trong toàn công ty ổn định, uy tín của Công ty ngày càng được
nâng cao và có nhiều khách hàng đến đặt hàng sản xuất tại May Đức
Giang.
- Lãnh đạo công ty tập trung củng cố Phòng kỹ thuật mang tính qui mô,
hiện đại và tương lai trở thành 1 trung tâm thiết kế mẫu thời trang để đáp
ứng được yêu cầu cạnh tranh, hội nhập những năm tiếp theo.
- Các đơn vị sản xuất phụ trợ như Giặt mài, Thêu, Bao bì có rất nhiều cố
gắng đáp ứng phục vụ kịp thời cho sản xuất, đạt được tiến độ tăng trưởng
cao.
* Công tác Kế hoạch - XNK :
- Những mặt mạnh :
- Năm 2006, hệ thống khách hàng của công ty tương đối ổn định,
không có biến động nhiều, số lượng khách hàng tập trung. Vì vậy các đơn
hàng có số lượng lớn đã tạo điều kiện cho công ty giao hàng nhanh và
thuận lợi.
11
SVTH: Nguyễn Trọng Duy Báo cáo tổng hợp
- Các dịch vụ mà Đức Giang cung cấp cho khách hàng mang tính cạnh
tranh cao, hệ thống quản lý nói chung rất tốt và đáp ứng may mẫu kịp thời
cho khách hàng.
- Công tác kế hoạch sản xuất được lãnh đạo Công ty chú trọng quan
tâm đặt lên hàng đầu. Việc tiếp nhận vật tư hàng hoá, việc bố trí đơn hàng,
mã hàng đã mang tính chuyên môn hoá cao đến từng xí nghiệp, việc điều

thu hút lao động đã giải quyết tốt việc thiếu hụt lao động tại Công ty và các
Công ty Liên doanh như : có chính sách bù lương cho công nhân mới và chế
độ trả thù lao cho những người có công tìm kiếm lao động cho công ty.
- Năm 2006 là năm công ty rất thành công trong lĩnh vực đánh giá khách
hàng, đây là cơ sở để khách hàng có những hợp đồng với Công ty. Việc đầu
tư hệ thống chấm công trên máy tại Công ty cổ phần May Đức Giang và các
liên doanh cùng với việc minh bạch chính sách đối với người lao động đã tạo
lòng tin cho các công ty trung gian đánh gía trách nhiệm xã hội.
- Công tác an ninh, trật tự trong công ty ngày càng được củng cố và quan
tâm. 100% CBCNV ra vào công ty đều đeo thẻ nhân sự, khách đến công tác
phải trình báo theo đúng thủ tục. Vì vậy việc giám sát những người không có
nhiệm vụ ra - vào công ty rất chặt chẽ. Các phương tiện ô tô đỗ, nhận, trả
hàng được sắp xếp một cách khoa học và theo một chương trình trước. Năm
2006 công ty đã thành công việc đánh giá an ninh của khách hàng Mỹ.
*Những mặt tồn tại chưa làm được:
- Còn xảy ra nhiều hiện tượng vi phạm tài sản trong công ty bị bảo vệ
bắt quả tang. Đã có 04 trường hợp CBCNV vi phạm phải sử lý ở mức độ
cao nhất (sa thải) và 04 trường hợp cảnh cáo toàn công ty.
- Vẫn còn hiện tượng lãnh đạo phòng Đời sống gian lận trong việc phân
phối tiền lương, tiền thêm giờ của CBCNV. Công tác quản lý tại phòng Đời
sống còn buông lỏng, không có hệ thống sổ sách theo dõi lỗ, lãi trong việc
13
SVTH: Nguyễn Trọng Duy Báo cáo tổng hợp
tăng gia nuôi lợn của phòng, đây là kẽ hở để những người tham không làm
chủ được mình dẫn đến sai phạm.
- Công tác chất lượng có chiều hướng tốt nhưng vẫn xảy ra tái chế cục bộ
hàng ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng, chưa tiết kiệm được trong SX; khâu
thiết kế chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Công tác kinh doanh nội địa đã có nhiều tiến bộ nhưng kết quả chưa
cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status