TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
PHẠM MINH TRÚC
XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU SINH HÓA
VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG THUỐC KHÁNG SINH
CỦA VI KHUẨN PHÂN LẬP TỪ HUYẾT TƯƠNG
TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii)
BỊ ĐỤC CƠ NUÔI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ii
TÓM TẮT
Đề tài được thực hiện nhằm xác định chỉ tiêu sinh hóa và khả năng kháng thuốc
kháng sinh của vi khuẩn phân lập từ huyết tương tôm càng xanh bị bệnh đục cơ
nuôi ở thành phố Cần Thơ. Vi khuẩn trong đề tài là những chủng vi khuẩn phân
lập từ mẫu huyết tương tôm càng xanh bị bệnh đục cơ được phục hồi từ tủ -80
O
C
của bộ môn Sinh học và Bệnh thủy sản – Khoa thủy sản – ĐHCT. Sau khi kiểm tra
đặc tính sinh lý và một vài chỉ tiêu sinh hóa cơ bản cùng với kết quả test kit API
20E đã định danh được 3 nhóm vi khuẩn: Aeromonas gồm 12 chủng trong đó có
một chủng là Aeromonas hydrophila; Enterobacter 3 chủng và Pantoea 1 chủng.
Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của 16 chủng vi khuẩn với 8 loại kháng sinh
thường dùng trong nuôi trồng thủy sản nhìn chung rất nhạy cảm với kháng sinh.
Cả 3 nhóm vi khuẩn đều nhạy với Streptomycin, Colistin, Norfloxacin, Flofenicol,
Doxycycline và Ciprofloxacin. Tuy nhiên, khả năng mẫn cảm của vi khuẩn đối với
colistin không cao; oxolinic acid cũng khá nhạy chỉ duy nhất có một chủng kháng.
Riêng amoxyciclin kháng hầu như hoàn toàn chiếm 93,75%.
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.comiii
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1
GIỚI THIỆU 1
PHẦN 2
3.3.3 Đối tượng nghiên cứu 12
3.4 Phương pháp nghiên cứu 13
3.4.1 Phương pháp xác định chỉ tiêu sinh hóa 13
3.4.2 Phương pháp lập kháng sinh đồ 14
PHẦN 4
KẾT QUẢ THẢO LUẬN 16
4.1 Kết quả định danh vi khuẩn 17
4.2 Kết quả kháng sinh đồ 22
PHẦN 5
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 26
5.1 Kết luận 26
5.2 Đề xuất 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
PHỤ LỤC 31
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.comv
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Nguồn gốc các chủng vi khuẩn nghiên cứu 12
Bảng 3.2: Bảng đọc kết quả bộ kit API 20E 14
Bảng 3.3: Bảng đường kính tiêu chuẩn các loại thuốc kháng sinh theo
NCCLS- National Committee Clinical Laboratory Standard 15
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu sinh lý và kết quả sinh hóa bằng kit API của
Aeromonas 18
Bảng 4.2: Các chỉ tiêu sinh lý và kết quả sinh hóa bằng kit API của
Enterobacter 20
Bảng 4.3: Các chỉ tiêu sinh lý và kết quả sinh hóa bằng kit API của
Thơ. Năm 2007 diện tích nuôi thuỷ sản của Thành Phố Cần Thơ là 15.245 ha gồm
cá ao, cá tra, cá ruộng và tôm càng xanh, tăng 5% so với năm 2006. Tổng sản
lượng thu hoạch 175.083 tấn, trong đó cá tra đạt 154.564 tấn vượt kế hoạch
14,4%, tôm càng xanh 268 tấn (Nguyễn Thị Đẹp). Hiện nay, thủy sản nói chung
và nghề nuôi tôm nói riêng thì càng xanh luôn gặp nhiều khó khăn từ môi trường,
kinh tế và một trong những đáng ngại là tình hình dịch bệnh đặc biệt là đục cơ.
