Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
LỜI NÓI ĐẦU
Vốn là một trong những vấn đề nóng bỏng hiện nay đối với các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói chung, đối với doanh nghiệp Nhà
nước nói riêng. Bởi vậy nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức huy
động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở nguyên tắc tài
chính, tín dụng và chấp hành pháp luật. Việc thường xuyên tiến hành biến
động vốn và nguồn vốn sẽ giúp cho các nhà nước quản lý doanh nghiệp và
các cơ quan chủ quản cấp trên thấy được thực trạng cũng như các nguyên
nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
Nhận thức được yêu cầu đòi hỏi đó sau một thời gian thực tập tốt
nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Hải Long với sự giúp đỡ của giáo viên
hướng dẫn - cùng sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trong công ty tôi đã
nghiên cứu và hoàn thiện chuyên đề thực tập của mình với đề tài: "Hiệu quả
sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây Lắp Hải Long" với mục tiêu vận
dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn để phân tích hiệu quả sử dụng
vốn của công ty từ đó đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của công ty trong thời gian tới.
Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong đề tài gồm:
Chương 1: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn ở Công ty Cổ phần Xây
Lắp Hải Long.
Chương 2: Một số nhận xét và ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn ở Công ty Xây Lắp Hải Long
1
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HẢI LONG
- Dịch vụ khác về Xây lắp vật liệu xây dựng, tư vấn Xây dựng.
- Xuất khẩu vật tư và thiết bị Xây lắp.
1.1.2. Công tác tổ chức cán bộ và lao động của công ty.
Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long có đội ngũ cán bộ công nhân viên
là 281 người. Trong đó trình độ đại học là 26 người trình độ cao đẳng và
trung cấp là 32 người công nhân kỹ thuật cso tay nghề từ Bậc 4 trở lên là 61
người và 162 lao động phổ thông... Là công ty xây lắp cho nên đặc điểm sản
xuất kinh doanh mang tính chất riêng biệt đòi hỏi công ty phải có một mô
hình tổ chức sản xuất phù hợp để đạt hiệu quả cao tránh tổn thất. Mô hình
quản lý của công ty có kết cấu như sau:
* Tổ chức bộ máy quản lý.
+ Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm
trước đại hội cổ đông về kết quả hoạt đoọng kinh doanh thực hiện nghĩa vụ
đối với nhà nước bảo toàn và phát triển vốn cũng như đảm bảo đời sống cho
công nhân viên.
3
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Giúp việc trực tiếp cho giám đốc trong công tác quản lý boa gồm 2 phó
giám đốc và kế toán trưởng.
+ Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số
lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công của một số lĩnh vực hoạtd
động của công ty theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước
giám đốc về nhiệm vụ được phân công thực hiện.
+ Kế toán trưởng: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc tổ chức triển
khai, thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế và hạch
toán kinh tế ở toàn công ty theo điều lệ của công ty. Đảm nhận việc tổ chức
triển khai thực hiện công tác tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh đem lại
hiệu quả cao nhất.
1.2. Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần Xây lắp
Hải Long.
1.2.1. Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty.
1.2.1.1. Cơ cấu vốn của công ty.
6
Phòng kế
hoạch đầu
tư tiếp thị
Đội xây dựng
số 1
Tổ
S
X
Giám đốc
Kế toán
trưởng
Phó giám đốc
kinh danh
Phó giám
đốc kỹ
thuất thi
Phòng t i à
chính kế
toán
Phòng kỹ
thuật thi
công
Phòng tổ
chức
động của công ty chiếm ≈ 705 tổng số vốn kinh doanh còn cố định chỉ chiếm
≈ 30%. Kết cấu này được giải thích là hợp lý bởi vì sản phẩm của ngành xây
lắp chính là các công trình và hạng mục công trình nên cần sử dụng tỷ trọng
lớn các khoản dự trữ và giá trị các công trình dở dang thi công còn tài sản cố
định chỉ cần một lượng nhất định nào đó. Tuy vậy tác động của hai bộ phận
vốn trên đối với kết quả kinh doanh của công ty là không thể coi nhẹ bất cứ
bộ phận nào được bởi vì:
7
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Tài sản cố định của công ty ngoài bộ phận nhà kho, trụ sở chính. Các
thiết bị văn phòng, thiết bị phục vụ cho quản lý và đi lại thì phần lớn chính
là các máy móc. Thiết bị dụng cụ cho sản xuất kinh doanh và thi công các
công trình. Mà như chúng ta biết một công ty xây lắp nếu thiếu các thiết bị
này thì hoạt động của công ty sẽ bị đình trệ. Mặt khác nếu vốn lưu động
không đủ đáp ứng cho nhu cầu về các khoản: Nguyên vật liệu chi phí lương
cho công nhân tiến hành làm hồ sơ thầu, mua thầu xây lắp... Đối với các
công trình thì có máy móc thiết bị hiện đại cũng không thể tiến hành sản
xuất kinh doanh có hiệu quả được. Chính vì vậy việc tìm giải pháp để tăng
cường hiệu quả sử dụng từng bộ phận góp phần tăng hiệu quả sử dụng tổng
vốn kinh doanh nói chung của công ty là rất cần thiết.
