Tài liệu luận văn:Nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Sài gòn chi nhánh Hà nội pot - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Nâng cao hiệu quả cho vay
đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Sài
gòn chi nhánh Hà nội” Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2

MỤC LỤC

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay 31
1.4.2.1. Chỉ tiêu về tỷ trọng dư nợ 31
1.4.2.2. Các chỉ tiêu về nợ quá hạn 32
14.2.3. Tỷ lệ mất vốn 34
1.4.2.4. Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay DNVVN trên tổng thu
nhập từ hoạt động cho vay 35
1.4.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN
của NHTM 35
1.4.3.1. Đối với Ngân hàng thương mại 37
1.4.3.2 Đối với doanh nghiệp 38
1.4.3.3 Đối với nền kinh tế 39
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay DNVVN 40
1.5.1 Các nhân tố khách quan 40
1.5.2 Các nhân tố chủ quan 44
Chương II : Thực trạng hiệu quả cho vay đối với các DNVVN tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn 49
Chi nhánh Hà Nội 49
2.1 Giới thiệu khát quát về SCB Hà Nội 49
2.1.1 Lịch sử hình thành và hoạt động 49
2.1.2. Cơ cấu tổ chức SCB Hà Nội 50
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của SCB Hà Nội trong vài năm
gần đây 52
2.2 Thực trạng về hiệu quả cho vay các DNVVN tại SCB Hà Nội 58
2.2.1 Dư nợ DNVVN/Tổng dư nợ: 58
2.2.2 Chỉ tiêu về nợ quá hạn 60
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

4
2.2.3 Tỷ lệ mất vốn 62
2.2.4 Thu nhập từ cho vay DNVVN 62

SCB Hà Nội : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Hà Nội
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHTM : Ngân hàng thương mại
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1: Số liệu về tình hình huy động vốn 52
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn trong 03 năm qua như sau: 56
Bảng 3: Chất lượng nợ cho vay 56
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh 57
Bảng 5: Dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ 58
Bảng 6: Dư nợ DNVVN phân theo thời hạn tín dụng 59
Bảng 7: Nợ quá hạn DNVVN 60
Bảng 8: Nợ quá hạn cho vay DNVVN theo thời hạn tín dụng 61

góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của hệ thống NHTM trên thị trường tài
chính. Do vậy vấn đề: “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại Ngân
hàng TMCP Sài gòn chi nhánh Hà nội ”đã được em chọn làm chuyên đề tốt
nghiệp. Với kiến thức và nghiên cứu có hạn nên không thể tránh khỏi thiếu sót,
em mong muốn nhận được những ý kiến phê bình, đóng góp quý báu của các
thầy cô nhằm giúp em nâng cao trình độ hiểu biết về lý luận cũng như thực tiễn
tốt hơn. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

8
Kết cấu của đề tài:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay đối với
DNVVN của NHTM
Chương II: Thực trạng hiệu quả cho vay đối với các DNVVN tại
SCB Hà Nội.
Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SCB Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, chu đáo của
Ths. Lê Hương Lan – là người trực tiếp hướng dẫn cũng như các cán bộ tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn
thành chuyên đề này.


cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng- đặc biệt là tiết kiệm, tín
dụng, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với
bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

10
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư
và cung cấp các dịch vụ khác. Huy động vốn- hoạt động tạo nguồn vốn cho
ngân hàng thương mại- đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng
hoạt động của ngân hàng. Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm vốn chủ sở hữu
và vốn nợ:
a) Vốn chủ sở hữu
Để bắt đầu hoạt động ngân hàng chủ ngân hàng phải có một khối lượng
vốn nhất định. Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành
nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng. Nguồn hình thành và nghiệp vụ
hình thành loại vốn này rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài
chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường. Vốn chủ sở
hữu có thể được hình thành từ các nguồn như nguồn vốn hình thành ban đầu,
nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, các quỹ, nguồn vay nợ có thể
chuyển đổi thành cổ phần.
b) Vốn nợ
Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân
hàng thương mại. Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là
mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng
cách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và của

NHTM, đồng thời giúp cho nền kinh tế ổn định, tránh cho nền kinh tế không
bị rối loạn khi mà các NHTM không đáp ứng được yêu cầu chi trả.
Cho vay
Cho vay là việc mà ngân hàng sẽ đưa cho khách hàng một khoản tiền với
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