Bệnh này cũng gây khá nhiều thiệt hại cho người nuôi. Tại Thái Lan, đục cơ gây
tỉ lệ chết cao từ 30 – 100 % ở tôm càng xanh giai đoạn hậu ấu trùng. Tại huyện
Cờ Đỏ - thành phố Cần Thơ, bệnh này gây thiệt hại 10 ha diện tích nuôi tôm càng
xanh và hao hụt từ 60-70% (2004), 70-100% (2005). Bệnh đục cơ ở tôm càng
xanh hiện là vấn đề đang được chú trọng quan tâm trong những năm gần đây. Tác
nhân bệnh đục cơ có thể là do hai loại virus MrNV ( Macrobrachium rosenbergii
Nodavirus) và XSV (Extra small virus) (Hameed et al., 2004) hoặc vi khuẩn
(Yang et al., 2003) gây nên. Xuất phát từ những vần đề trên đề tài “ Xác định chỉ
tiêu sinh hóa và khả năng kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn phân lập từ huyết
tương tôm càng xanh bị bệnh đục cơ nuôi ở thành phố Cần Thơ” được thực hiện
nhằm mục tiêu tìm hiểu đặc điểm sinh hoá và khả năng kháng thuốc kháng sinh
của vi khuẩn nhiễm trên tôm càng xanh bệnh đục cơ ương nuôi tại Cần Thơ.
Đề tài bao gồm hai nội dung:
1. Xác định một số chỉ tiêu sinh hóa của vi khuẩn phân lập từ huyết tương
tôm càng xanh bị bệnh đục cơ.
2. Xác định khả năng kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn phân lập từ huyết
tương tôm càng xanh bị bệnh đục cơ.
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
2
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
mầm bệnh từ Thái Lan mang sang Trung Quốc. Bệnh đục cơ đã tấn công 60-90%
quần đàn tôm và gây tỉ lệ chết trên 50% ở cỡ 2-8cm. Khi tôm bị bệnh thì phần
thân và đuôi trở nên tái nhợt, trắng đục. Hiện tượng đục cơ xuất hiện từ telson rồi
di chuyển lên phần đầu. (Bùi Quang Tề và ctv, 2004)
2.2.1.2 Bệnh Hepatopancreatic (HPV)
HPV được xem là virus của tôm nuôi Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ. HPV tìm thấy
trên tôm thuộc họ Penaeid nuôi và tự nhiên ở Australia, Trung Quốc, Hàn Quốc,
Philippin, Đài Loan, Indonesia, Singapore…Vào 1990, báo cáo đầu tiên về HPV
trên tôm Penaeus vanamei và P. stylirostric nuôi và tự nhiên ở bờ biển Thái Bình
Dương phía tây Mexico (Lightner, 1996). Theo ông, HPV cũng đã được tìm thấy
trên tôm càng xanh Macrobrachium rosenbergii. Đặc điểm của bệnh này là
không thấy có dấu hiệu đặc trưng ở bên ngoài. Thể vùi của virus bắt màu hồng
của Eosin khi bệnh ở giai đoạn sớm và bắt màu bazơ đậm khi bệnh ở giai đoạn
muộn. Thể vùi được tìm thấy trong nhân phì đại của tế bào E và F trên ống gan
tụy. (Lightner, 1996)
2.2.2 Bệnh do vi khuẩn
2.2.2.1 Bệnh do vi khuẩn Vibrio
Tác nhân gây bệnh thường là các vi khuẩn: Vibrio anguillarium, V.alginolyticus,
V.parahacmolyticus, V. harveyi và những loài khác. Khi nuôi ở mật độ quá dày,
cho ăn quá nhiều và quảng lý môi trường ao nuôi không tốt sẽ làm bệnh xuất
hiện. Ở Trung Quốc, theo Xianle và Huang (2003) tỉ lệ chết thường là 30-50%
tôm ở giai đoạn hậu ấu trùng. Nếu giai đoạn giống bị nhiễm bệnh thì gây tổn thất
nặng hơn hay mất trắng. Do vậy, các trại giống thường xử dụng thuốc kháng sinh
để ngăn chặn bệnh xảy ra và điều này có thể làm xuất hiện nhiều dòng vi khuẩn
kháng thuốc.
