Tài liệu Báo cáo " Bảo hộ nhãn hiệu theo luật Cộng hoà Pháp " potx - Pdf 10



Nhà nớc và pháp luật nớc ngoài
tạp chí luật học số 12/2008 47

ThS. Nguyễn Thị Tú Anh *
c Phỏp l mt trong nhng nc cú
quy nh v nhón hiu
(1)
sm nht vi
o lut c ban hnh ngy 23/6/1857.
Theo o lut nm 1857 cn c xỏc lp
quyn s hu nhón hiu c quy nh theo
nguyờn tc quyn s hu nhón hiu s thuc
v ngi s dng u tiờn. Quyn s hu
nhón hiu ch mt i nu ch th quyn t b
quyn s hu ú ch khụng mt i bi lớ do
khụng s dng liờn tc nhón hiu. Tuy cú
nhng hn ch nhng o lut ny ó tn ti
hn 100 nm cho n nm 1964 - nm ỏnh
du s ra i ca o lut mi mang tớnh
thay i cn bn ú l o lut ban hnh
ngy 31/12/1964. o lut nm 1964 quy
nh cn c xỏc lp quyn s hu nhón hiu
theo nguyờn tc quyn s hu nhón hiu
thuc v ngi u tiờn ng kớ nhón hiu ti
c quan cú thm quyn. Thờm vo ú o
lut nm 1964 quy nh quyn s hu nhón

dch v l du hiu cú th c th hin
di dng hỡnh ho dựng phõn bit sn
phm hoc dch v ca th nhõn hoc phỏp
nhõn. Nhng du hiu cú th cu thnh nhón
hiu l nhng du hiu sau:
a) Tờn gi di mi hỡnh thc nh: t, t
hp t, tờn h, tờn a lớ, bit danh, ch cỏi,
ch s, cỏc ch vit tt;
b) Nhng du hiu õm thanh nh: õm
thanh, cõu nhc;
c) Nhng du hiu hỡnh nh: hỡnh v,
nhón hiu, con du, biờn vi (lisiốre), hỡnh
ni (relief), hỡnh nh ba chiu (hologramme);
logo, hỡnh nh tng hp, hỡnh dỏng, k c
N

* Trng i hc Lut H Ni Nhµ n−íc vµ ph¸p luËt n−íc ngoµi
48 t¹p chÝ luËt häc sè 12/2008

hình dáng của sản phẩm hoặc hình dáng bao
bì đóng gói hoặc dịch vụ, cách sắp xếp màu
sắc, phối hợp màu sắc hoặc phối hợp sắc
thái màu sắc”.
Theo định nghĩa này có ba loại dấu hiệu
chính có thể cấu thành nhãn hiệu: Dấu hiệu
tên gọi, dấu hiệu âm thanh và dấu hiệu hình
ảnh (figuratif) kể cả dấu hiệu hình nổi.

“Metro Goldwyn Mayer” đã được bảo hộ tại
Pháp từ ngày 4/11/1994).
(5)
Âm thanh được
bảo hộ như nhãn hiệu với điều kiện âm thanh
đó có thể được thể hiện dưới dạng hình hoạ
hoặc xác định được bằng máy ảnh phổ âm
thanh. Ảnh phổ âm thanh là loại máy có
chức năng ghi lại âm thanh và thể hiện lại
âm thanh đó dưới dạng hình hoạ bằng những
đường cong khác nhau.
(6)
Do vậy có thể
đánh giá được tính phân biệt của âm thanh.
Cũng theo định nghĩa trên, màu sắc có
thể cấu thành nhãn hiệu. Pháp luật của Pháp
thừa nhận dấu hiệu màu sắc từ đạo luật năm
1857 cho đến nay. Theo luật và án lệ của
Pháp, màu sắc có thể được bảo hộ khi phối
hợp cùng với những dấu hiệu khác hoặc bản
thân sự phối kết hợp màu sắc nói riêng cũng
có thể được bảo hộ. Ví dụ: được bảo hộ là
nhãn hiệu việc phối hợp các dải băng đỏ và
trắng hoặc xanh lá cây và xanh da trời chạy
dọc theo kem đánh răng hay màu vàng đặc
biệt của bao bì sản phẩm Kodak.
(7)
Tuy
nhiên, những màu cơ bản không được bảo hộ
vì số lượng những màu này có hạn.

