Tài liệu luận văn:GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ pot - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN
DOANH LÀO – VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC
TẾ.”

Luận văn tốt nghiệp3 LỜI CAM ĐOAN

Lận văn tốt nghiệp với đề tài: “ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT CHI
NHÁNH HÀ NỘI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ”do em
thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng cùng với
sự giúp đỡ của các cán bộ Ngân hàng liên doanh Lào-Việt chi nhánh Hà Nội.
Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này hoàn toàn là kết quả của quá trình
nghiên cứu, thu thập, tổng hợp số liệu một cách nghiêm túc, tuyệt đối không sao
chép bất cứ một chuyên đề, luận văn, luận án nào.
Nếu có gì sai với lời cam đoan này em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 30 thang 05 năm 2008
Sinh Viên

KHAMSAVENG KEOBOUALAPHA

Luận văn tốt nghiệp4
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 11
5
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN
HÀNG LIÊN DOANH LÀO - VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI 41
2.1. Khái quát chung về Ngân hàng Liên Doanh Lào-Việt chi nhánh Hà Nội41

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 41
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng Lào-Việt chi nhánh Hà Nội 42
2.1.2.1 Mô hình tổ chức Chi nhánh Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt chi
nhánh Hà Nội 42
chi nhánh Hà Nội 42
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy tổ chức 42
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Liên Doanh Lào-Việt chi
nhánh Hà Nội 49
2.1.3.1. Hoạt động chính của Ngân hàng 49
2.1.3.2. Những kết quả đạt được 52
2.1.4. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt 56
2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán cho các doanh nghiệp tại Ngân
hàng Liên Doanh Lào-Việt. 58

2.2.1. Về hoạt động thanh toán quốc tế: 58
2.2.2.Kinh doanh ngoại tệ 60
2.2.3. Chất lượng các dịch vụ thanh toán. 61
2.3. Đánh giá chất lượng dịch vụ thanh toán cho các doanh nghiệp tại Ngân
hàng Liên Doanh Lào -Việt chi nhánh Hà Nội 62

2.3.1. Những ưu điểm 62
2.3.2. Những hạn chế. 63
2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của chất lượng dịch vụ thanh toán. 64

3.3.3.3. Triển khai sâu rộng các hoạt động tìm hiểu và tiếp thị khách hàng 84
3.3.3.4. Nâng cao trình độ nghiệp vụ thanh toán viên 85
3.3.3.5. Không ngừng đổi mới công nghệ ngân hàng 86
3.4. Một số kiến nghị tạo điều kiện thuận lợi cho dịch vụ thanh toán tại Ngân
hàng liên doanh Lào - Việt. 88

3.4.1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước. 88
3.4.1.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các ban ngành có liên quan 88
3.4.1.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước. 89
3.4.2. Kiến nghị đối với hai ngân hàng mẹ 91
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 89

Luận văn tốt nghiệp7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT TỪ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT
1 ATM Automatic Teller Machine Máy rút tiền tự động
2 BIDV
Bank for inventment and
Development of Vietnam
Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam
3 CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
4 CTĐT chuyển tiền điện tử
5 KDĐN Kinh doanh đối ngoại

25 WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
Luận văn tốt nghiệp8
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1. Đặc điểm các phương thức thanh toán cơ bản 16
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại NHLD Lào-Việt chi nhánh Hà Nội 53
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh
Hà Nội 54
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2004 -2007 56
Biểu đồ 2.1. Tình hình huy động Vốn tại NHLD Lào-Việt chi nhánh Hà Nội 53
Biểu đồ 2.2. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh
Hà Nội 55
Biểu đồ 2.3. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2004 -2007 56
Biểu đồ 2.4. Doanh thu từ dịch vụ Thanh toán quốc tế của Ngân hàng Liên doanh
Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội năm 2004-2007 60

