Báo cáo: “Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai” pot - Pdf 21

Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai GVHD: Hoàng Minh Thục Quyên
Báo cáo:
“Quy trình công nghệ sản xuất
nước uống đóng chai”
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Trang 1 Lớp 08c2
Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai GVHD: Hoàng Minh Thục Quyên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Trang
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NƯỚC 4
1.1 Cấu trúc của nước 4
1.2. Các thành phần có trong nước 5
1.3. Tính chất của nước 6
1.3.1. Tính chất vật lý 6
1.3.2. Tính chất hóa học của nước 6
1.4. Giá trị kinh tế và giá trị sức khỏe của nước 6
1.4.1. Giá trị kinh tế 6
1.4.2. Giá trị sức khỏe 6
1.5. Vai trò và tác dụng của nước trong đời sống và sản xuất thực phẩm 6
2. CÁC NGUỒN NƯỚC DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI 7
2.1. Phân loại sản phẩm nước uống đóng chai 7
2.1.1. Sản phẩm theo giá trị dinh dưỡng 7
2.1.2. Sản phẩm theo kích thước 8
2.2. Phân loại nguồn nước 8
3. THIẾT BỊ DÙNG TRONG SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI 9
3.1. Hệ thống màng lọc R0 9
3.1.1. Định nghĩa 9
3.1.2. Mục đích 9
3.1.3. Cấu tạo 9
3.2. Thiết bị lọc RO 10
3.2.1. Cấu tạo 10

1. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG 28
1.1. Tiêu chuẩn cảm quan 28
1.2. Tiêu chuẩn hóa lý 29
1.3. Tiêu chuẩn vi sinh 30
2. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 31
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Trang 3 Lớp 08c2
Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai GVHD: Hoàng Minh Thục Quyên
MỞ ĐẦU
Trên trái đất nhìn từ ngoài vũ trụ là một tinh cầu màu xanh. Sở dĩ có đặc trưng đó là vì
70% bề mặt trái đất là đại dương hay cũng chính là nước. Và cũng chính nước là ngọn nguồn tạo
ra sự khác biệt giữa trái đất của chúng ta với vô số những hành tinh khác.
Nếu thế kỷ XX là thế kỷ của chiến tranh dành giật thứ “Vàng đen“ nguồn nhiên liệu dầu
mỏ thì dự báo thế kỷ XX1 nước sẽ thay thế vị trí đó.
Giá trị nước sạch trong thời đại làm cho cuộc sống được nâng lên đáng kể nên ngày nay
nước được gọi là thứ “Vàng trắng“. Nước không những tác động đến các ngành công nghiệp mũi
nhọn như công nghiệp thủy điện, công nghiệp chế biến mà còn quyết định đến hiệu quả sản xuất
nông, lâm, nghư nghiệp.
Có thể nói rằng “Ở đâu có nước là ở đó có sự sống”. Còn là để khẳng định vai trò của
nước trong cơ thể mỗi chúng ta. Vì nước chiếm tới 70% thể trọng của bạn, cơ thể con người
thường xuyên hấp thụ nước và mất nước. Hàng ngày mỗi chúng ta cần khoảng 1,5 - 2l nước, để
bù lại lượng nước mất đi do bài tiết và bốc hơi qua da, phổi…. Bạn có thể sống 50 - 60 ngày
thiếu ăn nhưng không chịu được 5 - 10 ngày thiếu nước.
Nhưng hàng ngàn năm nay con người uống nước sông, suối một cách vô hại. Ở các thành
phố phát triển điều đó ngày càng trở nên nguy hiểm hơn khi các loại chất thải được đổ ra hoặc
theo nước mưa đổ vào cống rãnh hoặc vào các sông và ngấm xuống đất mà từ đó con người lấy
nước uống. Rồi những dịch bệnh bùng lên với những căn bệnh gây chết người.
Thật vậy theo Tổ chức y tế thế giới (WHO). “Khoảng 80% bệnh tật của người dân trên