không được trái với trật tự công cộng và
thuần phong mĩ tục (Điều L.711-3); dấu hiệu
không mang tính lừa dối và không vi phạm
các quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ.
Tiêu chí phân biệt là tiêu chí quan trọng
bởi lẽ tiêu chí phân biệt đồng thời là chức
năng của nhãn hiệu. Theo Điều L.711-2 thì
tiêu chí phân biệt được đánh giá so với sản
phẩm hoặc dịch vụ mà nhãn hiệu chỉ định.
Do vậy tiêu chí phân biệt của nhãn hiệu
mang tính tương đối. Cùng dấu hiệu cấu
thành nhãn hiệu, dấu hiệu này có thể mang
tính phân biệt đối với một số sản phẩm hoặc
dịch vụ nhưng lại mang tính mô tả chung
chung đối với sản phẩm hoặc dịch vụ khác.
Tính phân biệt của nhãn hiệu không đòi hỏi
tính mới mẻ hoặc tính độc đáo. Tính mới mẻ
xa lạ với nhãn hiệu bởi lẽ nhãn hiệu không
yêu cầu sự sáng tạo. Hơn nữa sáng tạo là
nghĩ ra những gì chưa tồn tại mà nhãn hiệu
chỉ là sự kết hợp những yếu tố sẵn có. Tính
phân biệt cũng không yêu cầu sự độc đáo có
nghĩa là phải mang dấu ấn riêng. Vậy nên,
dấu hiệu thông thường cũng có thể trở thành
phân biệt. Ví dụ: Hình ảnh “chú cá voi” là
thông thường nhưng lại có tính phân biệt khi
được dùng để chỉ định nhãn hiệu muối ăn và
do vậy đã được bảo hộ tại Pháp.
Tiêu chí phân biệt được xem xét, đánh
giá khi nộp đơn đăng kí bảo hộ nhãn hiệu.

công chúng, nhất là lừa dối về bản chất, chất
lượng hoặc nguồn gốc địa lí của sản phẩm
hoặc dịch vụ”. Quy định này không điều
chỉnh việc sử dụng gian lận nhãn hiệu mà tập
trung vào đặc điểm lừa dối của chính nhãn
hiệu đó kết hợp với mối liên hệ giữa nhãn
hiệu và sản phẩm hoặc giữa nhãn hiệu và
dịch vụ được nhãn hiệu chỉ định khi nộp
đơn. Bởi vậy, theo án lệ Pháp, nhãn hiệu
“Lavablaine et lainé” (len có thể giặt được
và làm bằng len) để chỉ các sản phẩm không
được làm bằng len và cũng không thể giặt
được;
(13)
nhãn hiệu “comme à la maison”
(được làm ở nhà) để chỉ các loại mứt được
sản xuất bằng dây chuyền công nghiệp; nhãn Nhµ n−íc vµ ph¸p luËt n−íc ngoµi
50 t¹p chÝ luËt häc sè 12/2008

hiệu “Geneva” để chỉ các loại đồng hồ
không có xuất xứ từ Thuỵ Sỹ
(14)
đều bị coi là
nhãn hiệu lừa dối.
Ngoài các tiêu chí nêu trên, dấu hiệu cấu
thành nhãn hiệu không được trùng hoặc
tương tự gây nhầm lẫn cho công chúng với