Đối với tài sản lưu động công ty càng phải có sự quản lý chặt chẽ hơn
phù hợp hơn vì nó cần một tỷ lệ rất lớn trong tổng vốn kinh doanh và có kết
cấu phức tạp hơn tài sản cố định. Cụ thể nó có cơ cấu như sau:
Bảng 2: Cơ cấu giá trị tài sản lưu động của Công ty cổ phần Xây
lắp Hải Long
Đơn vị: 1000 đồng.
Năm
Chỉ tiêu
thị trường tự do cạnh tranh và chính sách kinh tế mở với nhiều thanh phần
kinh tế cũng tồ tại đã có những thay đổi đáng kể. Riêng về mặt vật tư cho
Xây lắp có thể nói trên thị trường có rất nhiều loại, nhiều hãng sản xuất khác
nhau với số lượng va chất lượng đa dạng điều đó cũng có nghĩa là vật tư cho
ngành xây lắp không còn khan hiếm. Chính vì vậy công ty có thể giảm bớt
tỷ trọng của khoản dự trữ trong doanh nghiệp để có thể có thêm vốn đầu tư
9
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
vào các bộ phận khác cũng như mở rộng phạm vi kinh doanh... Công ty cổ
phần Xây lắp Hải Long đã áp dụng đổi mới hướng này một cách rất tốt biểu
hiện bằng việc giảm từ 4709% khoản dự trữ trong tổng giá trị tài sản lưu
động năm 1999 xuốngcòn 16,08% năm 2000 và điều này cần phát huy tốt
trong những năm tới. Tuy nhiên, để áp dụng tốt cần nghiên cứu kỹ sự biến
động của thị trường vật tư Xây lắp để có thể đưa ra tỷ trọng khoản dự trữ
hợp lý đảm bảo sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục không bị gián đoạn. Nếu
có thể làm giảm ứ đọng vốn ở bộ phận dự trữ và các khoản phải thu sẽ làm
cho vòng quay vốn lưu động tăng lên, hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn đưa đến
kết quả kinh doanh ngày càng cao.
1.2.1.2. Nguồn vốn của Công ty cổ phần Xây lắp Hải Long.
Ta có thể xem xét về cơ cấu nguồn vốn của công ty qua bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần Xây lắp Hải Long
Đơn vị: 1000 đồng
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
Nợ phải
trả
Ta xem xét tình hình thanh toán của công ty đối với nhà nước. Để thực
hiện quyền bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị
trường, Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long cũng như các doanh nghiệp nhà
nước. Theo quy định 22/HĐBT ra năm 1991 khoản thu sử dụng vốn ngân
sách được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng theo nghị định
59/CP của chính phủ ra năm 1996 Công ty phải trích lợi nhuận thuế để nộp
thu sử dụng vốn ngân sách cho nhà nước. Ngoài khoản đó công ty phải nộp
đầy đủ các khoản như mọi doanh nghiẹp. Thể hiện ở bảng sau:
11
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Bảng 4: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
Đơn vị: 1000 đồng
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
Tổng nộp cho nhà
nước
406894 635968 588563
Thu sử dụng vốn
ngân sách
10206 35438 23189
Thuế doanh thu
( Thuế VAT)
201594 340879 353137
Thuế lợi tức 52896 86491 53326
Khấu hao cơ bản 40485 96844 823998
Các khoản nộp khác 101723 76316 76513
Nguồn: Tính báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vị đối với nhà nước của
1998 1999 2000
Tổng doanh thu 9473,67 13292,94 13298
Doanh thu thuần 9162,31 12843,62 11954,08
Lợi nhuận 304,36 499,32 487,23
Vốn lưu động 4519,93 7064,54 6537,36
Nguồn: Tính báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty các năm: 1998; 1999; 2000.