. Độ dài giữa hạt nhân của
nguyên tử

O
2
và H
2
trong liên kết O-H = 0,96 A
0
(0,96 * 10
-8
cm). Đám mây điện tích của các
nguyên tử 0
2
và H
2
các cặp điện tử đó được phân bố như sau.
- Một cặp bên trong bao quanh hạt nhân O
2
.
- Hai cặp ngoài phân bố không đều nhau giữa các nhân, nguyên tử O
2
và H
2
lệch
nhiều về phía nhân O
2
.
- Hai cặp còn lại của O
2

-
) là 19,43 g/l, (NA
+
) là 10,770 g/l.
Trong nước sông hồ: (HCO
3
-
) cao nhất 58mg/l, ( Ca
+
) 15mg/l.
1.2.2. Các loại khí hòa tan
Gồm: O
2
, CO
2
trừ CH
4
.
1.2.3. Các chất rắn
Bao gồm các thành phần vô cơ và vi sinh vật được phân làm 2 loại dựa theo kích thước:
- Chất đi qua giấy lọc: là những chất rắn có đường kính < 10
-6
m. Trong đó có 2
loại chất rắn dạng keo có kích thước 10
-9
m - 10
-6
m và chất rắn hòa tan (các ion và phân tử
hòa tan) có kích thước < 10
-9

- Khối lượng riêng là 1,00 g/cm
3
.
- Điểm sôi 100
0
C ở điều kiện bình thường.
- Điểm đông 0
0
C.
- Nước có khả năng truyền nhiệt lớn.
- Nước có khả năng phân tán nhiều hợp chất chứa nhóm không cực để tạo ra các mixen.
- Quá trình bốc hơi và sôi có liên quan chặt chẽ với nhau. Bốc hơi xảy ra ở nhiệt độ bình
thường nhưng từ bề mặt chất lỏng khi tăng nhiệt độ thì tốc độ bay hơi nước lớn, khi sôi nước
chuyển sang dạng khí trong toàn bộ thể tích chứ không chỉ trên bề mặt chất lỏng.
1.3.2. Tính chất hóa học
- Ở pH = 7 hàm lượng các ion hydroxyd (OH
-
) cân bằng với (H
3
O
+
)
- Phản ứng với acid: H
2
O + HCL  H
3
O
+
+ Cl
-

- Trong sinh hoạt nước cấp dùng cho nhu cầu ăn, uống, vệ sinh
- Nước còn là nguồn cung cấp vitamin, khoáng cho cơ thể, giúp cho các quá trình
trao đổi chất trong cơ thể diễn ra nhanh hơn.
1.5. Vai trò và tác dụng của nước trong đời sống và sản xuất thực phẩm [2]
Nước có vai trò rất quan trọng đối với sự sống, nước là hợp phần chính chiếm tới 60% cơ
thể người, cũng là hợp phần phong phú nhất trong thực phẩm, nước tham gia vào phản ứng quang
học của cây xanh để tạo nên các chất hữu cơ trên trái đất.
6CO
2
+ 6H
2
O  C
6
H
12
O
6
+6CO
2
Trong cơ thể người và động vật nhờ nước mà phản ứng thủy phân thức ăn mới tiến hành
được.
Nước là nguyên liệu cần thiết không thể thiếu được đối với công nghiệp hóa học và công
nghệ thực phẩm, nước dùng để nhào, rửa nguyên liệu để chế tạo sản phẩm và xử lý sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Trang 7 Lớp 08c2
Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai GVHD: Hoàng Minh Thục Quyên
Nước còn dùng để liên kết các nguyên liệu và các chất sản phẩm.
Nước tham gia trực tiếp vào phản ứng hóa học và trở thành thành phần của sản phẩm.
Ví dụ: Nước tham gia phản ứng điều chế acid sunfuric: SO
3
+ H