hộ sở hữu công nghiệp (1883). Theo luật và
án lệ Pháp, nhãn hiệu nổi tiếng có thể được
bảo hộ trên lãnh thổ của Pháp trong một số
trường hợp ngay cả khi chủ sở hữu nhãn
hiệu đó không tiến hành đăng kí tại Viện sở
hữu công nghiệp (l’INPI). Chủ sở hữu nhãn
hiệu nổi tiếng có quyền kiện và yêu cầu toà
tuyên bố vô hiệu khi người thứ ba đăng kí
nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu
đã được thừa nhận nổi tiếng (Điều L.711-
4(a), Điều L.712-4 Bộ luật sở hữu trí tuệ).
Cũng theo án lệ Pháp, chủ sở hữu nhãn hiệu
nổi tiếng phải chứng minh sự nổi tiếng của
nhãn hiệu.
(16)
Tuy nhiên chủ sở hữu nhãn
hiệu nổi tiếng không đăng kí thì không được
kiện về việc làm giả nhãn hiệu.
(17)

4. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu
nhãn hiệu
Cũng như quy định của một số nước trên
thế giới, luật của Pháp quy định chủ sở hữu
nhãn hiệu được độc quyền khai thác nhãn
hiệu đã đăng kí tại cơ quan có thẩm quyền
l’INPI và có quyền cấm người thứ ba sử
dụng nhãn hiệu của mình (Điều L.713-2 và
L.713-3 Bộ luật sở hữu trí tuệ). Ngoài việc
sử dụng độc quyền nhãn hiệu cho sản phẩm

gia Phỏp (LINPI). Tuy nhiờn, quyn s hu
nhón hiu cú th s khụng c duy trỡ bo
h n ht thi hn lut nh trong nhng
trng hp sau õy: trng hp ng kớ
nhón hiu b to ỏn tuyờn b vụ hiu, trng
hp ch s hu nhón hiu b tc quyn s
hu nhón hiu v trng hp ch s hu
nhón hiu t b quyn s hu nhón hiu.
+ Trng hp ng kớ nhón hiu b to
ỏn tuyờn b vụ hiu
iu L.714-3 B lut s hu trớ tu quy
nh cỏc nguyờn nhõn vụ hiu ng kớ nhón
hiu: tuyờn b vụ hiu i vi ng kớ nhón
hiu khụng phự hp vi cỏc quy nh t iu
L.711-1 n L.711-4 ca B lut s hu trớ
tu. Ni dung quy nh cỏc iu lut ny
chớnh l iu kin phỏp lớ cỏc du hiu cú
th tr thnh nhón hiu nh ó nờu trờn.
Hu qu phỏp lớ ca vic tuyờn b vụ hiu
ng kớ nhón hiu l tt c cỏc hnh vi khỏc
liờn quan n nhón hiu u b vụ hiu, vớ d
nh hp ng licence v nhón hiu, hp ng
chuyn nhng quyn s hu nhón hiu
Quyt nh ca to ỏn tuyờn b vụ hiu nhón
hiu s c cụng b trờn S ng b nhón
hiu quc gia (Registre national des marques).
iu ny tng ng vi vic xoỏ s ng
kớ nhón hiu ó b tuyờn b vụ hiu.
+ Tc quyn s hu nhón hiu
B lut s hu trớ tu Phỏp quy nh ba

L.714-5 B lut s hu trớ tu). Theo ỏn l
ca Phỏp i tng ny cú th l cỏc i th
cnh tranh vi ch s hu nhón hiu. Nhà nớc và pháp luật nớc ngoài
52 tạp chí luật học số 12/2008

Th hai, tc quyn s hu nhón hiu
khi nhón hiu ó tr nờn quỏ thụng dng m
mt i tớnh phõn bit trong thng mi sn
phm, thng mi dch v do chớnh hnh vi
ca ch s hu nhón hiu. Ch s hu nhón
hiu hoc cú hnh vi mang tớnh tớch cc
nhm thỳc y vic s dng nhón hiu ca
mỡnh tr nờn thụng dng v khỏi quỏt (vớ d
thụng qua vic qung cỏo dch v hoc sn
phm) hoc cú thỏi tiờu cc th ng i
vi nhón hiu ca mỡnh, trng hp ny xy
ra nhiu trờn thc t. Ch s hu ó khụng
thc hin nhng hnh vi cn thit bo v
quyn s hu nhón hiu ca mỡnh chng li
vic nhón hiu ó b s dng mt cỏch thụng
dng ch khỏi quỏt mt loi hng hoỏ
hoc dch v m khụng cũn kh nng phõn
bit vi hng hoỏ hoc dch v cựng loi.
Trng hp ny thng xy ra vi nhón hiu
ni ting, khi mi liờn h nhón hiu - sn
phm hoc nhón hiu - dch v tr nờn quỏ
gn bú trong tõm trớ ngi tiờu dựng khin