1.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty.
13
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Đối với một doanh nghiệp trong ngành xây lắp thì tài sản cố định ảnh
hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh. Vì nó chính là các máy móc sản xuất;
thi công quyết định cho chất lượng hiệu quả kinh tế của các công trình, hạng
mục công trình.
Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định một cách chính xác là một
trong những việc làm quan trọng để tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng chung. Thực tế công ty đã dùng các chỉ tiêu sau;
+ Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
+ Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận của tài sản cố định.
+ Hệ số đảm nhiệm của tài sản cố định.
Đây là 3 chỉ tiêu quan trọng đánh giá khá chính xác tính hiệu quả sử
dụng vốn cố định của công ty ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh như thế
nào.
Bảng 6. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản cố định.
Đơn vị: 1000.000 đồng.
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 99 so với 98 00 so với 99
sản xuất kinh doanh tốt hơn khẳng định vị trí của mình trên thị trường.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định nói lên rằng: Trong năm 1998
một đồng vốn cố định tạo ra 3,13 đồng doanh thu năm 99 là 4,93 đồng và
năm 200 là 4,64 đồng. Số liệu này cho thấy vốn cố định được sử dụng tương
đối hiệu quả. Điều này càng được thể hiện qua hệ số đảm nhiệm của vốn cố
định: Năm 1998 để tạo ra một đồng doanh thu phải cần 0,3191 đồng vốn cố
15
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
định nhưng con số đã giảm xuống 0,1165 đồng (tức là 36,51%) trong năm
1999. Đối với năm 2000 tuy hệ số đảm nhiệm tài sản cố định và hiệu suất sử
dụng vốn cố định có giảm chút ít so với năm 1999 nhưng vẫn lớn hơn trước
đó hiệu quả sử dụng vốn cố định được thể hiện cụ thể qua kết quả cuối cùng
của hoạt động kinh doanh đó là lợi nhuận.
Năm 1998 một đồng vốn cố định mang lại cho công ty 0,0321 đồng lợi
nhuận và mức lợi nhuận đã tăng lên 0,0054 (tức là tăng 16,8%) trong năm
1999. Có nghĩa là một đồng vốn cố định công ty tạo ra 0,0375 đồng lợi
nhuận. Cũng như các chỉ tiêu khác tỷ suất lợi nhuận tài sản cố định của công
ty năm 2000 đã giảm ít nhiều năm 1999 tuy vẫn lớn hơn những năm trước.
Cụ thể giảm 0,0009 đồng tức giảm 2,4% so với năm 1999.
Để hiểu rõ về hiệu quả sử dụng vốn cố định ta tìm hiểu chi tiết các chỉ
tiêu:
- Hiệu suất vốn cố định.
Có hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới sự tăng trưởng của hiệu suất sử
dụng vốn cố định đó là: Doanh thu và vốn cố định bình quân ta có:
∆ HS
VCĐ
= ∆ HS
VCĐ
/99
= 1,2633
+ 0,5376 = 1,8009
Vậy năm 1999 hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng là do hai bộ phận sau
ảnh hưởng: Tăng doanh thu trong khi giảm tài sản cố định.
* ∆HS
VCĐ
(DT) năm 2000 = -
= - = 0,0019
* ∆HS
VCĐ
(VCĐ)
2000
= -
= - = - 0,2951.
* ∆HS
VCĐ/2000
= 0,0019 + 0,2951 = - 0,2932
Chỉ số này phản ánh sự giảm hiệu quả sử dụng vốn cố định của năm
2000 so với năm 1999 vì tài sản cố định tăng trong khi doanh thu hầu như
giữ nguyên (tăng rất nhỏ chỉ là 0,03%).
- Hệ số đảm nhiệm vốn cố định:
Qua bảng 5 ta thấy: Lượng vốn cố định để tạo ra 1 đồng doanh thu năm
1999 giảm 0,1165 đồng so với năm 1998 tức giảm 36,51%. Nếu cùng hệ số
đảm nhiệm năm 1998 muốn tạo ra mức doanh thu năm 1999 thì cần vốn cố
định năm 1999 là:
17
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí