Lời nói đầu
Vốn là một trong những vấn đề nóng bỏng hiện nay đối với các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng nói chung, đối với doanh nghiệp Nhà nớc nói
riêng. Bởi vậy nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức huy động và sử dụng
vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp
hành pháp luật. Việc thờng xuyên tiến hành biến động vốn và nguồn vốn sẽ
giúp cho các nhà nớc quản lý doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên
thấy đợc thực trạng cũng nh các nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của từng
nhân tố tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc yêu cầu đòi hỏi đó sau một thời gian thực tập tốt nghiệp tại
Công ty Cổ phần Xây Lắp Hải Long với sự giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn -
cùng sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trong công ty tôi đã nghiên cứu và
hoàn thiện chuyên đề thực tập của mình với đề tài: "Hiệu quả sử dụng vốn của
Công ty Cổ phần Xây Lắp Hải Long" với mục tiêu vận dụng những kiến thức
đã học vào thực tiễn để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty từ đó đa ra
một số ý kiến nhằm hoàn thiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
trong thời gian tới.
Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong đề tài gồm:
Chơng 1: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn ở Công ty Cổ phần Xây Lắp
Hải Long.
Chơng 2: Một số nhận xét và ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
ở Công ty Xây Lắp Hải Long
Chơng 1: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn
ở Công ty Cổ phần Xây Lắp Hải Long
1.1. Khái quát về tình hình công ty.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long đợc hình thành theo quyết định số
1046 QĐ/BXD ngày 27 tháng 10 năm 1996 của Bộ trởng Bộ Xây dựng về việc
xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá và quyết định số 1106 QĐ/
BXD ngày 29 tháng 9 năm 1997 của Bộ trởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt
phơng án cổ phần hoá và chuyển bộ phận doanh nghiệp nhà nớc là nhà máy:
đại hội cổ đông về kết quả hoạt đoọng kinh doanh thực hiện nghĩa vụ đối với
nhà nớc bảo toàn và phát triển vốn cũng nh đảm bảo đời sống cho công nhân
viên.
Giúp việc trực tiếp cho giám đốc trong công tác quản lý boa gồm 2 phó
giám đốc và kế toán trởng.
+ Phó giám đốc: Là ngời giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh
vực hoạt động của công ty theo sự phân công của một số lĩnh vực hoạtd động
của công ty theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về nhiệm vụ đợc phân công thực hiện.
+ Kế toán trởng: Có chức năng tham mu giúp giám đốc tổ chức triển khai,
thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh
tế ở toàn công ty theo điều lệ của công ty. Đảm nhận việc tổ chức triển khai
thực hiện công tác tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao
nhất.
+ Phòng kế hoạch tiếp thị: Tham mu cho giám đốc tổ chức triển khai, chỉ
đạo về mặt kế hoạch và tiếp thị kinh tế. Thờng xuyên quan hệ với các cơ quan
hữu quan khách hàng trong và ngoài nớc để nắm bắt kịp thời các dự án báo cáo
lãnh đạo công ty. Theo lời giá cả và lập giá trào hàng.... Tham gia Xây dựng kế
hoạch đầu t sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của công ty, giao kế hoạch
và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cho các đội.
+ Phòng tổ chức lao động và hành chính: Tham mu cho Đảng uỷ và giám
đốc tổ chức triển khai và chỉ đạo về mặt tổ chức lao động thanh tra, bảo hộ thi
đua khen thởng đề xuất mô hình tổ chức, dự kiến xem xét nhân lực đào tạo cán
bộ: nâng lơng, nâng bậc, quản lý cán bộ công nhân viên, Xây dựng quy chế
thanh tra pháp chế, văn th đánh máy.
+ Phòng kỹ thuật: Tham mu cho giám đốc tổ chức triển khai chỉ đạo về
công tác kỹ thuật, chất lợng và an toàn lao động trong sản xuất kinh doanh theo
đúng quy trình và quy phạm kỹ thuật... của ngành và của nhà nớc. Quản lý điều
hành toàn bộ phơng tiện thi công, tổ chức nghiệm thu và giám sát.
