Biện pháp tăng cường huy động vốn tại Vietinbank Hà Nội - Pdf 10

Luận văn tốt nghiêp HUBT
LờI NóI đầu
Nền kinh tế nớc ta có nhiều thay đổi lớn, sự nghiệp công nghiệp hoá và
hiện đại hóa đất nớc vẫn đang đợc tiếp tục thực hiện với nhiều thành công rực
rỡ. Tuy nhiên để tiếp tục thực hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế 6,5% trong năm
2010 và các năm tiếp theo mà Đảng ta đề ra, chúng ta cần phải có vốn đầu t. Vì
vậy, triển khai giải quyết vốn là vấn đề hết sức cấp bách cho nền kinh tế.
Để có đợc số vốn lớn, tốt hơn hết là vốn đợc huy động từ trong nớc qua
kênh ngân sách và hệ thống tín dụng. Chính vì lẽ đó việc mở rộng và nâng cao
hiệu quả hoạt động huy động vốn của hệ thống ngân hàng thơng mại nói riêng
và của hệ thống tín dụng nói chung rất đợc coi trọng và đợc xem nh là một
trong những giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của hệ
thống tín dụng.
Nhìn vào tình hình huy động vốn của các tổ chức tín dụng tiêu biểu là
của các ngân hàng thơng mại trong những thời gian vừa qua, ta có thể thấy đợc
những kết quả bớc đầu đáng khích lệ, tuy nhiên nó cũng còn nhiều mặt tồn tại
cần giải quyết và nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác này.
Trên cơ sở đợc học tại trờng và kinh nghiệm thực tiễn thu đợc trong quá
trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thơng Việt Nam - Chi Nhánh Hà Nội
và với t cách là một sinh viên em xin mạnh dạn lựa chọn đề tài: Một số biện
pháp tăng cờng huy động vốn tại Chi nhánh Hà Nội - Ngân hàng TMCP
Công Thơng Việt Nam làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
Luận văn gồm 3 phần:(ngoài Mở đầu và Kết luận)
Đoàn Ngọc Hà 06d14103n
Luận văn tốt nghiêp HUBT
Chơng I : Một số vấn đề lí luận về ngân hàng thơng mại
và huy động vốn.
Chơng II : Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Công Thơng Việt Nam Chi nhánh Hà Nội.
Chơng III : Một số biện pháp tăng cờng huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Công Thơng Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội.

hàng và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp và cá nhân.
Tín dụng ngân hàng không những chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để bổ sung
vốn lu động cho các doang nghiệp và cá nhân, mà còn tham gia cấp vốn cho đầu
t xây dựng cơ bản, đổi mới, cải tiến kỹ thuật công nghệ sản suất. Ngoài ra, tín
dụng ngân hàng còn đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.
Nh vậy, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị
trờng, nó đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế rất linh hoạt và kịp thời.
2.2 Cung ứng dịch vụ khách hàng:
Một trong những dịch vụ quan trong của Ngân hàng là dịch vụ thanh
toán. Thanh toán giúp lu thông tiền tệ một cách nhanh chóng, thuận lợi làm đẩy
Đoàn Ngọc Hà 06d14103n
Luận văn tốt nghiêp HUBT
nhanh quá trình luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí cho các doanh nghiệp và xã
hội.
Chức năng thanh toán là chức năng cổ truyền của Ngân hàng thơng mại.
Ngày nay những sản phẩm hiện đại của nó là những tấm các điện tử, những tấm
mica thay cho vàng bạc châu báu, thay cho tiền tệ, là do sự phát triển của chức
năng này.
Ngoài ra ngân hàng thơng mại cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp,
các nhà xuất khẩu và khách hàng là cá nhân những loại dịch vụ thông thờng và
thanh toán chuyển tiền uỷ thác, t vấn đầu t mua trả góp, các dịch vụ lữ hành .
Ngày nay hiện đại hơn là các loại thẻ điện tử, máy rút tiền tự động, dịch vụ
chứng khoán, các dịch vụ Ngân hàng tại gia, thẻ séc
2.3 Chức năng tạo tiền:
Một trong những chức năng chủ yếu của Ngân hàng thơng mại là tạo
tiền.
Chức năng tạo tiền xuất phát từ chính nhu cầu bên trong của mỗi Ngân
hàng thơng mại riêng lẻ và sự tăng trởng của toàn hệ thống, thông qua các hoạt
động tín dụng, đầu t và thanh toán.
Trong mỗi ngân hàng riêng lẻ, khả năng tạo tiền chỉ đạt từ trên một lần

suất nhất định và với một thời hạn nhất định, chính điều này đã bắt buộc mọi cá
nhân và doanh nghiệp khi vay vốn của Ngân hàng phải cân nhắc và phải sử
dụng vốn đó một cách có hiệu quả nhất, để có thể bảo toàn vào sinh lợi đợc vốn
đó, sau đó phải trả vốn vay và lãi đúng thời hạn. Đây chính là động lực thúc đẩy
các doanh nghiệp tăng cờng công tác hạch toán, giảm chi phí sản xuất nhng
phải tăng chất lợng sản phẩm và tăng vòng quay của vốn. Qua đó, tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Mặt khác, trớc khi quyết định một món vay Ngân hàng th-
ờng tiến hành thẩm định tín dụng, chỉ thực hiện cho vay đối với những cá nhân,
doanh nghiệp phải có sự sắp xếp, bố trí tổ chức sản xuất phù hợp, để có cơ hội
vay vốn của Ngân hàng.
Trong quá trình phát triển kinh tế của một nớc và đặc biệt là các nớc
đang phát triển, thì hiện tợng thừa và thiếu vốn giữa các vùng diễn ra thờng
Đoàn Ngọc Hà 06d14103n
Luận văn tốt nghiêp HUBT
xuyên. Cho nên một vấn đề cần giải quyết đợc đặt ra là làm sao thực hiện đợc
việc tập trung vốn từ vùng có nhu cầu nhng không có nguồn vốn sẽ có đủ nguồn
vốn để phát triển kinh tế. Chính Ngân hàng thực hiện hoạt động này thông qua
hoạt động điều chuyển vốn của Ngân hàng thơng mại trung ơng.
3.3 Ngân hàng thơng mại thông qua hoạt động của mình góp phần quan
trọng vào việc chống lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền, ổn định
tình hình kinh tế:
Trong hoạt động của mình, Ngân hàng có thể giảm bớt lợng tiền mặt
trong lu thông bằng cách tăng lãi suất huy động để thu hút tiền mặt vào đồng
thời tăng lãi suất ở đầu ra để hạn chế lợng tiền mặt ra trong thời kỳ kinh tế có
lạm phát cao, hoặc các Ngân hàng có thể hành động ngợc lại khi nền kinh tế có
hiện tợng giảm sút. Qua việc thay đổi trong chính sách huy động và cho vay nh
trên, Ngân hàng góp phần làm ổn định sức mua của đồng tiền, ngăn chặn đợc sự
tăng giá đột ngột, kiềm chế làm phát làm ổn định nền kinh tế.
3.4 Ngân hàng thơng mại là cầu nối giữa kinh tế trong nớc và ngoài nớc,
tạo điều kiện cho nền kinh tế trong nớc hòa nhập với nền kinh tế trong khu

vốn đi vay, vốn khác. Chúng ta sẽ xem xét từng loại.
2.1 Vốn tự có (là vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng) :
Nguồn vốn này đợc hình thành từ hai bộ phần là :
+ Vốn điều lệ: Đây là số vốn ban đầu của một Ngân hàng thơng mại,
là tiêu chuẩn đợc thành lập và đi vào hoạt động của NHTM. Về mặt quy mô thì
vốn điều lệ không đợc thấp hơn vốn pháp định.
Vốn điều lệ có thể do ngân sách Nhà nớc cấp (đối với vốn NHTM
quốc doanh), có thể do các thành viên đóng góp dới hình thức mua cổ phiếu
(đối với NHTM cổ phần) hoặc vốn điều lệ có thể do cá nhân tự bỏ vốn ra (đối
với Ngân hàng t nhân).
Đoàn Ngọc Hà 06d14103n
Luận văn tốt nghiêp HUBT
Loại vốn này nói lên quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh
ban đầu của Ngân hàng. Các Ngân hàng thơng mại có trách nhiệm bảo toàn và
phát triển vốn này một khi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh.
+ Vốn tích lũy : Vốn này đợc hình thành trong quá trình hoạt động
của Ngân hàng thông qua việc trích nộp các quỹ. Cứ mỗi Ngân hàng căn cứ vào
kết quả hoạt động của mình mà trích một phần lợi nhuận nhằm bổ xung vào vồn
tự có của Ngân hàng. Tuy nhiên, tỷ lệ này lại tuỳ thuộc vào quy định của từng
nớc.
2.2 Vốn huy động:
Nếu nh vốn tự có để đảm bảo sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của
các ngân hàng thơng mại thì vốn huy động chính là nhân tố thúc đẩy hoạt động
khinh doanh của ngân hàng mở rộng hay thu hẹp quy mô. Trong tổng nguồn
vốn của NHTM thì đây là phần vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất, có vai trò quan
trọng nhất. Nó đợc hình thành từ các nguồn sau:
- Từ nguồn tiền gửi:
Trong nền kinh tế luôn tồn tại những ngời thừa vốn và những ngời
thiếu vốn. NHTM biết điều hoà mâu thuẫn này bằng việc sử dụng các công cụ,
và các nghiệp vụ của mình huy động các nguồn vốn trong xã hội. Dới đây là