khoáng nên phải dùng đúng lúc đúng đối tượng, không nên sử dụng bừa bãi. Như các loại nước
khoáng thiên nhiên có nồng độ khoáng không cao nên những người trưởng thành có chức năng
thận tốt có thể sử dụng và được khuyễn khích cho những người chơi thể thao hoặc làm việc ngoài
trời mất mồ hôi nhiều. Trẻ em không nên sử dụng nhiều.
Hình 1.5. Hình ảnh nước khoáng
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Trang 8 Lớp 08c2
Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai GVHD: Hoàng Minh Thục Quyên
Nước ngọt: Gồm + Nước khoáng có ga
+ Nước khoáng không có ga
+ Nước khoáng có ga và đường
Hình 1.6.
Phân loại theo giá
trị dinh dưỡng
2.1.2. Phân loại theo kích thước
Ngày nay sản phẩm đóng chai trên thị trường đa dạng về kích thước như: 300ml, 350ml,
500ml…
Hình 1.7. Các dạng chai theo kích thước
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Trang 9 Lớp 08c2
Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai GVHD: Hoàng Minh Thục Quyên
2.2. Phân loại nguồn nước [3]
Trong tự nhiên bao gồm các nguồn nước: như nước mưa, nước bề mặt, nước ngầm và
nước biển.
- Nước bề mặt:
+Thành phần:  Các chất hòa tan dưới dạng ion và phân tử có nguồn gốc hữu cơ
và vô cơ.
 Các chất rắn lơ lửng trong đó có cả hợp chất hứu cơ và vô cơ.
 Các vi sinh vật, vi trùng, vi rút.
Bảng 1.1. Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước bề mặt
Chất rắn lơ lửng
(d >1 µm)

, Cl
-
….
- Các chất khí CO
2
,

O
2
, N
2
,
CH
4
….
- Các chất hữu cơ.
- Các chất mùn.
+ Vai trò: Là nguồn nước tự nhiên gần gũi với con người nhất nhằm cung cấp cho
nhu cầu sinh hoạt và công, nông nghiệp.
+ Thực trạng: Hiện nay nguồn nước tự nhiên dễ bị ô nhiễm nhất do sự phát triển
của dân số cao, công nghiệp phát triển mà công tác quản lý dòng nước thải không được
chú trọng nên bị nhiễm độc hại bởi hóa chất, các chất hữu cơ gây ảnh đến sức khỏe con
người.
+ Biện pháp: Phải thường xuyên giám định chất lượng nguồn nước, kiểm tra các
thành phần hóa học, lý học, sinh học, nước đá ô nhiễm phóng xạ. Nguồn nước nhất thiết
phải được khử trùng với mục đích sinh hoạt.
- Nước ngầm:
Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước bề mặt.
+ Thành phần:  Hầu như không có các hạt keo hay các hạt cặn lơ lửng.
 Trong nước ngầm không chứa rong, tảo.

3.2.1. Định nghĩa
Máy lọc ro là một hệ thống sử dụng nguyên tắc ngược so với cách lọc đơn thuần để loại
bỏ 90 - 95% của tất cả các khoáng chất và hóa chất.
3.2.2. Cấu tạo
Gồm có 5 màng lọc
- Màng 1: được cấu tạo bằng sợi 5 µm, có chức năng để loại bỏ những cặn lơ lửng
còn trong nước như rỉ, sắt, cát….
- Màng 2: Bằng than hoạt tính 1 - 2 µm.
- Màng 3: Màng được làm bằng cacbon được ép công nghệ cao có chiều dày 1 - 2
µm để loại bỏ các kim loại nặng.
- Màng 4: Màng ro là sợi polyamid.
- Màng 5: Gồm các sợi cacbon xử lý gia tăng độ bền để tăng độ khoáng của nước
tạo được vị của nước ngọt và tinh khiết hơn.
Hình 1.9. Thiết bị lọc nước sạch RO
3.2.3. Nguyên tắc hoạt động
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Trang 12 Lớp 08c2
Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai GVHD: Hoàng Minh Thục Quyên
Đầu tiên nước chảy qua một bước xử lý là cột lọc 5
m
µ
bằng chất liệu sợi bông tinh sạch
để loại hóa chất thô cặn bẩn như rỉ, sắt, rong rêu, bùn đất. Tiếp theo nước đẩy qua filter làm bằng
chất liệu cacbon sẽ giúp loại bỏ 98% Clo và các hợp chất khác đặc biệt là khử sạch mùi vị. Tiếp
theo nước được xử lý qua lõi lọc cacbon đang ép xử lý lọc đa hóa chất, các hợp chất rắn hòa tan
trong nước, màng thẩm thấu ngược( TFC) sẽ loại bỏ 90 - 95% các tạp chất bẩn hòa tan trong
nước, các tạp chất bẩn sẽ đẩy đường nước thải và tống ra ngoài. Cột lọc cacbon cuối cùng sẽ loại
hoàn toàn các dấu vết của hóa chất, màu sắc, mùi vị, để cung cấp nguồn nước tinh sạch hoàn
toàn, lúc này nước tinh khiết sẽ được chứa trong một bồn nước kín hoàn toàn.

