TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: Quy trình công nghệ sản xuất nước quả ép
1
MỤC LỤC
Mục lục 1
Lời mở đầu 2
Phần I: Giới Thiệu Khái Quát Chung Về Doanh Nghiệp 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 3
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp 4
1.3 Công nghệ sản xuất nước quả ép 5
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 6
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp 7
1.6 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10
Phần II: Phân Tích Quá Trình Quản Lý Công Nghiệp 19
2.1 Phân tích các hoạt động quản lý sản xuất 19
2.1.1 Tìm hiểu hệ thống sản xuất trong doanh nghiệp 19
2.1.2 Tìm hiểu công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất 24
2.1.3 Tìm hiểu công tác quản lý vật tư 26
2.2 Phân tích quản lý lao động và tiền lương 27
2.3 Phân tích việc sử dụng và bảo trì máy móc thiết bị trong doanh nghiệp 36
2.3.1 Số lượng máy móc thiết bị từng loại và tính năng tác dụng của chúng 36
2.3.2 Chất lượng máy móc thiết bị và các trang bị công nghệ, tình hình khấu hao
các máy móc thiết bị 37
2.3.3 Tổ chức công tác sửa chữa máy móc thiết bị trong nhà máy 38
2.3.4 Dự trữ vật tư phụ tùng thay thế cho hoạt động bảo trì các hệ thống công
thành đợt thực tập này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh (chị) trong Công ty đã hướng dẫn và
giúp đỡ trong thời gian thực tập!
Báo cáo thực tập được chia làm 2 phần chính như sau:
Phần I: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
Phần II: Phân tích quá trình quản lý công nghiệp
Phần III: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
3
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
- Tên, địa chỉ doanh nghiệp:
Công Ty TNHH Thực Phẩm YNGSHIN
Tên giao dịch bằng tiếng anh:
YNGSHIN Foot Produces Co,.LTD
Tên viết tắt:
YNGSHIN Co,.LTD
Địa chỉ doanh nghiệp.
Cụm công nghiệp Thanh Oai, Xã Bích Hòa, Huyện Thanh Oai, TP Hà Nội
- Thời điểm thành lập và quá trình phát triển.
Công ty TNHH YNGSHIN được thành lập căn cứ vào giấy chứng nhận số
031043000056 do UBND Tỉnh Hà Tây (cũ) cấp ngày 03/4/2007.
Đại diện bởi: LAY SHYH-MEI (Lại Thế Mỹ).
Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Quốc tịch: Đài Loan – Trung Quốc.
Người đại diện theo pháp luật: HSU YUNG-SHAN (Hứa Vĩnh San).
Chức vụ: Tổng giám đốc.
Quốc tịch: Đài Loan – Trung Quốc.
Công ty TNHH YNGSHIN trước đây có tên là công ty TNHH Doanh Hâm (dịch
từ tiếng Đài Loan), Trụ sở chính: Lầu 2, số 31, Phố Đại Đôn Lục, Phường Đại Đồng,
Khu Nam Đồn, TP Đài Trung, Đài Loan (Trung Quốc).
nhãn hiệu Mr.Drink như:
STT Tên sản phẩm
1 Nước cam ép loại: 1000ml, 600ml, 350ml
2 Nước chanh ép loại: 1000ml, 600ml, 350ml
3 Nước táo ép loại: 1000ml, 600ml, 350ml,
4 Nước ổi ép loại: 1000ml, 600ml
5 Nước khoáng tinh khiết
Bảng 1.2: Các loại sản phẩm hiện đang sản xuất
Công ty TNHH YNGSHIN có nhiệm vụ:
5
Phải tuân thủ các quy định hiện hành về vệ sinh an toàn thực phẩm, điều kiện
vệ sinh cơ sở vật chất, vệ sinh thiết bị và dụng cụ chế biến, tiêu chuẩn sức khỏe và vệ
sinh cá nhân của người trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy đinh hiện
hành.
Định kỳ 3 tháng phải báo cáo chi tiết tình hình hoạt động của công ty và báo
cáo tài chính hàng năm được kiểm toán. Báo cáo được gửi tới sở kế hoạch và đầu tư
Hà Nội chậm nhất vào ngày 10 của tháng kế tiếp.