12
cam kết hoàn trả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Cho vay là một
hoạt động rất quan trọng của tín dụng. Ngân hàng không thể huy động vốn rồi
để yên đó mà phải làm cho số vốn đó sinh lãi. NHTM có nhiều hoạt động để
tạo ra lợi nhuận nhưng cho vay vẫn là hoạt động chủ yếu nhất. Trong hoạt
động cho vay bao gồm các phương thức cho vay như: thấu chi, cho vay trực
tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp,
cho vay gián tiếp.
Đầu tư
Là một đơn vị kinh doanh tiền tệ cho nên NHTM là người nắm vững
những thông tin cũng như tình hình kinh tế rõ nhất nên có thể nói các NHTM
là người đầu tư có hiệu quả nhất. Các NHTM thường dùng vốn sở hữu của
ngân hàng và các vốn dài hạn để đầu tư vào các công ty liên doanh, các dự
án…; trở thành cổ đông của công ty cổ phần. Ở Việt Nam thì các NHTM chỉ
được nắm giữ dưới 10% cổ phiếu của công ty.
1.1.2.3 Hoạt động trung gian
Ngoài hoạt động cho vay các NHTM còn thực hiện một số nghiệp vụ
trung gian nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng. Các nghiệp vụ trung
gian như chuyển tiền, tư vấn đầu tư, môi giới đầu tư, uỷ thác, giải ngân…
1.2.3 Vai trò của NHTM
Hoạt động của ngân hàng thương mại có ảnh hưởng rất lớn đối với sự ổn
định và phát triển của nền kinh tế.
1.2.3.1 Tích tụ, tập trung vốn và phân phối vốn hiệu quả
Các ngân hàng thương mại thông qua chức năng trung gian tài chính của

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

14
1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò DNVVN trong nền kinh tế quốc dân
1.2.1 Khái niệm DNVVN
- Khái niệm doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Theo Luật Doanh Nghiệp Việt
Nam năm 2005)
- Khái niệm DNVVN:
Có thể nói, DNVVN là bộ phận doanh nghiệp rất quan trọng trong nền
kinh tế Việt nam, đóng góp một phần đáng kể vào Ngân sách Nhà nước, giải
quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, tạo tốc độ tăng trưởng kinh
tế…Các DNVVN là một bộ phận doanh nghiệp phong phú với đủ mọi loại
hình doanh nghiệp từ Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác xã đến các Doanh
nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần…kinh doanh
trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Ở nước ta DNVVN chiếm tỷ
trọng tương đối cao, chiếm hơn 90% tổng số Doanh nghiệp của cả nước. Mặc
dù chiếm tỷ trọng ưu thế nhưng hầu hết các DNVVN đều có quy mô nhỏ cả
về vốn và lao động. Việc xác định quy mô DNVVN chỉ mang tính chất tương
đối vì nó chịu tác động của các yếu tố như trình độ phát triển của một nước,
tính chất ngành nghề và điều kiện phát triển của một vùng lãnh thổ nhất định
hay mục đích phân loại doanh nghiệp trong từng thời kì nhát định. Tuy nhiên,
DNVVN được định nghĩa một cách chung nhất là: DNVVN là những cơ sở
sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục tiêu lợi
nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo
các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng
thời kỳ quy định của từng quốc gia.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


16
đoạn đầu. Khó khăn lớn đối với các DN là làm sao tạo được nguồn vốn kinh
doanh, nhưng do tốc độ quay vòng vốn nhanh nên DNNVV có thể huy động
vốn từ nhiều nguồn không chính thức khác nhau như bạn bè, người thân để
đáp ưng cho nhu cầu vốn của mình.
- Tính linh hoạt cao. Do hoạt động với quy mô nhỏ cho nên hầu hết các
DNNVV đều rất năng động và dễ thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của
môi trường. Trong một số trường hợp các DNNVV còn năng động trong
việc đón đầu những biến động đột ngột của thể chế, chính sách quản lý kinh
tế xã hội cũng như các biến động trên thị trường. Nhờ tính năng động này mà
các DNNVV dễ dàng tìm kiếm và gia nhập thị trừơng khi nhận thấy việc kinh
doanh có thể thu nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi các thị trường khi công việc
kinh doanh trở nên khó khăn và kém hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trong
đối với các nền kinh tế đang chuyển đổi hoặc các nền kinh tế đang phát triển
như nước ta.
- Có lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống.
So sánh hai loại hình doanh nghiệp lớn và DNVVN thì DNNVV có lợi
thế hơn trong việc khai thác, duy trì và phát triển các ngành nghề truyền
thống, khả năng khai thác và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực đầu vào
như lao động, tài nguyên hay vốn tại chỗ của từng địa phương. Từ đó
DNVVN từng bước trưởng thành và lớn mạnh. Mặt khác các DNVVN còn có
nhiều lợi thế hơn các DN lớn trong việc nắm bắt kịp thời nhu cầu và thị hiếu
thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng, kết hợp với phương châm đa
dạng hóa sản phẩm đã tạo ra nhiều loại hàng hóa và dịch vụ mới đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.
- DNVVN có lợi thế về sử dụng lao động. Quan hệ lao động trong các
DNVVN thường có tính chất thân thiện, gần gũi hơn so với các doanh nghiệp
lớn. Do đó người lao động thường dễ dàng được quan tâm, động viên, khuyến
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


18
cũng như ít có khả năng mua sắm những thiết bị hiện đại. Mặt khác phần lớn
các DNVVN được thành lập do sự góp vốn của những người có vốn, khả
năng quản lý của họ có hạn nên thường gặp lúng túng khi có biến động lớn
trên thị trường. Các nhà quản lý doanh nghiệp chưa được đào tạo, thiếu sự
hiểu biết đầy đủ về quản lý doanh nghiệp trong khi điều kiện hội nhập và cạnh
tranh. Hơn nữa do quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm tiêu thụ không nhiều, các
DNVVN khó có thể trả lương cao cho người lao động nên khó có khả năng
thu hút được những người lao động có trình độ cao trong sản xuất kinh doanh
và quản lý điều hành doanh nghiệp.
_ Các DNVVN có năng lực tài chính thấp
Vốn luôn là khó khăn lớn nhất đối với sự tăng trưởng của DNVVN. Khi
mới thành lập, phần lớn các DNVVN thường gặp phải vấn đề về vốn. Các nhà
đầu tư, các tổ chức tài chính thường e ngại khi tài trợ cho các doanh nghiệp
này bởi các DNVVN chưa có uy tín trên thị trường cạnh tranh, chưa tạo lập
được khả năng trả nợ. Vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao, nếu
chưa tạo dựng được uy tín bằng năng lực kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
thì doanh nghiệp rất khó tìm được người bảo lãnh cho mình trong quan hệ tín
dụng. Vì thế DNVVN khó tiếp cận được vốn tín dụng của các Ngân hàng
thương mại. Muốn vay vốn được từ nguồn tín dụng của các ngân hàng thương
mại thì các DNVVN phải tạo lập được dự án đầu tư có tính khả thi nhưng do
trình độ, khả năng quản lý kinh doanh của chủ doanh nghiệp thấp, khả năng
dự báo trước những biến động của ngành, của nền kinh tế kém nên việc xây
dựng các kế hoạch tài chính, phương án sản xuất kinh doanh khả thi của
không ít DNVVN còn yếu trong khi dịch vụ tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp lại
chưa phát triển. Mặt khác không ít các DNVVN lập báo cáo tài chính chưa rõ
ràng, không minh bạch do yếu kém về quản trị doanh nghiệp nên các báo cáo
tài chính không đáp ứng được yêu cầu. Bên cạnh đó vẫn còn những doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


20
khác nhau. Mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế quốc gia của DNVVN
được thể hiện ở mức độ thu hút lao động, vốn đầu tư, tạo ra giá trị gia tăng
trong nền kinh tế. Theo số liệu thống kê của các nước, tỷ trọng thu hút lao
động tạo ra giá trị gia tăng của các DNVVN rất đáng kể. Trong bối cảnh cạnh
tranh gay gắt như hiện nay, để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, các nước đặc biệt
là các nước đang phát triển cần có các chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN,
có như vậy mới huy động được tối đa nguồn lực xã hội, góp phần hỗ trợ các
doanh nghiệp lớn phát triển, tăng sức cạnh tranh trên thị trường… Vai trò đó
của DNVVN thể hiện cụ thể như sau:
o Thu hút vốn và khai thác nguồn lực sẵn có trong dân cư.
DNVVN có vai trò quan trọng trong việc khai thác nguồn tài chính của
dân cư trong vùng và sử dụng tối ưu nguồn lực tại chỗ của các địa phương.
Với việc thành lập một doanh nghiệp loại này chỉ cần một số vốn nhỏ do đó
đã tạo điều kiện cho dân cư tham gia đầu tư góp vốn vào DNVVN. Như vậy
thông qua các DNVVN, những nguồn vốn nhỏ, tạm thời nhàn rỗi đã có khả
năng được sinh lời. Hơn nữa việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của
các DNVVN rất hạn chế, nguồn vốn hoạt động chủ yếu được huy động từ
những người thân quen vì thế DNVVN được tiếp xúc trực tiếp với người cho
vay, người cho vay có khi là chủ sở hữu doanh nghiệp, trực tiếp điều hành
hoạt động của doanh nghiệp nên việc sử dụng vốn sẽ hiệu quả hơn. Bên cạnh
đó các DNVVN có thể tận dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu với
giá rẻ do đó làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tạo lợi thế
cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm. Như vậy sự
phát triển của các DNVVN đã tận dụng được tối đa các nguồn lực của xã hội,
tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động có trình độ, tay nghề thấp góp phần
làm ổn định và phát triển xã hội.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