Hình 1.10. Nguyên tắc hoạt động của thiết bị lọc RO

0,8
Than hoạt tính
Than antraxid
cát
0,3-0,6
0,6-1,2
0,5-0,8
250-350
500-570
1000
3,0-5,0
1,5-2,5
0,6-0,8
Hình 1.11. Bể lọc nhanh
Nguyên tắc làm việc: Cần xử lý được cho vào bể lọc được các lớp vật liệu lọc hấp phụ
các chất cặn bẩn ở trên lớp vật liệu còn nước trong sẽ theo lớp vật liệu ra ngoài theo đường van
chảy chảy xuống dưới.
4.1.2. Lọc bằng than hoạt tính
Cách chế tạo: Than hoạt tính được chế tạo từ các nguyên liệu giàu cacbon như: than bùn,
than đá, các thực vật (gỗ, mùn cưa, bã mía….) xương động vật. Quá trình sản xuất than hoạt tính
gồm 2 giai đoạn đó là:
- Than hoá: Nhờ các quá trình nhiệt phân nhằm giải phóng cacbon khỏi liên kết
với các nguyên tử khác đồng thời nâng cao hàm lượng cacbon. Kết thúc quá trình nhiệt phân ở
400-450
0
C trong điều kiện không có chất oxy hoá.
- Hoạt hoá: Than được oxy hoá chọn lọc ở 800 - 1000
0
C trong môi trường chứa
hơi nước hoặc khí CO

- Khử ion hoá học: Sử dụng hạt nhựa hoá học trong cùng thiết bị.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Trang 15 Lớp 08c2
Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai GVHD: Hoàng Minh Thục Quyên
4.2.2.2. Phương pháp kết tủa
Dùng hoá chất như phương pháp bổ sung vôi với các nước có độ cứng Ca
2+
, không có
Mg
2+

Nước thô  trộn  kết bông  lắng  sục khí CO
2
 lọc

Ca(OH)
2
CO
2
Hiệu quả: Giảm độ cứng của nước đến 65mg/l
Có thể sử dụng phương pháp bổ sung vôi - xút với các loại nước không có cacbornat
trong nước phương pháp này dựa vào các phản ứng hóa học sau:
- Ca(OH)
2
+ Ca(OH)
2
= CaCO
3
+ 2H
2
O

3
+ 2H
2
O
4.3. Các phương pháp khử sắt, mangan
4.3.1. Khử sắt
Gồm 2 phương pháp
- Phương pháp oxy hóa sắt
+ Nguyên lý: Oxy hóa Fe(2) thành Fe(3) và tách chúng ra khỏi nước dưới dạng hydroxid
- Khử sắt bằng hóa chất
+ Các hóa chất thường dùng là: CaO, KMnO
4
, Cl
2