2.2.2.2 Bệnh đốm nâu
Nguyên nhân gây ra bệnh này là sự liên kết của nhiều tác nhân: hóa học, dinh
dưỡng, lý học. Vi khuẩn và nấm là tác nhân lây nhiễm thứ hai. Các vi khuẩn gồm:
nhiễm các tác nhân gây bệnh cơ hội (vi khuẩn). (Viện nghiên cứu nuôi trồng
thủy sản 1). Ở trung Quốc, bệnh này thường nghiêm trọng hơn vào mùa sản xuất
giống. Các loài kí sinh trùng tấn công vào các ao ương, chúng sẽ sinh sản một
cách nhanh chóng và gây chết tôm giống. Nếu gặp môi trường xấu, giàu chất
dinh dưỡng thì tỉ lệ chết có thể lên đến 60-80% (Xianle và Huang, 2003).
2.2.4 Bệnh do dinh dưỡng và môi trường
2.2.4.1 Hội chứng biến dạng phụ bộ (Appendage Deformity Syndrom, ADS)
Theo Kumar et al. (2004) thì đây là bệnh xuất hiện trên tôm càng xanh và cũng
gây ra tỉ lệ chết cao ở vùng Andhra Pradesh, Ấn Độ. Nguyên nhân gây ra bệnh
này có thể do sự thiếu hụt trong khẩu phần ăn, tác giả chứng minh rằng khi gia
tăng hàm lượng carotenoid trong khẩu phần ăn thì bệnh này giảm xuống .
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
5
2.2.4.2 Bệnh đen mang
Nguyên nhân gây ra bệnh đen mang là do đáy ao nuôi bị nhiễm bẩn. Khi kiểm
tra thấy khí độc (Ammonia) ở đáy ao cao vì có nhiều bùn đáy và vật chất hữu cơ
dư thừa ( thức ăn thừa - do thức ăn nhiều tôm ăn không hết, từ tảo chết v.v ).
Bệnh này thường xuất hiện trong ao nuôi với mật độ cao, trong ao nuôi theo hệ
thống không thay nước hoặc ít thay nước. Khi tôm mắc bệnh mang xuất hiện
màu đen và đôi lúc có các chất hữu cơ hoặc vô cơ bám vào mang tôm. Nếu
không xử lý kịp thời sẽ làm tôm nhiễm bệnh từ vi khuẩn. Bình thường bệnh đen
mang xảy ra lúc tôm lớn (tôm được hai tháng rưỡi tới ba tháng trở lên). (Viện
nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1)
2.2.4.3. Bệnh tôm trắng (White Prawn Disease, WPD)
Dấu hiệu đặc trưng của bệnh này là có những đốm màu trắng đục trên lớp vỏ
ngoài nhưng cơ thì bình thường và WPD thường xảy ra trên tôm trưởng thành
(Delves-Broughton and Poupard, 1976). Tuy nhiên bệnh này có ảnh hưởng rất
thấp trong ao nuôi. Ở Thái Lan, vấn đề dinh dưỡng được xem là nguyên nhân gây
ra bệnh này (trích dẫn bởi Nguyễn Kim Cương, 2006).
2.3.3 Phân bố và lan truyền bệnh
2.3.3.1 Thế giới
Bệnh đục cơ (White muscle disease) còn được gọi là bệnh trắng đuôi (White tail
disease) ở tôm Càng Xanh (Macrobrachium rosenbergii) là một trong những
bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng cho người sản xuất giống cũng như người nuôi
tôm thương phẩm. Bệnh được mô tả lần đầu tiên vào năm 1997 và đến nay đã
xuất hiện ở một số quốc gia trong khu vực châu Á (Bùi Việt Hùng).
Bệnh đục cơ do virus gây ra được báo cáo đã xuất hiện ở các nước như: Trung
Quốc, Đài Loan, Ấn độ và vùng Caribbean (Cộng hoà Dominican, French West
Indies). Tại Thái Lan, bệnh đục cơ được biết là gây tỉ lệ chết cao ở tôm càng xanh
giai đoạn hậu ấu trùng, dao động trong khoảng 30-100%. Tôm càng xanh sau khi
chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được 2-3 ngày có dấu hiệu bị đục cơ. Tỉ lệ
chết bắt đầu xuất hiện và có khả năng gây chết đến 100% trong vòng 5 ngày kể từ
khi phát hiện có tôm mang dấu hiệu đục cơ.(Hameed, 2005) Ngoài ra, tại Trung
Quốc, Đài Loan tỷ lệ nhiễm đục cơ từ 30- 75% ở các ao nuôi tôm càng xanh
(Macrobrachium rosenbergii). (Bùi Quang Tề và ctv, 2004).