du hiu nh mu sc núi riờng, du hiu õm
thanh cng c Phỏp bo h. Trong tng
lai khụng xa nhng nh lm lut ca Phỏp
hng ti bo h nhón hiu cú du hiu mựi
v bi l nhón hiu cú du hiu mựi v hin
nay ang c phỏp lut ca Liờn minh chõu
u tng bc bo h. Vit Nam, cho n
nay du hiu õm thanh, mu sc, mựi v u
cha c bo h. Lut s hu trớ tu ca
Quc hi nc Cng ho xó hi ch ngha
Vit Nam ban hnh ngy 29/11/2005 cú hiu
lc thi hnh t ngy 01/07/2006 ó cú nhng
sa i, b sung theo hng m rng thờm
du hiu c bo h i vi nhón hiu
nhng vn cha tha nhn õm thanh, mu
sc hay mựi v l nhng du hiu cu thnh
nhón hiu (iu 72 Lut s hu trớ tu nm
2005). Trong bi cnh Vit Nam ó tr
thnh thnh viờn ca T chc thng mi
th gii WTO, vic m rng hn na phm
vi nhng du hiu c bo h l rt cn
thit nhm ỏp ng nhu cu ca cỏc nh u Nhà nớc và pháp luật nớc ngoài
tạp chí luật học số 12/2008 53

t trong nc v nc ngoi./.

(1). Nhón hiu hng hoỏ c gi l nhón hiu theo

(14).Xem: Droit de la propriộtộ industrielle, Frộdộric
Pollaud-Dulian, Nxb. Montchrestien, 1999, tr. 544.
(15). LInstitut national de la propriộtộ industrielle.
(16).Xem: Droit de la propriộtộ industrielle, Jean
Christophe Galloux, N. Dalloz , 2000, tr. 367.
(17).Xem: Droit de la propriộtộ industrielle (Prộcis),
Jacques Azộma v Jean-Christophe Galloux, Nxb.
Dalloz, 2006, tỏi bn ln 6, tr.796, 797.
(18).Xem: Droit de la propriộtộ industrielle (Prộcis),
Jacques Azộma v Jean-Christophe Galloux, Nxb.
Dalloz, 2006, tỏi bn ln 6, tr. 818.
(19). Droit de la propriộtộ industrielle, Jean
Christophe Galloux, Nxb. Dalloz , 2000, tr. 396.
V CH TH Cể THM QUYN GIM
C THM (tip theo trang 29)
Trờn c s nhng phõn tớch nh ó trỡnh
by, chỳng tụi nht trớ vi quan im ca
PGS.TS. Trn Vn cho rng: Khụng nờn
quy nh thm quyn giỏm c thm ca
Hi ng thm phỏn TANDTC Hi ng
tp trung vo vic hng dn cỏc to ỏn ỏp
dng thng nht phỏp lut; tng kt kinh
nghim xột x; thụng qua bỏo cỏo ca
Chỏnh ỏn TANDTC v cụng tỏc ca to ỏn
trỡnh Quc hi, U ban thng v Quc
hi; chun b d ỏn lut trỡnh Quc hi,
d ỏn phỏp lnh trỡnh U ban thng v
Quc hi. thay th vai trũ ca Hi ng
thm phỏn TANDTC trong giỏm c thm,
thnh lp Hi ng thm phỏn chuyờn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status