4.3.2. Khử mangan
Mn trong nước thường cùng tồn tại với Fe ở dạng ion hóa trị 2 và dạng keo hữu cơ trong
nước bề mặt. Do vậy quá trình khử Fe, Mn thường được tiến hành đồng thời với quá trình khử Fe
Mn hóa trị 2 hòa tan khi bị oxy hóa để tạo ra Mn(3) và Mn(4) ở dạng hydroxyd kết tủa.
Quá trình oxy hóa thường xảy ra theo phản ứng:
2Mn(HCO
3
)
2
+ O
2
+ 6H
2
O = 2Mn(OH)
4

dạng bào tử có lớp vỏ bảo vệ vứng chắc, chúng không bị tiêu diệt dù có đun sôi liên tục trong
15 - 20 phút, sau đó để nước nguội xuống 35
0
C nhằm giúp cho các bào tử phát triển trở lại
(thường sau khoảng 2h) kế đó lại đun sôi lại lần nữa. Bằng cách đó ta có được chất lượng tốt
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Trang 16 Lớp 08c2
Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai GVHD: Hoàng Minh Thục Quyên
hơn. Phương pháp khử trùng này có ưu điểm là đơn giản, dễ làm nhưng có nhược điểm là tiêu
hao năng lượng lớn và chỉ thích hợp với quy mô nhỏ.
- Phương pháp dùng tia tử ngoại:
Hầu hết mọi vi sinh vật đều có thể bị tiêu diệt bằng tia tử ngoại (tia cực tím) và người ta
vào nguyên lý này để khử trùng nước. Nước cần khử trùng cho chảy qua thiết bị trong đó đó có
đặt các đèn bức xạ tia tử ngoại. Tùy thuộc vào cường độ bức xạ tia tử ngoại, số lượng vi sinh có
trong nguồn nước và thời gian lưu trong thiết bị mà chất lượng nước ra khỏi thiết bị có mức độ
khử trùng cao hay thấp. Ngoài ra người ta có thể sử dụng bức xạ tử ngoại trực tiếp của ánh sáng
mặt trời để khử trùng nước. Khử trùng nước bằng tia tử ngoại là một phương pháp tiên tiến
nhưng hiệu quả bị hạn chế khi trong nước có tạp chất hữu cơ và các hạt rắn lơ lửng.
- Khử trùng siêu âm:
Là phương pháp khử trùng triệt để nhưng tốn kém. Người ta dùng dòng siêu âm và cường
độ tác dụng không nhỏ hơn 2g/cm
2
trong thời gian 5 phút điều kiện đó toàn bộ vi sinh vật có
trong nước bị tiêu diệt.
4.4.2. Phương pháp hóa học
- Khử trùng bằng NaCl

Hình 1.13. Tinh thể NaCl
NaCl được sử dụng phổ biến rộng rãi, dung dịch NaCl được điều chế bằng cách điện phân
muối ăn hoặc phản ứng trực tiếp với Cl
2

nguyên tử.
+ Ưu điểm: Thời gian tác dụng nhanh, hiệu quả khử trùng với các loại vi khuẩn, vi
rút. Ozon là nguyên liệu dễ sản xuất có khả năng tạo lắng cặn các chất hữu cơ.
+ Nhược điểm: Giá đầu tư cho hệ thống cao, phải cần bước xử lý tiếp theo nhất là
xử lý sinh học.
- Ngoài ra còn có các phương pháp xử lý khác như khử trùng bằng Clo và hợp chất của
clo hoặc khử trùng bằng iod, bằng ion của các kim loại nặngPHẦN 2. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Trang 18 Lớp 08c2
Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai GVHD: Hoàng Minh Thục Quyên
1. QUY TRÌNH 2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH [3], [4]
2.1. Nguyên liệu
Nước ngầm là chỉ loại nước chảy trong mạch kín ở dưới đất do các kiến tạo địa chất tạo
nên, có thể là các túi nước liên thông nhau hoặc là mạch nước chảy sát với tầng đá mẹ.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Trang 19 Lớp 08c2
Khử sắt, mangan
Lọc thô
Thẩm thấu ngược
Lắng
Chiết đóng chai
Ghép nắp
Thanh trùng

S Thường có
SiO
2
Thường có ở nồng độ cao
NO
3
-
Có ở nồng độ cao do bị nhiễm phân hóa học
Vi sinh vật Chủ yếu các vi trùng do Fe gây ra
Nước ngầm là nguồn nguyên liệu chủ yếu dùng trong sản xuất nước uống đóng chai.
2.2. Khử sắt, mangan [24]
2.2.1. Mục đích
Nếu hàm lượng Fe và Mn vượt quá tiêu chuẩn thì sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe con
người. Vậy mục đích của khử Fe, Mn là loại bỏ những mùi tanh khó chịu, tránh làm biến đổi màu
khi chúng ta pha trà và không làm ảnh hưởng tới dụng cụ chứa đựng (Ấm, cốc kim loại….).
2.2.2. Thiết bị
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Trang 20 Lớp 08c2
Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai GVHD: Hoàng Minh Thục Quyên
Hình 2.2. Thiết bị filox
- Cấu tạo : Bơm, bộ hòa khí
- Nguyên tắc hoạt động:
Nước ngầm được bơm qua bộ hòa trộn khí để được cấp thêm oxy giúp cho quá
trình oxy hóa Fe
2+
nhanh hơn, làm giảm chi phí vận hành và tiết kiệm vật liệu Filox (Dùng trong
công đoạn tiếp theo). Một lợi ích khác của bộ trộn khí là loại bỏ các loại khí hòa tan trong nguồn
nước.
Sau khi qua bộ trộn khí, nước được đưa vào bồn chứa vật liệu oxy hóa Filox. So với các vật liệu
truyền thống như: birm, greensand thì hiệu quả oxy hóa của flox cao hơn rất nhiều lần. Tuổi thọ
của Filox bằng 7500 lần birm, bằng 1500 lần greensand. Đặc biệt, thiết bị này được gắn van điều

2.3.2. Thiết bị
Cấu tạo: Gồm:
- Vỏ thiết bị: Được làm từ hỗn hợp sợi thủy tinh tổng hợp, chịu áp suất và chống
ăn mòn, đạt tiêu chuẩn thực phẩm dược phẩm FDA.
- Hạt nhựa trao đổi ion.
Tuỳ theo ứng dụng hoặc yêu cầu xử lý cụ thể, có thể sử dụng loại vật liệu trao đổi ion
khác nhau. Tuy nhiên, có thể dùng các vật liệu điển hình như sau:
+ Làm mềm nước: Sử dụng hạt nhựa chuyên làm mềm nước hoặc hạt nhựa trao
đổi cation mạnh.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Trang 21 Lớp 08c2
Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai GVHD: Hoàng Minh Thục Quyên
+ Khử khoáng: Sử dụng hạt nhựa trao đổi cation và anion trong nhiều thiết bị
khác nhau.
+ Khử ion hỗn hợp: Sử dụng hạt nhựa hỗn hợp trong cùng một thiết bị.
+ Khử ion toàn bộ: Sử dụng hạt nhựa trao đổi cation mạnh, yếu và anion mạnh,
yếu trong các thiết bị khác nhau.
Đặc điểm hạt nhựa:
- Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Kích thước đồng đều cho phép hệ thống vận hành với năng suất cao và chi phí vận hành
thấp hơn các loại hạt thường, đồng thời tuổi thọ vận hành cho phép cũng cao hơn.
- Van điều khiển Fleck dùng tay hoặc tự động.
- Van điều khiển chu trình lọc, xúc xả rửa ngược và tái sinh có thể chọn loại thao tác bằng
tay hoặc tự động.
- Van điều khiển tự động có 2 loại:
+ Loại dùng bộ đếm thời gian điện tử, vận hành chu trình rửa ngược và tái sinh
một cách tự động theo thời gian cài đặt trước.
+ Loại định lượng theo khối lượng các khoáng chất có trong nguồn nước.
Nguyên lý trao đổi ion: Sử dụng vật liệu trao đổi ion để loại bỏ các ion tự do trong nước
sau khi đã qua lọc than hoạt tính. Vật liệu trao đổi ion là các hạt nhựa không hoà tan, trong cấu
trúc phân tử có các gốc axit hoặc bazơ có thể thay thế được mà không làm thay đổi tính chất vật

Nước sau khi qua thiết bị này không còn các anion: Cl
-
, HCO
3
-
, NO
3
-
….
2.4. Lọc thô
2.4.1. Mục đích
Nhằm loại bỏ những hàm lượng cặn lơ lửng còn trong nước như: Rỉ, cát, muối, đất…và
nhằm bảo vệ cho các công đoạn tiếp theo.
2.4.2. Thiết bị lọc thô đa lớp [26]
Cấu tạo: Thiết bị lọc đa lớp bao gồm nhiều loại vật liệu khác nhau được sắp xếp thành
nhiều lớp bên trong một bồn lọc.
Vỏ thiết bị: Được làm từ hỗn hợp sợi thủy tinh tổng hợp, chịu áp suất và chống ăn mòn,
đạt tiêu chuẩn sử dụng trong y tế FDA.
Vật liệu lọc: + Sỏi với nhiều kích thước khác nhau.
+ Antraxit.
+ Cát thạch anh.
Tuỳ theo loại nguồn nước đầu vào và mục đích sử dụng, có thể chọn vật liệu lọc thích
hợp và thay đổi vị trí sắp xếp các lớp vật liệu.
Van điều khiển Watts hoặc Fleck: Van điều khiển chu trình lọc, xúc xả rửa ngược và tái
sinh có thể chọn loại thao tác bằng tay hoặc tự động.
Van điều khiển tự động có 2 loại:
+ Loại dùng bộ đếm thời gian điện tử, vận hành chu trình rửa: Ngược và tái sinh
một cách tự động
theo thời gian cài
đặt trước.

7. Tay quay
8. Thanh đỡ khung bản
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung Trang 24 Lớp 08c2
Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai GVHD: Hoàng Minh Thục Quyên
9. Tai đỡ
10. Van dẫn dịch trong
11. Máng hứng dịch trong
12. Van thu hồi sản phẩm
Hình 2.5. Thiết bị lọc khung bản
Thiết bị lọc khung bản gồm 2 bộ phận chính là khung và bản được làm bằng thép không
gỉ, có hình vuông hoặc hình chữ nhật. Tiết diện lọc có thể là có thể là hình vuông hoặc hình tròn.
Thường một máy có từ 5 - 25 khung, chiều dày khoảng 2 - 10cm, chiều rộng khoảng 20 - 50cm.
Trên khung có rãnh thông với ống (1) để dẫn dung dịch cần lọc vào khung. Bản là một tấm phẳng
trên bề mặt có những đường gợn sóng đển nước chảy xuống phía dưới và ra ngoài qua van thu
nước lọc bên dưới bản.
- Nguyên tắc hoạt động: Dung dịch cần lọc được bơm vào thiết bị với áp suất 3 - 4at đi
qua các khe và chứa đầy khoảng trống, bên trong của tất cả các khung. Nhờ áp lực bơm vào mạnh
nên nước lọc thấm qua các lỗ nhỏ của vải lọc, chảy theo các rãnh trên bề mặt bơm xuống dưới và
được thải ra ngoài qua van. Nước lọc được tập trung tại máng hứng và chuyển sang công đoạn
khác, còn bã được giữ lại trên bề mặt vải lọc và được tháo ra ngoài theo chu kì.
2.4.5. Biến đổi của nước
Nước sản phẩm sau khi lọc đa lớp, lọc khung bản không còn chứa các tạp chất có kích
thước lớn hơn 10 μ.
2.5. Thẩm thấu ngược [18], [27]
Thẩm thấu là một hiện tượng tự nhiên. Nước bao giờ cũng chuyển dịch từ nơi có nồng độ
muối/ khoáng thấp đến nơi có nồng độ cao hơn. Quá trình diễn ra cho đến khi nồng độ muối
khoáng từ 2 nơi này cân bằng.
2.5.1. Mục đích
Loại bỏ các chất tẩy rửa, phóng xạ, muối, phụ gia với thực phẩm, các chất độc hại, vi
khuẩn các loại hóa chất, cyanogens, nitrat, cacbornat…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status