Sơ đồ 1.1. Dịch vụ thanh toán bằng Séc của ngân hàng 21
Sơ đồ 1.2.Quá trình cung ứng dịch vụ chuyền tiền của NHTM 22
Sơ đồ 1.3.Quy trình cung cấp dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu 24
Sơ đồ 1.4.Quá trình thực hiện thanh toán 26
Sơ đồ 1.5. Quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ 29
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt chi nhánh
Hà Nội 42
Sơ đồ 3.1. Những thành phần cơ bản của E.Banking: 77
Sơ đồ 3.2. Kiến trúc hệ thống 78

lượng dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà Nội
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” là đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung và thực tiễn về dịch vụ thanh toán
phục vụ doanh nghiệp trong hoạt động NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng
Liên doanh Lào-Việt chi nhánh Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp cho Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt chi nhánh Hà
Nội và một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng nâng cao
Luận văn tốt nghiệp10
10
chất lượng dịch vụ thanh toán .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là: Chất lượng dịch vụ thanh toán phục vụ
doanh nghiệp trong phạm vi Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt chi nhánh Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng Liên doanh
Lào – Việt Chi nhánh Hà Nội
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp Duy vật biện chứng, phương pháp mô hình hoá
- Phương pháp Phân tích, Tổng hợp
- Phương pháp thực nghiệm
5. Kết cấu của đề tài
Luận văn tốt nghiệp được kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận về chất lượng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng
Thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán phục vụ các doanh

quyền được chi trả hoặc cả hai trong quá trình thực hiện các giao dịch có liên quan
đến tiền tệ.
Cần phân biệt hai lĩnh vực thanh toán là Thanh toán Mậu dịch và Thanh toán
Phi mậu dịch. Thanh toán mậu dịch là hoạt động thanh toán phát sinh từ quan hệ
thương mại. Nó thực hiện nghĩa vụ phải chi trả của người mua và quyền nhận chi trả
của người bán. Thanh toán phi mậu dịch là thực hiện chi trả mà không xuất phát từ
quan hệ thương mại. Ví dụ thanh toán từ một cơ quan cấp trên cho cơ quan cấp dưới
theo quan hệ cấp phát, hay như thanh toán ngân sách nhà nước cho các địa phương,
hay thanh toán tiền trợ cấp
Thanh toán có thể được thực hiện một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Thanh
toán trực tiếp là việc thực hiện quyền và nghĩa vụ chi trả một cách trực tiếp giữa hai
chủ thể trong giao dịch tiền tệ mà ở đó khi thực hiện một nghĩa vụ chi trả thì ngay
lập tức, đồng thời thực hiện quyền được chi trả cho chủ thể khác. Thanh toán gián
Luận văn tốt nghiệp12
12
tiếp là hoạt động thanh toán được thực hiện thông qua một hay nhiều bên thứ ba, chủ
yếu là thông qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tiêu biểu là Ngân hàng
thương mại.
1.1.2. Dịch vụ thanh toán ngân hàng
Dịch vụ thanh toán Ngân hàng là: Dịch vụ mà Ngân hàng Thương mại cung
cấp cho khách hàng để thực hiện quyền nhận chi trả hoặc/và nghĩa vụ phải chi trả
trong các giao dịch có liên quan đến tiền tệ, theo đó ngân hàng sẽ đại diện cho khách
hàng thực hiện nghĩa vụ chi trả thay; thực hiện quyền được chi trả; hoặc là trung gian
chi trả cho các chủ thể trong quan hệ kinh tế.
Những lợi ích của việc thanh toán qua ngân hàng đối với cả ngân hàng và
khách hàng là rất rõ ràng. Cũng như thương mại đã chia sẻ những khó khăn và lợi
nhuận với nhà sản xuất, ngân hàng thương mại cũng đã chia sẻ những khó khăn, tạo

dịch của nền kinh tế.
 Séc (cheque)
Theo Công ước Geneva năm 1931: “Séc là một lệnh trả tiền vô điều kiện do
một khách hàng của ngân hàng ra lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định từ
tài khoản của mình ở ngân hàng đó để trả cho người cầm séc hoặc cho người được
chỉ định trên séc”
Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) định nghĩa “Séc là một Hối phiếu hoặc một
lệnh ký phát cho ngân hàng hay một nhà ngân hàng có mục đích rút một số tiền gửi
để chi trả cho một người có tên trên đó hoặc theo lệnh của người này hoặc cho người
cầm phiếu và trả ngay khi yêu cầu”
Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt nam: “Séc là một giấy tờ có giá do
người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền
nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người hưởng”.
 Hối phiếu
Hối phiếu là một lệnh trả tiền vô điều kiện được lập bằng văn bản do một
người (gọi là người ký phát) gửi đến một người khác yêu cầu người này khi nhìn
thấy hối phiếu phải trả tiền ngay hoặc đến một ngày cụ thể hoặc đến một ngày có thể
xác định được trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho người có tên trên tờ
phiếu hoặc theo lệnh của người này hoặc cho người cầm phiếu”.
Theo luật các công cụ chuyển nhượng năm 2006 của Việt Nam, Hối phiếu
được chia làm hai loại: Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu
cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền nhất định khi có yêu cầu
hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng; Hối phiếu
Luận văn tốt nghiệp14
14
nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện

Luận văn tốt nghiệp15
15
ATM, thông qua hệ thống thanh toán điện tử này, người dùng có thể thực hiện nhiều
nghiệp vụ như rút tiền mặt, chuyển khoản, nạp tiền vào tài khoản, tín dụng thẻ…
điều đó giúp cho thẻ thanh toán trở thành một phương tiện thanh toán nhanh chóng.
Không chỉ có vậy, nhờ kỹ thuật điện tử mã hoá, bảo mật tiên tiến thông tin người
dùng, thông tin tài khoản được đảm bảo bí mật. Nhờ không phải mang tiền mặt theo
người sử dụng thẻ có thể đảm bao an toàn cho người dùng trước rủi ro mất mát.
 Thư tín dụng
Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được Ngân hàng mở theo
yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở thư tín dụng), theo đó
Ngân hàng thực hiện yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở
thư tín dụng) để:
- Trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh của người
thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện của thư
tín dụng; hoặc
- Chấp nhận sẽ trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền theo lệnh
của người thụ hưởng vào một thời điểm nhất định trong tương lai khi nhận được bộ
chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán của thư tín dụng.
1.1.3.2. Các phương thức thanh toán cơ bản
Phương thức thanh toán là toàn bộ quá trình, cách thức thực hiện nghĩa vụ chi
trả hoặc quyền được chi trả thông qua những phương tiện thanh toán nhất định để
hoàn thành các giao dịch thương mại hoặc các giao dịch có liên quan đến tiền tệ
khác. Trong hoạt động thanh toán trong nước cũng như quốc tế, có nhiều phương
thức khác nhau. VD: (1) Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remit
Hand/Transfer); (2) Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment); (3)
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary Credit) Mỗi phương thức

cho mỗi đơn vị thanh toán trong đó. Nó liên kết các Ngân hàng hoặc các đơn vị của
nội bộ một ngân hàng trong việc thực hiện thanh toán.
Hiện nay, ở Việt Nam đang tồn tại 5 kiểu hệ thống thanh toán:
Thứ nhất: Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng được thiết kế theo giải
pháp tập trung hoá tài khoản, mỗi ngân hàng thành viên chỉ mở và sử dụng một tài
khoản duy nhất tại Ngân hàng Nhà nước. Các giao dịch thanh toán được thực hiện
qua hệ thống bù trừ điện tử trực tiếp.
Thứ hai: Hệ thống chuyển tiền điện tử (CTĐT) liên ngân hàng do NHNN tự
xây dung và vận hành trước khi có hệ thống TTĐTLNH. Đây là hệ thống chuyển
tiền điện tử trong nội bộ NHNN, được thiết kế theo giải pháp tài khoản phân tán,
nghĩa là mỗi chi nhánh của các NHTM tham gia hệ thống này bắt buộc phải mở tài
khoản thanh toán tại chi nhánh NHTM cùng địa bàn.
Thứ ba: Hệ thống thanh toán bù trừ (TTBT) tại tỉnh, thành phố do chi nhánh
Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chủ trì. Hệ thống này đang hoạt động ở hai cấp
Luận văn tốt nghiệp17
17
độ kỹ thuật khác nhau. Một số tỉnh, thành phố thực hiện chuyển lệnh thanh toán bằng
các thiết bị điện tử (bù trừ điện tử), số tỉnh còn lại vẫn thực hiện bù trừ giấy theo
phương pháp thủ công, hai phiên giao dịch một ngày. Phần lớn các lệnh thanh toán
được bù trừ trong địa bàn. Những khoản thanh toán ngoài địa bàn sẽ phải chuyển qua
hệ thống CTĐT để thực hiện (ba hệ thống nay do NHNN quản lý và điều hành).
Thứ tư: Các hệ thống thanh toán điện tử của các NHTM. Các hệ thống này
được thiết lập khi các NHM chưa tổ chức được hệ thống Corbanking tập trung hoá
tài khoản. Cách thức thiết kế kỹ thuật, phương pháp hạch toán và vận hành có khác
nhau nhưng nội dung thực hiện đều là chuyển các lệnh thanh toán trong nội bộ mỗi
NHTM, từ chi nhánh về Hội sở chính hoặc từ chi nhánh này đến chi nhánh khác.
Thứ năm: Hệ thống chuyển tiền quốc tế (S.W.I.F.T), thường gọi là hệ thống

Sự ra đời tất yếu của các dịch vụ thanh toán của NHTM đã thể hiện tầm quan
trọng, vai trò của dịch vụ thanh toán đối với các chủ thể trong nền kinh tế:
- Các chủ thể của các giao dịch không phải mất những điều kiện cần thiết để thực
hiện thanh toán trực tiếp.
- Không nhất thiết phải sử dụng tiền mặt vì vậy có thể giảm đi các chi phí không
cần thiết.
- Tránh được nhiều rủi ro tài chính trong thanh toán trực tiếp.
- Các chủ thể kinh tế ở phạm vi địa lý xa nhau vẫn có thể đảm bảo được tính an
toàn của thanh toán ngay cả khi không có đầy đủ thông tin về đối tác của mình trong
giao dịch.
 Đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng hiện đại ngày nay không chỉ tập trung vào
các dịch vụ truyền thống. Các dịch vụ hiện đại ngày càng được quan tâm và dần
chiếm tỷ trọng về thu nhập trong lĩnh vực ngân hàng. Ngày nay, Thanh toán là một
chức năng quan trong của ngân hàng thương mại, nó đang dần chiếm một vị trí quan
trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng cụ thể:
- Mang lại mức doanh thu, lợi nhuận trong tổng doanh thu và lợi nhuận của
ngân hàng. Thực tế cho thấy xu hướng ngày càng tăng về vai trò của dịch vụ thanh
toán.
- Phát triển dịch vụ thanh toán trở thành chiến lược khách hàng, chiến lược thị
trường của các ngân hàng. Thông qua hệ thống dịch vụ thanh toán các ngân hàng xác
lập được vị thế của mình trên thị trường.
- Là công cụ góp phân tạo sự an toàn trong kinh doanh ngân hàng: Đây là
mảng nghiệp vụ ít rủi ro hơn so với tín dụng truyền thống. Việc gia tăng hoạt động
dịch vụ thanh toán giúp ngân hàng không bị phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực nhiều rủi
ro khác nhu tín dụng dài hạn.
Luận văn tốt nghiệp19