22
kinh doanh phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, sử dụng nhiều lao động,
vốn ít với chi phí thấp nên phần lớn lao động trong khu vực này không đòi hỏi
trình độ cao, mất nhiều thời gian đào tạo và chi phí tốn kém mà chỉ cần bồi
dưỡng hoặc là người lao động có thể tham gia sản xuất trong doanh nghiệp.
Khi những doanh nghiệp lớn ứng dụng công nghệ tự động hóa, lao động phổ
thông dư thừa, cầu lao động phổ thông đối với doanh nghiệp lớn giảm mạnh.
DNVVN là nơi thu hút tiếp nhận và đảm bảo thu nhập cho họ. Như vậy có thể
thấy rằng DNVVN có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra và tăng
thêm việc làm cho nền kinh tế, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và ổn định xã
hội bằng cách thu hút nhiều lao động với chi phí thấp và chủ yếu bằng vốn
của dân.
Trong tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay, một
bộ phận lao động không nhỏ dư thừa, với những kinh nghiệm tích luỹ được
trong lao động họ có thể tự thành lập hay tìm kiếm công việc tại các DNVVN
góp phần quan trọng vào việc đẩy mạnh sự phát triển của các DNVVN.
Về khoa học kỹ thuật: Với quy mô hoạt động nhỏ, DNVVN thường lựa
chọn kỹ thuật phù hợp với trình độ lao động và khả năng về vốn. Họ kết hợp
kỹ thuật thủ công với kỹ thuật mà người lao động có thể nhanh chóng tiếp thu
và làm chủ trong sản xuất.
o Đóng góp quan trọng vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế.
Sự phát triển nhanh các DNVVN về cả số lượng và chất lượng đã đóng
góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và sự gia tăng thu nhập cho các nước.
Cũng như DNVVN ở tất cả các nước, DNVVN ở Việt Nam cung cấp ra
thị trường nhiều loại hàng hóa khác nhau đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu
dùng trong nước như trang thiết bị và linh kiện cần thiết cho các ngành sản
xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp cũng như các hàng hóa tiêu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


24
tham gia xuất khẩu chiếm tỷ trọng đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu từ 30%
- 50%.
o Tạo sự phát triển giữa các vùng, ngành góp phần phát triển quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trong quá trình kinh doanh, nhiều DNVVN có thể hỗ trợ cho các doanh
nghiệp lớn kinh doanh một cách hiệu quả hơn như làm đại lý và vệ tinh cho
các doanh nghiệp lớn, cung cấp những bán thành phẩm hay nguyên liệu đầu
vào cho các doanh nghiệp lớn hoặc thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trường
mà doanh nghiệp lớn khó có thể với tới để phân phối các sản phẩm của doanh
nghiệp lớn, tạo nên sự phát triển cân bằng giữa các vùng. Mục tiêu hoạt động
của DNVVN là phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân là chủ yếu, sử dụng
nhiều lao động do đó giải quyết được tình trạng thất nghiệp ở các địa phương.
Bên cạnh đó, khi số DNVVN tăng lên sẽ kéo theo sự gia tăng nnhanh chóng
số lượng các sản phẩm và dịch vụ mới trong nền kinh tế. Nhờ hoạt động với
quy mô nhỏ và vừa, các DNVVN có ưu thế là chuyển hướng kinh doanh
nhanh từ những ngành nghề kém hiệu quả sang các ngành khác hiệu quả hơn,
thoả mãn nhu cầu linh hoạt của dân cư. Chính sự phát triển đó của các
DNVVN đã làm tăng tính cạnh tranh, tính linh hoạt và giảm bớt mức độ rủi ro
trong nền kinh tế.
Việc phát triển các DNVVN sẽ dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo tất cả các khía cạnh vùng kinh tế, ngành kinh tế và thành phần kinh tế.
trước tiên, đó là sự thay đổi cơ cấu kinh tế vùng nhờ sự phát triển của các khu
vực nông thôn qua phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
dịch vụ ở nông thôn, xóa dần tình trạng thuần nông và độc canh. Các doanh
nghiệp được phân bổ đều hơn về lãnh thổ ở cả vùng nông thôn, đô thị, miền
núi, đồng bằng. Ngoài ra, sự phát triển mạnh các DNVVN còn có tác dụng
làm cho cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi nhờ sự tăng mạnh của các cơ sở
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status