Có trách nhiệm tuân thủ các quy định của luật bảo vệ môi trường, môi sinh,
áp dụng các phương pháp đề phòng cháy nổ và an toàn lao động tại địa điểm sản xuất
kinh doanh theo quy định của pháp luật.
1.3 Công nghệ sản xuất nước quả ép.
- Quy trình công nghệ:
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất các loại nước quả ép:
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
- Nội dung cơ bản của các bước trong quy trình công nghệ.
Nguyên liệu: kiểm tra và chuẩn bị nguyên liệu cho mỗi loại nước quả ép.
Đun và trộn: nguyên liệu sau khi chuẩn bị và được kiểm tra xong sẽ đưa vào
nồi đun đến nhiệt độ hợp lý. Đây cũng là quá trình hòa trộn nguyên liệu chính (nước
quả ép) với các chất phụ gia cần thiết khác nhau.
6
7
Phòng pha chế: đảm nhiệm nhiệm vụ pha chế ra các loại nước hoa quả ép
khác nhau, giúp cho phòng kế hoạch sản xuất tính toán khối lượng và tỷ lệ các loại
nguyên liệu trước khi cho nguyên liệu vào đun và trộn
Phòng xử lý nước: có nhiệm vụ xử lý nước thành nước sạch tinh khiết phục
vụ sản xuất.
Nhân viên điều khiển xe nâng điện: chuyên điều khiển xe nâng vận chuyển
sản phẩm vào kho và nguyên liệu phục vụ sản xuất.
Nhận xét:
Hình thức tổ chức sản xuất theo hướng chuyên môn hóa các bộ phận đáp ứng việc
sử dụng tốt năng lực cũng như trình độ của công nhân, đảm bảo tính hợp lý so với quy
trình công nghệ.
Các bộ phận sản xuất phụ trợ có mối quan hệ chặt chẽ với bộ phận sản xuất
chính, việc ngừng sản xuất hoặc sản xuất chậm ở mỗi bộ phận này sẽ làm ngừng hoặc
làm chậm tiến độ ở bộ phận sản xuất chính. Do đó các bộ phận phụ trợ này là rất quan
trọng trong quá trình sản xuất.
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
- Số cấp quản lý của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp được chia làm hai cấp quản lý như sau:
Cấp 1: đứng đầu là chủ tịch hội đồng thành viên, tiếp sau là tổng giám đốc
điều hành mọi mối quan hệ và quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
Cấp 2: bao gồm các phòng ban mà đứng đầu là các trưởng phòng có nhiệm vụ
quản lý các nhân viên dưới quyền và phổ biến, triển khai mọi kế hoạch từ cấp 1.
- Mô hình tổ chức cơ cấu tổ chức bộ máy:
Để thuận tiện cho việc điều hành và quản lý sản xuất, công ty đã tổ chức cơ cấu
bộ máy theo mô hình trực tuyến – chức năng. Theo mô hình này mỗi bộ phận, mỗi
phòng ban trong cơ cấu đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo cao nhất.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
8
Ghi chú:
Phòng kế hoạch sản xuất: đứng đầu là trưởng phòng sản xuất, tham mưu cho
Tổng giám đốc phương án mở rộng sản xuất kinh doanh, kế hoạch sản xuất. Sản phẩm
của công ty phụ thuộc vào mùa vụ cho nên phòng kế hoạch sản xuất phải có kế hoạch
sản xuất sao cho phù hợp với nhu cầu thị trường.
Phòng kế toán: là bộ phận tham mưu cho Tổng giám đốc thực hiện toàn bộ
công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong công ty theo
đúng quy định của pháp luật. Quản lý chặt chẽ mọi nguồn vốn, tham mưu cho Tổng
giám đốc về việc huy động và vay vốn nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp bảo quản vốn và đánh giá hiệu quả của việc
sử dụng vốn. Giúp Tổng giám đốc soạn thảo và quản lý trực tiếp các hợp đồng kinh tế,
quản lý chặt chẽ các loại tài sản của công ty, xác định rõ ràng từng loại nguồn vốn
đồng thời đăng ký đầy đủ vào sổ sách kế toán và tính đầy đủ khấu hao theo chế độ quy
định.
Phòng kiểm hóa: có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm trong mỗi
công đoạn sản xuất, đảm bảo chất lượng về mặt hóa học, kiểm tra nồng độ các thành
phần trong sản phẩm.
Nhận xét:
Giữa các phòng ban có mối liên hệ mật thiết với nhau, cùng tham mưu cho Tổng
giám đốc về kế hoạch sản xuất, chiến lược phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty.
10
1.6 Phân tích khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2009 và 2008.
Đơn vị: VNĐ
STT
CHỈ TIÊU
Mã
số
Thuyết
minh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh { 30 = 20 + (21 - 22) - (24
+ 25) }
30 1,158,712,358 1,036,594,714
11
Thu nhập khác 31
12
Chi phí khác 32
13
Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40
14
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 + 40)
50 1,158,712,358 1,036,594,714
15
Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 324,439,460 290,246,520
16
Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30
17
Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 -
51 - 52)
60 834,272,898 746,348,194
18
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh
(Nguồn: phòng kế toán)
- Bảng cân đối kế toán.
Đơn vị: VNĐ
Stt Chỉ tiêu Mã
Thuyết
5 Các khoản phải thu khác 135 V.II
1,380,433,740 328,674,740
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 V.II
IV Hàng tồn kho 140
442,920,042 364,666,751
1 Hàng tồn kho 141 V.III
442,920,042 364,666,751
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149
V Tài sản ngắn hạn khác 150
2,004,588,700 2,004,588,700
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 V.IV
3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 154
4,588,700 4,588,700
4 Tài sản ngắn hạn khác 158
2,000,000,000 2,000,000,000
B Tài sản dài hạn 200
252,449,347 267,989,871
I Các khoản phải thu dài hạn 210
1 phải thu dài hạn của khách hàng 211 V.V
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213
4 Phải thu dài hạn khác 218
4
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn 259
IV Tài sản dài hạn khác 260
11,560,911 8,923,623
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.XII
11,560,911 8,923,623
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.XIII
3 Tài sản dài hạn khác 268
Tổng cộng tài sản 270
5,988,385,748 4,953,021,798
NGUỒN VỐN
A Nợ phải trả 300
2,967,659,800
3,167,095,184
I Nợ ngắn hạn 310
2,967,659,800
3,167,095,184
1 Vay và nợ ngắn hạn 311
1,987,939,247 2,241,596,049
2 Phải trả người bán 312
3,020,725,948
1,785,926,614
I
Vốn chủ sở hữu 410
3,020,725,948
1,785,926,614
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 V.XXI 2186453050 1,864,928,186
2 Thặng dư vốn cổ phần
412
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413
4 Cổ phiếu quỹ
414
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
416
7 Quỹ đầu tư phát triển 417
8 Quỹ dự phòng tài chính
418
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
420
834272898 (79,001,572)
11 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421
Cụ thể: tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 36,06% lên 50,44% cho thấy lãnh đạo
công ty đã tiếp tục đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất tăng
sản lượng hàng hóa.
15
Tỷ trọng nợ ngắn hạn giảm từ 63,94% xuống 49,56% cho thấy việc quản lý và sử
dụng tốt tài chính của công ty. Các khoản nợ của công ty bao gồm; vay và nợ ngắn
hạn, phải trả người bán và thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Các khoản nợ này
đều là nợ ngắn hạn cho nên công ty cần phải có chính sách quản lý nợ hợp lý, đảm bảo
không làm mất uy tín của công ty cũng như không ảnh hưởng đến quá trình tài chính
(cần cung cấp đủ tài chính cho toàn bộ quá trình sản xuất).
Hình 1.3: Đồ thị cơ cấu tài sản năm 2008 và 2009.
Tài sản của công ty qua hai năm có sự thay đổi rõ rệt, năm 2009 tăng 121% so
với năm 2008, chủ yếu là do tăng khoản tài sản ngắn hạn (tăng 122.4%). Tài sản dài
hạn mà chủ yếu là tài sản cố định giảm 5,8% cho thấy công ty vẫn đang trong quá
trình khấu hao tài sản cố định của mình.
Tài sản ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công ty, trong
đó ta thấy các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 44% (năm 2009) và 41% (năm 2008)
điều này khiến công ty cần phải có chính sách quản lý nợ của khách hàng thật tốt,
tránh thất thoát cũng như khó đòi làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty.
- tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản.
16
Loại
chỉ số
Tên chỉ số Công thức tính Năm
2009 2008
Khả
năng
thanh
khoản
Chỉ số hiện hành TSLĐ/Tổng nợ ngắn hạn 1.93 1.48 0.45
Lợi nhuận biên
(ROS)
Lãi ròng/Doanh thu 10.40% 10.36% 0.04%
Sức sinh lợi cơ sở EBIT/TTS 52.02% 56.09% -4.07%
Tỷ suất thu hồi TS
(ROA)
Lãi ròng/TTS 13.93% 15.07% -2.14%
Tỷ suất thu hồi vốn
CSH (ROE)
Lãi ròng/Vốn chủ sở hữu 27.62% 41.79% -14.17%
Bảng 1.3: Các chỉ số tài chính
Nhận xét:
Các chỉ số về khả năng thanh khoản của công ty năm 2009 lớn hơn năm 2008 và
các chỉ số hiện hành và chỉ số nhanh đều lớn hơn 1, Từ đó có thể thấy khả năng thanh
toán của công ty là tương đối tốt và có xu hướng ngày càng cải thiện. Tuy nhiên, ta
cần phải quan tâm thêm đến chỉ số tức thời của công ty, ta thấy chỉ số này qua hai năm
đều nhỏ chứng tỏ vấn đề lưu trữ tiền mặt của công ty là rất ít.
Các chỉ số về khả năng quản lý tài sản: tuy rằng vòng quay tổng tài sản của công
ty là nhỏ chứng tỏ rằng việc sử dụng các loại tài sản của công ty là chưa tốt, nhưng
17
vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản lưu động và vòng quay tài sản cố định vẫn
còn lớn, do đó công ty cần phải tiếp tục tiến hành các biện pháp hợp lý nâng cao khả
năng quản lý tài sản của mình. Chỉ số kỳ thu nợ của công ty qua hai năm vẫn còn cao
do đó công ty cần phải có biện pháp quản lý hợp lý các nguồn nợ của công ty.
Khả năng quản lý vốn vay: chỉ số nợ của công ty ở mức cao chứng tỏ công ty đã
sử dụng một nguồn lớn tài chính bên ngoài. Tuy nhiên khả năng thanh toán lãi vay lại
rất lớn cho ta thấy việc sử dụng nguồn tài chính bên ngoài của công ty đã mang lại
hiệu quả tốt.
Khả năng sinh lợi: các chỉ số đánh giá khả năng sinh lợi của công ty năm 2009
tuy có thấp hơn năm 2008 nhưng các chỉ số này vẫn luôn ở mức cao, điều này cho thấy
liệu.
Đầu mỗi buổi sáng phải đun 150 lít nước nóng để rửa máy, gọi điện lên phòng
kiểm hóa xuống lấy nước nóng để đo độ pH.
Lấy nước tinh khiết, cân đường , cân cốt theo đơn lĩnh nguyên liệu.
Quy trình nấu như sau:
• Đối với sản phẩm không đánh tan.
19
Lấy nước tinh khiết cho vào nồi nấu sau đó gia nhiệt đến 70
0
cho đường, nguyên
liệu, cốt.
Khi sản phẩm đạt 80
0
cho phần đường còn lại trộn với Xathangum + CMC.
Khi sản phẩm đạt 85
0
gọi điện lên phòng kiểm hóa xuống lấy sản phẩm để đo độ
đường.
Khi sản phẩm đạt 90
0
cho mầu.
Khi sản phẩm đạt 95
0
cho chất bảo quản.
Khi sản phẩm đạt 100
0
sản phẩm bắt đầu sôi và thời gian sôi của sản phẩm từ 3 –
5 phút. Sau đó cho hương liệu và bơm sang bồn chứa.
• Đối với sản phẩm đánh tan.
Lấy ½ lượng nước tinh khiết (tùy theo dung tích của từng sản phẩm) cho vào nồi
0
cho mầu.
Khi sản phẩm đạt 95
0
cho chất bảo quản.
Khi sản phẩm đạt 100
0
sản phẩm bắt đầu sôi và thời gian sôi của sản phẩm từ 3 –
5 phút. Sau đó cho hương liệu và bơm sang bồn chứa.
• Đối với start đào.
20
Lấy nước tinh khiết cho vào nồi nấu sau đó gia nhiệt đến 70
0
cho đường, nguyên
liệu, cốt.
Khi sản phẩm đạt 80
0
cho mầu.
Khi sản phẩm đạt 85
0
cho phần đường còn lại trộn với Xathangum + CMC.
Khi sản phẩm đạt 90
0
gọi điện lên phòng kiểm hóa xuống lấy sản phẩm để đo độ
đường.
Khi sản phẩm đạt 95
0
cho chất bảo quản.
Khi sản phẩm đạt 100
0
• Vặn nắp.
Vặn nắp phải chặt.
Để ngay ngắn vào thành băng tải.
Sau 5 phút lau băng tải 1 lần để chai không bị xoay ngang xoay dọc.
• Lật chai.
Sau khi sản phẩm ra khỏi máy dán màng siu lật ngược chai xuống băng tải.
Cuối mỗi nồi phải có trách nhiệm gọi bộ phận máy đến chuyển nồi, lấy 1 chai ra
để làm vi sinh.
• Cuối băng tải.
Xếp ngay ngắn sản phẩm vào sọt đựng.
Ghiêm cấm để cổ chai trúc lên.
• Xếp chai vào bồn nước.
Sau khi đã được 2 sọt bắt đầu xếp sản phẩm vào bồn nước, xếp lần lượt theo chu
trình sản phẩm nào ra trước thì xếp trước.
• Bốc bồn.
Sản phẩm đã được xếp đầy bồn lúc đó bắt đầu bốc sản phẩm xuống ballet. Bốc từ
từ cho sản phẩm nguội.
Đối với sản phẩm Ổi trắng, Ổi đào, Mẵng cầu chỉ được xếp 2 tâng/1ballet, các
sản phẩm còn lại xếp 3 tâng/1ballet.
Bộ phận dán nhãn và đóng thùng.
• Dãn nhãn.
Kéo sản phẩm sang vị trí quy định.
Mang bàn ra để dán.
Lĩnh mác ở kho.
Kiểm tra trước khi dán nhãn (chảy, vẩy,…)
Những chai bị chảy phải vặn nắp và để riêng. Sau đó đưa vào tủ mát trong phòng
nấu để bảo quản.
Sản phẩm dán xong phải để ngay ngắn tránh để ngổn ngang ra nền nhà.
Tự căn chỉnh thời gian đi đóng thùng.
• Đóng thùng.
nguyên tắc là dựa trên định mức sản lượng dây chuyền và số lượng đơn hàng sẽ chia
24
đều ra các ngày làm việc. Vào đầu mỗi ngày làm việc tổ trưởng mỗi bộ phận đều phải
xem lịch và đi lĩnh đơn sản xuất để phổ biến cho toàn bộ phận.
Công ty căn cứ vào năng lực sản xuất để lên kế hoạch, cụ thể: sản xuất từ thứ 2
đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần, mỗi ca sản xuất 8 giờ.
Kế hoạch sản xuất được lên cho từng ngày để đảm bảo điều chỉnh kịp thời khi
xảy ra sự cố.
Dựa vào thứ tự các nguyên công sản xuất ta thấy: nguyên công phối liệu và rửa
chai là được bắt đầu trước các nguyên công khác, do đó chỉ cần lên kế hoạch cho hai
nguyên công này là chính, còn các nguyên công tiếp theo thì có thể căn cứ vào kế
hoạch của hai nguyên công trước mà tự lên kế hoạch.
- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất.
Kế hoạch sản xuất tuần 1 tháng 11 năm 2010 như sau:
Bảng 2.2: Kế hoạch sản xuất từ ngày 1 – 8/11/2010
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất tuần đầu tháng 11 năm 2010 như sau:
25