+ Phòng tài chính - kế toán: Tham mu cho giám đốc về mặt quản lý hạch
Phòng kỹ thuật
thi công
Phòng tổ
chức tổng
hợp
Đội xây dựng số 5 Đội dịch vụ khác
Tổ
SX
Tổ
SX
Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần Xây lắp Hải Long
Đơn vị: 1000 đồng
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
Tổng vốn 7543215 100 9757976 100 9402556 100
VCĐ 3023281 40,07 2693887 27,61 2865187 30,48
VLĐ 4519934 59,93 7064089 72,39 6537369 69,52
Nguồn: Trích báo cáo kết quả kinh doanh các năm 1998; 1999; 2000
Qua bảng số liệu trên cho thấy trong 3 năm gần đây tỷ trọng vốn lu động
của công ty chiếm 705 tổng số vốn kinh doanh còn cố định chỉ chiếm 30%.
Kết cấu này đợc giải thích là hợp lý bởi vì sản phẩm của ngành xây lắp chính là
các công trình và hạng mục công trình nên cần sử dụng tỷ trọng lớn các khoản
dự trữ và giá trị các công trình dở dang thi công còn tài sản cố định chỉ cần một
lợng nhất định nào đó. Tuy vậy tác động của hai bộ phận vốn trên đối với kết
quả kinh doanh của công ty là không thể coi nhẹ bất cứ bộ phận nào đợc bởi vì:
Tài sản cố định của công ty ngoài bộ phận nhà kho, trụ sở chính. Các thiết
bị văn phòng, thiết bị phục vụ cho quản lý và đi lại thì phần lớn chính là các
máy móc. Thiết bị dụng cụ cho sản xuất kinh doanh và thi công các công trình.
ty Xây lắp nói chung và công ty Cổ phần Xây Lắp Hải Long nói riêng khó điều
chỉnh đợc vì đây là những khoản bên A (chủ trơng trình ) phải trả thì đã đợc quy
định rõ từng thời hạn trong bảng hợp đồng Xây lắp lồi. Đây chính là tình trạng
công ty bị chiếm dụng vốn tạm thời một cách hợp pháp trong thời hạn của hợp
đồng Xây lắp. Tuy nhiên đối với những khoản dự trữ chúng ta lại có thể điều
chỉnh đợc để có một cơ cấu vốn thật hợp lý. Nếu nh trong thời kỳ bao cấp kế
hoạch hoá tập trung và thời kỳ đầu khi mới áp dụng cơ chế kinh tế thị trờng có
sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc đo vật t khan hiếm phải để các khoản dự trữ
chiếm tỷ lệ cao đảm bảo cho sản xuất đợc liên tục là phù hợp thì xu hớng này
hiện nay cần thay đổi. Nh chúng ta đã biết nền kinh tế Việt Nam sau khi áp
dụng cơ chế kinh tế thị trờng tự do cạnh tranh và chính sách kinh tế mở với
nhiều thanh phần kinh tế cũng tồ tại đã có những thay đổi đáng kể. Riêng về
mặt vật t cho Xây lắp có thể nói trên thị trờng có rất nhiều loại, nhiều hãng sản
xuất khác nhau với số lợng va chất lợng đa dạng điều đó cũng có nghĩa là vật t
cho ngành xây lắp không còn khan hiếm. Chính vì vậy công ty có thể giảm bớt
tỷ trọng của khoản dự trữ trong doanh nghiệp để có thể có thêm vốn đầu t vào
các bộ phận khác cũng nh mở rộng phạm vi kinh doanh... Công ty cổ phần Xây
lắp Hải Long đã áp dụng đổi mới hớng này một cách rất tốt biểu hiện bằng việc
giảm từ 4709% khoản dự trữ trong tổng giá trị tài sản lu động năm 1999
xuốngcòn 16,08% năm 2000 và điều này cần phát huy tốt trong những năm tới.
Tuy nhiên, để áp dụng tốt cần nghiên cứu kỹ sự biến động của thị trờng vật t
Xây lắp để có thể đa ra tỷ trọng khoản dự trữ hợp lý đảm bảo sản xuất kinh
doanh diễn ra liên tục không bị gián đoạn. Nếu có thể làm giảm ứ đọng vốn ở
bộ phận dự trữ và các khoản phải thu sẽ làm cho vòng quay vốn lu động tăng
lên, hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn đa đến kết quả kinh doanh ngày càng cao.