chứng chỉ tiết kiệm.
- Từ nguồn vốn tiền vay:
Vốn đi vay là quan hệ vay mợn giữa NHTM với NHTƯ hoặc giữa
các ngân hàng thơng mại với nhau, với các tổ chức tín dụng khác. Trong một số
trờng hợp khi các ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn
hoạt động thì NHTM có thể đi vay.
- Vay của NHTƯ:
NHTƯ là ngời chovay cuối cùng trong kinh tế, là ngân hàng của
các ngân hàng bất kì ngân hàng thơng mại nào khi đợc NHTƯ cho phép thành
lập đều đợc hởng quyền vay tiền tại NHTƯ trong một số trờng hợp nh thiếu hụt
dự trữ bắt buộc hay thiếu tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán. tuỳ theo mục đích sử
dụng và hình thức vay vốn, vốn vay của NHTM xin vay đợc chia thành: vốn vay
ngắn hạn bổ sung, vay để thanh toán và để tái cấp vốn. Tuy nhiên do vốn vay
Đoàn Ngọc Hà 06d14103n
Luận văn tốt nghiêp HUBT
NHTƯ là quan hệ trực tiếp giữa NHTM với NHTƯ nằm trong sự điều tiết của
chính sách tiền tệ. Vì vậy không phải lúc nào việc đi vay vốn của NHTƯ cũng
diễn ra suôn sẻ.
- Vay các tổ chức tín dụng:
Trong trờng hợp đó, MHTM có thể huy động bằng cách vay vốn
của các tổ chức tín dụng khác bằng việc mời họ tham gia các hình thức cho
vay đồng tài trợ cho các dự án phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh phục vụ đời
sống hoặc hình thức qua thị trờng liên ngân hàng.
Một nguồn vốn vay khác mà ngân hàng có thể huy động: Là phát
hành kỳ phiếu có mục đích, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác. nếu những
hình thức huy động trên mang tính bị động thì hình thức này là hình thức chủ
động.
Cụ thể: khi ngân hàng phát hành trái phiếu, kỳ phiếu có nghĩa là
ngân hàng phát hành một phiếu nhận nợ đối với khách hàng của mình nhằm
huy động vốn có mục đích, có kỳ hạn rõ ràng giữa phát hành kỳ phiếu và trái

Vốn đi vay của tài
chính tín dụng
Tiền gửi của
khách hàng
Vốn phát hành
Nguồn vốn huy động của
Ngân hàng thương mại
Tiền tiết
kiệm
Tiền ký
gửi
Phát hành
trái phiếu
Phát hành kỳ
phiếu
Ký gửi có
kỳ hạn
Ký gửi không
kỳ hạn
Gửi rút ra phải
báo trước
Gửi để dành
có hạn
Luận văn tốt nghiêp HUBT
5. Những yếu tố ảnh hởng đến quy mô nguồn vốn huy động:
5.1 Yếu tố khách quan:
5.1.1 Tính chất ổn định của nền kinh tế xã hội :
Một xã hội, một nền kinh tế đợc đánh giá là ổn định khi nó không có dấu
hiệu xảy ra của làm phát, khủng hoảng hay chiến tranh. Nếu nền kinh tế xã hội
đợc ổn định thì đời sống nhân dân đợc nâng cao. Việc sản xuất kinh doanh của

kiệm hơn
5.1.3 Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng :
Ngày nay với sự xuất hiện của ngày càng nhiều ngân hàng thì việc cạnh
tranh giữa các ngân hàng là điều không tránh khỏi. Càng có nhiều ngân hàng thì
càng có nhiều sự lựa chọn dành cho ngời dân dẫn đén sự thu hẹp về nguồn vốn
huy động. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải tìm mọi cách để thu hút khách
hàng về phía mình nên những năm gần đây thờng xuyên xảy ra sự tăng giảm
trong lãi suất làm ảnh hởng không tốt đến kết quả hoạt động kinh doanh của các
ngân hàng.
5.2 Yếu tố chủ quan:
5.2.1 Yếu tố lãi xuất huy động:
Không phải Ngân hàng cứ đa ra đợc mức lãi xuất cao là có thể thu hút đ-
ợc vốn nhàn rỗi của dân c mà vấn đề là ở chỗ với mức lãi xuất cụ thể do ngân
hàng đa ra sẽ đem lại cho ngời gửi tiền mức lợi tức thực tế là bao nhiêu, điều đó
có nghĩa là mức lãi xuất mà Ngân hàng đa ra phải đảm bảo luôn lớn hơn tỉ lệ
lạm phát.
Thông thờng quy mô của tiền gửi Ngân hàng biến động tỷ lệ thuận với lãi
xuất huy động. Tuy nhiên trong những trờng hợp đặc biệt thì quy luật này bị
phá vỡ. Chẳng hạn khi lãi xuất huy động giảm nhng ngời gửi vẫn thu đợc một
Đoàn Ngọc Hà 06d14103n
Luận văn tốt nghiêp HUBT
khoản lợi tức sau khi đã trừ đi tỷ lệ trợt giá. Nh vậy, có thể nói lãi suất huy động
là yếu tố ảnh hởng lớn đến quy mô nguồn vốn thu hút vào Ngân hàng. Tuy
nhiên, lãi suất vẫn ảnh hởng lớn nhất đến tiền gửi tiết kiệm, Chính vì lẽ đó, khi
đa ra mức lãi suất huy động cụ thể, Ngân hàng cần phải căn cứ vào tình hình
nền kinh tế, vào chính sách tín dụng phơng hớng phát triển kinh tế của Nhà nớc
đặc biệt là chính sách tiền tệ của NHTƯ.
5.2.2 Mạng lới huy động:
Mạng lới hoạt động càng rộng và hình thức huy động càng phong phú, đa
dạng thì kết quả huy động vốn sẽ càng nhiều về số lợng và chất lợng cũng đợc

vụ kèm theo các hình thức tổ chức huy động của mình sẽ có khả năng thu hút đ-
ợc nhiều khách hàng hơn và việc tổ chức tốt công tác dịch vụ kèm theo trong
công tác huy động vốn nói riêng, trong hoạt động của Ngân hàng nói chung đợc
xem là một trong những biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt
động của Ngân hàng.
- Thủ tục huy động vốn của ngân hàng : cũng ảnh hởng không nhỏ đến
tâm lí khách hàng đến gửi tiền. Cùng một địa điểm, cùng một lãi suất nh ng
nếu thủ tục gửi tiền mà dài dòng, rắc rối, tốn thời gian sẽ khiến khách hàng khó
chịu và tìm đến một ngân hàng khác với thủ tục nhanh chóng và tiện lợi hơn.
- Thái độ cán bộ công nhân viên trong ngân hàng : phải niềm nở, hoà
nhã, tận tình giúp đỡ, hớng dẫn khách hàng. Với sự phát triển của kinh tế,
ngành dịch vụ và chăm sóc khách hàng đang ngày càng đợc phát triển. Bên
cạnh đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì việc quản lí đào tạo cán
bộ công nhân viên trong nhân hàng là một điều cần thiết.
Chơng ii : tình hình huy động vốn tại ngân hàng tmcp
công thơng việt nam chi nhánh hà nội
I. Khái quát về chi nhánh hà nội ngân hàng tmcp
công thơng việt nam :
1. quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh :
Chi nhánh Hà Nội tiền thân là Ngân hàng nghiệp vụ khu vực Hà Nội đợc
đặt trụ sở tại 35C Hai Bà Trng Hoàn Kiếm Hà Nội. Năm 1988, nguồn vốn
huy động đạt 42 tỉ đồng và 37 tỉ đồng d nợ cho vay, sản phẩm dịch vụ nghèo
nàn, đơn điệu. Từ tháng 12/1989 đến tháng 11/1992, Ngân hàng nghiệp vụ khu
vực Hà Nội chuyển hoạt động vào Ngân hàng Công thơng Việt Nam. Từ
12/11/1992 theo Quyết định số 055/QĐ-HĐQT-NHCT, Ngân hàng nghiệp vụ
khu vực Hà Nội chính thức trở thành Chi nhánh Hà Nội của Ngân hàng. Kế thừa
thành quả và kinh nghiệm sau hơn 10 năm hoạt động, Chi nhánh Hà Nội đã duy
trì đợc sự phát triển và ngày càng mở rộng, toàn diện, vững chắc.
2. Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh:
Đoàn Ngọc Hà 06d14103n

tài
trợ thư
ơng mại
Phòng
tổng
hợp
thiết bị
Phòng
kiểm tra
nội
bộ
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
tiền
tệ
kho quỹ
ban GIáM
ĐốC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status