Khoảng giữa tháng một đến tháng 3 năm 2006, bệnh đục thân được biết có sự
hiện diện trên tôm càng xanh bột và giống tại các trại nuôi, ương ở Kaohsiung và
Pingtung thuộc miền nam Đài Loan. (Hsieh và ctv, 2006)
2.3.3.2 Việt Nam
Ở Việt Nam, đục cơ cũng đã xuất hiện một vài năm nay từ năm 2000 khi nhập
tôm càng xanh bột có nguồn gốc từ Trung Quốc về Thanh Trì-Hà Nội, đã có hiện
tượng tôm đục cơ và chết hàng loạt. Đầu năm 2002, đàn tôm bố mẹ 5-6 tạ của
một trại sản xuất tôm giống ở Hải Phòng đã bị đục cơ. Sau khi cho nở ấu trùng và
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
7
ương thành tôm bột, tỷ lệ sống rất thấp chỉ đạt khoảng 1%. Tháng 5/2002, một số
ao nuôi tôm càng xanh ở Thanh Trì, Hà Nội thả giống cỡ 0.2g/con nuôi sau 15-
20 ngày tôm đã xuất hiện bệnh đục cơ và chết rải rác. Tỷ lệ nhiễm bệnh trong đàn
nitrat, không mẫn cảm với Vibriostat 0/129 (Bùi Quang Tề và ctv, 2004).
Giống Aeromonas là loài vi khuẩn phân bố rộng trong môi trường, cả ở nước ngọt
và nước lợ, có trong cơ thể cá và động vật không xương sống. Có một vài báo cáo
Aeromonas có tiềm năng gây bệnh trên con người (Deodhar et al., 1991) (Từ
Thanh Dung và ctv.,2005).
2.4.2 Đặc điểm vi khuẩn Vibrio
Vibrio spp. thuộc họ Vibrionaceae là vi khuẩn gram (-), dạng hình que hay hình
dấu phẩy, kích thước tế bào từ 0,3–0,5x1,4–2,6µm, có khả năng di chuyển nhờ
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
8
tiên mao. Hầu hết vi khuẩn thuộc giống này đều cho phản ứng Oxydase dương
tính, có khả năng lên men, oxy hóa trong môi trường O/F glucose, không có khả
năng sinh H
2
S và mẫn cảm với Vibriostat (O/129). Dựa vào màu sắc khuẩn lạc
trên môi trường chọn lọc Thiosulphate citrate bile salt agar (TCBS) Vibrio spp.
được chia thành 2 nhóm: nhóm có khả năng lên men đường sucrose có khuẩn lạc
màu vàng, nhóm không lên men đường sucrose có khuẩn lạc màu xanh lá
cây.(Bùi Quang Tề và ctv, 2004)
2.4.3 Đặc điểm vi khuẩn Pseudomonas
Pseudomonas spp. là vi khuẩn gram âm, hình que, kích thước 0,5–1x1,5–5µm,
phát triển trên môi trường đơn giản vá hiếu khí. Đa số các loài thuộc nhóm này có
phản ứng oxy hóa hoặc một số ít không oxy hóa và không lên men trong môi
trường O/F glucose. Giới hạn nhiệt độ từ 4-43
o
C. Phân bố khắp nơi trong môi
trường, trong đất và trong nước. Có loài phân bố ở nước ngọt: Pseudomonas
flourescens và loài phân bố nước ở biển: Pseudomonas anguilliseptica,
Pseudomonas chlororaphus. (Bùi Quang Tề và ctv, 2004)
ở Hà Lan. Kết quả cho thấy sự kháng thuốc của Aeromonas như sau: ampicilin
và oxytetracyclin là 100%, sulfamethoxazole 24%, trimethoprim 3% và
ciprofloxacin và chloramphenicol là 0%.
Năm 1988, khảo sát sự kháng thuốc kháng sinh Tetracycline và Oxytetracycline
của vi khuẩn Aeromonas gây bệnh trên cá nheo Mỹ (Ictalurus punctatus) thì đã
phân lập được 146 dòng vi khuẩn của giống Aeromonas trong đó thì có 89 dòng
vi khuẩn kháng với Oxytetracycline chiếm 61% và 32 dòng vi khuẩn kháng với
Tetracycline chiếm 22% (Depaola et al., 1988). Và đến năm 2006 thì Mohamed
et al., (2006) đã phân lập được 81 dòng vi khuẩn thuộc giống Aeromonas đã
kháng với Tetracycline. Qua kết quả cho thấy sự kháng thuốc của vi khuẩn đã
tăng lên về số lượng chủng vi khuẩn kháng và loại kháng sinh bị kháng. Waltman
and Shotts (1986) đã kiểm tra sự kháng thuốc trên 118 chủng vi khuẩn E. ictaluri
phân lập được ở Mỹ với 37 loại kháng sinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đa số
các vi khuẩn gram âm nhạy với hầu hết các loại thuốc đã thí nghiệm. Tuy nhiên,
hơn 90% số chủng vi khuẩn kháng với colistin và sulfamid. Khi được kiểm tra sự
nhạy cảm tự nhiên đối với 71 loài kháng sinh của 102 dòng vi khuẩn Edwarsiella
(trong đó có 41 chủng E. ictaluri) cho rằng tất cả các dòng Edwarsiella đều nhạy
cảm tự nhiên với nhóm kháng sinh tetracycline, β-lactamin, quinolone,
chloramphenicol, nitrofurazion… Đồng thời tất cả các chủng đều kháng tự nhiên
với nhóm kháng sinh macrolid và kháng sinh oxonilic acid ( Stock et al., 2001).
Đối với bệnh mủ gan trên cá tra nuôi ở Việt Nam thì vi khuẩn phân lập được từ cá
bệnh và được định danh là E. ictaluri và cũng đã được nghiên cứu sự kháng thuốc
của loài vi khuẩn này. Kết quả nghiên cứu cho thấy loài vi khuẩn này thể hiện
tính đề kháng và đa kháng với các loại kháng sinh thường được sử dụng trong
điều trị bệnh. Tuy nhiên, số lượng, tỷ lệ chủng đề kháng và loại kháng sinh bị
kháng khá khác nhau theo địa phương có bệnh xảy ra (Nguyễn Hữu Thịnh và
Trương Thanh Loan., 2007) điều này cũng phù hợp với, một nghiên cứu của
Crumlish et al. (2002). Kết quả nghiên cứu này cho rằng Vi khuẩn E. ictaluri
phân lập trên cá tra nuôi thuộc tỉnh An Giang thì chỉ kháng với Oxolinic acid
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
3.3.1 Dụng cụ
- Đèn cồn, bình xịt cồn, que cấy, giấy vệ sinh, cốc thủy tinh, bút lông dầu,
cân, thước đo, pipet, micropipette, hộp đầu col, đầu col, đĩa Petri, ống
nghiệm, chai nấu, ống nhỏ giọt, môi trường, kính hiển vi, máy ảnh, bút chì,
sổ ghi chép.
- Tủ ấm, tủ cấy vi khuẩn, tủ lạnh, nồi autoclave, tủ sấy.
3.3.2 Hóa chất và môi trường
- Môi trường nuôi cấy vi khuẩn: NA (Nutrient agar), Rimler – shotts ,
TCBS agar, môi trường OF(oxidation- fermentation medium)
-
Nước cất, muối NaCl, cồn tuyệt đối, dầu paraffin, glucose, BaCl
2
, H
2
SO
4
- Các hóa chất môi trường test sinh hóa: H
2
O
2
, giấy test oxydase thương
mại, vaselin.
- Bộ kit API 20E, ống McFarland 3.
- Các loại đĩa thuốc kháng sinh thương mại ( Oxoid, Biorad) dùng trong
nghiên cứu kháng sinh đồ: Flofenicol (30µg), Oxolinic acid (2µg),
Amoxycillin (25µg), Doxycycline (30µg), Ciprofloxacin (5µg),
Norfloxacin ( 10µg), Streptomycin (10µg), Colistin (50µg); đĩa 0/129
(150µg).
- Hóa chất nhuộm gram:
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
M. rosenbergii Khu 2-Nông trường sông Hậu-CT Aeromonas
3 P
2
P
1
N
6
M. rosenbergii Khu 2-Nông trường sông Hậu-CT Aeromonas
4 P
2
P
2
N
10
M. rosenbergii Khu 2-Nông trường sông Hậu-CT Aeromonas
5 P
2
P
2
N
17
M. rosenbergii Khu 2-Nông trường sông Hậu-CT Aeromonas
6 P
2
P
1
N
3
M. rosenbergii Khu 2-Nông trường sông Hậu-CT Aeromonas
7 P
2
N
15
M. rosenbergii Khu 2-Nông trường sông Hậu-CT A. hydrophila
12 P
13
b
1
N
1
M. rosenbergii Thới Lai-Cần Thơ Aeromonas
13 P
2
P
1
N
9
M. rosenbergii Khu 2-Nông trường sông Hậu-CT Enterobacter
14 P
2
P
1
N
12
M. rosenbergii Khu 2-Nông trường sông Hậu-CT Enterobacter
15 P
2
P
1
N
20 P
6
M
1
N
4
M. rosenbergii Thới Lai-Cần Thơ -
21 P
6
M
1
N
12
M. rosenbergii Thới Lai-Cần Thơ -
22 P
3
P
1
N
16
M. rosenbergii Khu 2-Nông trường sông Hậu-CT -
23 P
3
P
2
N
4
M. rosenbergii Khu 2-Nông trường sông Hậu-CT -
24 P
3
N
13
M. rosenbergii Khu 2-Nông trường sông Hậu-CT -
29 P
3
P
1
N
18
M. rosenbergii Khu 2-Nông trường sông Hậu-CT -
30 P
3
P
2
N
19
M. rosenbergii Khu 2-Nông trường sông Hậu-CT -
CT: Cần Thơ
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
13
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp xác định chỉ tiêu sinh hóa
- Xác định hình dạng, kích thước, màu sắc khuẩn lạc, tính ròng .
- Thực hiện các test cơ bản: nhuộm gram, di động, Oxidase, Catalase, O/F.
Phương pháp thực hiện được trình bày chi tiết ở phần phụ lục .
- Định danh bằng kit API 20E theo hướng dẫn của nhà sản xuất
(BioMerieux)
o Cho một ít nước cất hoặc nước máy vào trong khay nhựa của bộ kit để
giữ ấm trong quá trình ủ trong tủ ấm.
- Khi đã cho thuốc thử vào các chỉ tiêu rồi thì không nên ủ lại trong tủ ấm
Bảng 3.2: Đọc kết quả bộ kit API 20E.
3.4.2 Phương pháp lập kháng sinh đồ
Phương pháp làm kháng sinh đồ nhóm vi khuẩn bằng phương pháp Kirbry-Bauer
(1966), sử dụng môi trường NA (Nutrient Agar), chọn 8 loại kháng sinh: (Oxoid,
Biorad) dùng trong nghiên cứu kháng sinh đồ: Flofenicol (FFC,30µg), Oxolinic
acid (2µg), Amoxycilin (25µg), Doxycycline (30µg), Ciprofloxacin (5µg),
Norfloxacin ( 10µg), Streptomycin (10µg), Colistin (50µg).