thức sau đây:
Luận văn tốt nghiệp20
20
(1) Tài khoản tiền gửi của tổ chức: là tài khoản mà chủ tài khoản là người đại
diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền của tổ chức mở tài khoản.
(2) Tài khoản tiền gửi của các đồng chủ tài khoản: là tài khoản có ít nhất hai
người trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Đồng chủ tài khoản có thể là cá nhân hoặc
người đại diện hợp pháp của Tổ chức.
(3) Tài khoản tiền gửi của cá nhân: Là tài khoản mà chủ tài khoản là một cá
nhân độc lập đứng tên mở tài khoản.Tiền gửi giao dịch tạo tiền đề cho sự ra đời
nhiều dịch vụ mới sau này và nó giúp cải thiện đáng kể hiệu quả của quá trình thanh
toán.
- Theo tính chất của TKTG tiền gửi thanh toán bao gồm tiền gửi không hưởng
lãi và tài khoản hưởng lãi. Mục đích của tài khoản tiền gửi thanh toán là phục vụ cho
các hoạt động thanh toán của khách hàng, lãi xuất không phải là đặc trưng bản chất
của nó. Tuy nhiên trong cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng và giữa NH và các tổ
chức tín dụng khác đã làm xuất hiện một hình thức thu hút tiền gửi thanh toán của
các NH bằng cách trả lãi cho các khoản tiền gửi thanh toán kể các không kỳ hạn.
Việc xuất hiện tài khoản tiền gửi thanh toán có hưởng lãi ban đầu cũng có nhiều
tranh cãi. Từng có quan điểm cho rằng trả lãi làm tằng rủi ro cho hoạt động ngân
hàng. Nhìn vào thực tế có thể thấy TK tiền gửi có hưởng lãi cũng có hàm chứa vấn
đề. Xuất phát từ tính chất không ổn định của tiền gửi thanh toán cùng với lãi tiền gửi
làm cho dự báo về khối lượng nguồn vốn và nhu cầu chi trả trở lên khó đo lường.
Thêm nữa là kỳ hạn tiềm năng của tiền gửi thanh toán cũng là ngắn nhất và khó dự
báo nhất.
1.2.2. Dịch vụ thanh toán bằng Séc (Cheque, Check)
Định nghĩa: Công ước Genever định nghĩa về Séc là một lệnh trả tiền vô điều


(Nguồn: Quy trình dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt)
(1) Dịch vụ thanh toán bằng Séc bắt đầu bằng việc phát hành Séc trắng và tài
khoản TGTT cho khách hàng.
(2) Khách hàng của NH phát sinh các quan hệ giao dịch với đối tác (có thể là
Quan hệ mậu dịch hoặc Quan hệ phi mậu dịch) dẫn đến thanh toán bằng séc. Tại đây
khách hàng của NH ký phát séc chuyển tới đối tác của mình.
(3) Ngân háng nhận séc từ đối tác của khách hàng hoặc từ ngân hàng phục vụ
đối tác khách hàng (NH 2,3 ).
Các quan hệ
làm phát sinh
thanh toán
bằng séc
Ngân hàng
đối tác ghi có
TK
Nh
ận Séc
t

đối tác KH
22
22
(4) Ngân hàng trích nợ tài khoản KH, trả tiền mặt cho khách hàng, hoặc
chuyển tiền tới NH đại lý.
(5) NH có thể thực hiện thanh toán bù trừ thông tại Trung tâm thanh toán bù
trừ.
1.2.3. Dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế (remittance, remise).
Chuyển tiền là dịch vụ theo đó ngân hàng nhận lệnh chi, uỷ nhiệm chi từ
khách hàng và tiến hành ghi có cho người ghi danh, theo chỉ thị hợp pháp của khách
hàng trên lệnh chi.
Sơ đồ 1.2.Quá trình cung ứng dịch vụ chuyền tiền của NHTM (Nguồn: Quy trình dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt)
(1) Dịch vụ chuyển tiền phát sinh từ quan hệ giao dịch của khách hàng với đối tác
của họ. Thông thường hai bên đi đến các phương thức thanh toán như: Phương thức
chuyển tiền, Chuyển khoản liên NH trong nước và quốc tế
(2) Ngân hàng nhận lệnh chuyển tiền, uỷ nhiệm chi (UNC) từ khách hàng.
(3) NH kiểm tra điều kiện thanh toán, chứng từ và ghi nợ TK khách hàng, gửi báo

3

4

5

Luận văn tốt nghiệp23
23
(5) Ngân hàng cung ứng trả tiền cho người hưởng (thường chỉ trong nước); Ngân
hàng đại lý trả tiền cho người hưởng.
1.2.4. Thanh toán nhờ thu, uỷ nhiệm thu (collection of payment)
Nhờ thu, Uỷ nhiệm thu là một dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng theo
đó ngân hàng nhận sự uỷ nhiệm của khách hàng thu hộ số tiền cho khách hàng trên
cơ sở hối phiếu hoặc hoá đơn giao hàng. Khi khách hàng sử dụng dịch vụ nhờ thu sẽ
có hai trường hợp là Nhờ thu phiếu trơn, Nhờ thu chứng từ. Nhờ thu phiếu trơn là
hình thức nhờ thu mà ngân hàng chỉ nhận lệnh nhờ thu sau khi khách hàng đã
chuyển hàng còn chứng từ làm bằng chứng của việc giao hàng sẽ được chuyển tới
cho người mua. Nhờ thu chứng từ là khách hàng của NH lập bộ hồ sơ về hàng hoá và
hối phiếu chuyển tới ngân hàng, ngân hàng sẽ thông báo trực tiếp (trong nước) hoặc
thông qua ngân hàng đại lý thông báo cho người mua trả tiền. Khi việc trả tiền được
thực hiện bộ chứng từ mới được giao cho người mua để người mua lấy hàng.
Như vậy, dịch vụ này được cung cấp cho các bên có quan hệ mậu dịch. Nó có
thể áp dụng trong phạm vi trong nước hoặc quốc tế.
Ngân hàng cung cấp dịch vụ nhờ thu chỉ đóng vai trò là người trung gian thanh
toán để hưởng hoa hồng trong đó có nhận giữ bộ chứng từ nhờ thu mà không bị
giàng buộc trách nhiệm phải kiểm tra chứng từ cũng như giấy nhờ thu có được người
mua chấp nhận thanh toán hay không. (Nguồn: Quy trình dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt)
Trường hợp NH đóng vai trò là NH phục vụ người mua (NH thanh toán):
Bắt đầu bằng việc tiếp xúc khách hàng xác định nhu cầu của khách hàng có thể
có những tư vấn về việc sử dụng dịch vụ nhờ thu. Khi khách hàng chấp nhận quan hệ
với Ngân hàng NH mở/ hoặc không cần mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
Dịch vụ nhờ thu trong nước hiện nay ở Việt Nam bắt buộc khách hàng phải có tài
khoản tiền gửi thanh toán.
Việc kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ là việc kiểm tra cách thức, quy cách lập,
tính đúng về bề mặt của chứng từ mà không được/phải kiểm tra tính khớp đúng của
chứng từ trên cơ sở hợp đồng thương mại hay các chứng từ liên quan khác. Với nhờ
thu trong nước, thanh toán phải được thực hiện khi thoả mãn hai điều kiện: (1) Bộ
chứng từ hợp lệ; (2) Giữa người bán và người mua có thoả thuận sử dụng phương
thức UNT thường được thể hiện rõ trên hợp đồng thương mại.
Khả năng thanh toán của người mua: Nếu người mua không đủ tiền để thanh
toán NH thông báo tới người mua (KH của mình) đồng thời thông báo tới người
2

Chuyển chứng từ cho
NH thu hộ (CT tài
chính, CT thương mại)
Chuy
ển chứng từ cho NH
phục vụ người mua hưởng
hoa hồng.
3


phục vụ người nhập) chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của người xuất khẩu
theo đúng những điều kiện, chứng từ thanh toán và các điều kiện thanh toán phù hợp
với thư tín dụng.
Mục đích của tín dụng chứng từ là để trả tiền cho người xuất khẩu chứ không
phải là để chuyển tiền. Người yêu cầu lại là người nhập khẩu còn người hưởng lại là
người xuất khẩu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status