Chỉ tiêu Âm tính Dương tính
ONPG Không màu Vàng
ADH Vàng Đỏ/cam
LDC Vàng Đỏ/cam
ODC Xanh nhạt/vàng Xanh lá/xanh
CIT Không màu/xám nhạt Vệt đen mãnh
H
ạy
Streptomycin (S, 10µg) ≤11 12 – 14 ≥15
Colistin (Cs, 10µg)
≤ 8
9
–
10
≥11
Norfloxacin(Nor,10ppm)
≤12
13
–
16
≥17
Flofenicol (Ffc,30µg)
≤16
17
≤12
13
–
15
≥16
Ciprofloxacin (Cip, 5µg) ≤15 16 – 20 ≥21
Các bước lập kháng sinh đồ theo phương pháp của Kirbry-Bauer (1966)
Phương pháp xác định mật số vi khuẩn dựa vào ống chuẩn McFarland số 3
Vi khuẩn sau khi được phục hồi và tách ròng đến thuần thì tiến hành kiểm tra
kháng sinh đồ.
Dùng que cấy tiệt trùng lấy khuẩn lạc trên đĩa vi khuẩn cho vào ống nghiệm chứa
5 ml nước muối sinh lý (0,85% NaCl) đã tiệt trùng. Trộn đều và so sánh độ đục
với ống chuẩn McFarland số 3 (9,7 ml 1% H
2
SO
4
và 0,3 ml 1% BaCl
2
). Nếu độ
đục thấp hơn ống chuẩn McFarland thì tiếp tục cho khuẩn lạc vào, ngược lại nếu
độ đục cao hơn thì cho thêm nước muối sinh lý vào cho đến khi độ đục ngang
bằng với ống chuẩn McFarland. Khi đó mật vi khuẩn trong ống nghiệm vào
khoảng 9x10
8
cfu/ml.
P
2
N
15
) còn lại
11 chủng chỉ định danh được đến giống. Từ Bảng 4.1, ta thấy tất cả các chủng
đều có dạng hình que, gram âm (Hình 4.1), dương tính với oxidase, catalase, có
khả năng di động, có khả năng lên men trong môi trường O/F glucose (Hình 4.2)
(trừ chủng P10: P
2
P
2
N
16
).
Hình 4.1: Hình nhuộm gram của vi khuẩn Aeromonas
Ngoài ra, vi khuẩn sau khi tách ròng đều cho khuẩn lạc dạng tròn, hơi nhô trên
mặt thạch agar, có màu vàng kem nhạt trên môi trường NA (Nutrient agar) và
màu vàng trên môi trường đặc trưng Aeromonas agar (Hình 4.3), đồng thời kháng
với 0/129. (Bảng 4.1 và Hình 4.4). Từ kết quả sinh hóa bằng API 20E (Bảng 4.1),
tất cả các chủng đều có khả năng phân giải arginine, sinh indol và sử dụng
glucose nhưng không có khả năng sử dụng H
2
S, inositol, urea, không có khả năng
phân giải ornithin. Đặc biệt hầu hết các chủng đều chỉ sử dụng 2-3 loại
đường.(Hình 4.5). Riêng chỉ có 2 chủng P5 và P9 sử dụng nhiều loại hơn các
P2: P
2
P
2
N
12
P8: P
2
P
2
N
11
P3: P
2
P
1
N
6
P9: P
2
P
2
N
14
P4: P
2
P
2
1
N
1
Chỉ tiêu
Chủng vi khuẩn
P1 P2 P3 P4 P5 P6 P7 P8 P9 P10 P11 P12
Gram - - - - - - - - - - - -
Hình dạng q q q q q q q q q q q q
Di động + + + + + + + + + + + +
Oxidase + + + + + + + + + + + +
Catalase + + + + + + + + + + + +
O/F -/+ -/+ +/+ +/+ -/+ +/+ -/+ +/+ +/+ +/- +/+ +/+
O/129 k k k k k k k k k k k k
ONPG + + + + + + - + - + + +
ADH + + + + + + + + + + + +
LDC + + + + + + - + - + + +
ODC - - - - - - - - - - - -
CIT + + + - + + - - - + + +
H
2
S - - - - - - + - - - - -
URE - - - - - - - - - - - -
TAD + + + - + + + + - + - +
IND + + + + + + + + + + + +
VP + + + + + + + + - + - +
GEL + + + + + + - + + + + +
GLU + + + + + + + + + + + +
MAN + + + + + + - + + + + +
INO - - - - - - - - - - - -
SOR - - - - + - - - + - - -