1.2.1.2. Nguồn vốn của Công ty cổ phần Xây lắp Hải Long.
Ta có thể xem xét về cơ cấu nguồn vốn của công ty qua bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần Xây lắp Hải Long
Đơn vị: 1000 đồng
Năm
ty Cổ phần Xây lắp Hải Long cũng nh các doanh nghiệp nhà nớc. Theo quy
định 22/HĐBT ra năm 1991 khoản thu sử dụng vốn ngân sách đợc hạch toán
vào chi phí sản xuất kinh doanh nhng theo nghị định 59/CP của chính phủ ra
năm 1996 Công ty phải trích lợi nhuận thuế để nộp thu sử dụng vốn ngân sách
cho nhà nớc. Ngoài khoản đó công ty phải nộp đầy đủ các khoản nh mọi doanh
nghiẹp. Thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Đơn vị: 1000 đồng
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
Tổng nộp cho nhà nớc 406894 635968 588563
Thu sử dụng vốn ngân
sách
10206 35438 23189
Thuế doanh thu ( Thuế
VAT)
201594 340879 353137
Thuế lợi tức 52896 86491 53326
Khấu hao cơ bản 40485 96844 823998
Các khoản nộp khác 101723 76316 76513
Nguồn: Tính báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vị đối với nhà nớc của
Công ty các năm: 1998; 1999; 2000.
Nh vậy hàng năm công ty phải trích một khoản khá lớn lợi nhuận sau thuế
để nộp thu sử dụng vốn ngân sách. Cho nhà nớc con số đó mỗi năm đều tăng
chứng tỏ việc kinh doanh của công ty ngày càng phát đạt và có hiệu quả ngày
càng cao hơn.
Về khoản thu thuế doanh thu (thuế VAT) đối với công ty hiện này là mức
thu quá cao va nếu mức thu này đợc nhà nớc tạo điều kiện hạ thấp sẽ giúp công
ty có thêm một khoản vốn đáng kể để đầu t cho sản xuất kinh doanh.
những việc làm quan trọng để tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
chung. Thực tế công ty đã dùng các chỉ tiêu sau;
+ Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
+ Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận của tài sản cố định.
+ Hệ số đảm nhiệm của tài sản cố định.
Đây là 3 chỉ tiêu quan trọng đánh giá khá chính xác tính hiệu quả sử dụng
vốn cố định của công ty ảnh hởng đến kết quả kinh doanh nh thế nào.
Bảng 6. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản cố định.
Đơn vị: 1000.000 đồng.
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 99 so với 98 00 so với 99
Tuyệt đối % Tuyệt đối %
Doanh thu 9473,67 13292,94 13298 3819,27 140,3 5,06 100
Vốn cố định 2023,28 2693,88 2865,15 - 329,4 89,1 171,3 106,3
Lợi nhuận 304,36 499,32 487,23 194,96 164 - 12,09 97,6
H/ suất sử dụng
TSCĐ
3,13 4,93 4,64 1,8 157,5 - 0,29 94,1
H/số đảm nhận 0,3191 0,2026 0,2154 - 0,1165 63,49 0,0128 106,3
TSCĐ
Tỷ suất lợi nhuận
TSCĐ
0,0321 0,0375 0,0366 0,0054 116,8 - 0,0009 97,6
Nguồn: Trích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty các năm 1998;
1999; 2000
Trong điều kiện không có mức trung bính ngành ta chỉ có thể đánh giá
mức hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty theo thời gian (so sánh kết quả 3
năm 1998; 1999 và 2000).
Doanh thu năm 1997 tăng so với năm 1998 là 3819,27 triệu (tức là tăng
HS
VCĐ
= HS
VCĐ
(ĐT) + HS
VCĐ
(VCĐ)
Trong đó: + HS
VCĐ
: Mức gia tăng hiệu suất vốn cố định.
+ HS
VCĐ
(DT): Mứca gia tăng hiệu suất sử dụng VCĐ do ảnh
hởng của doanh thu.
+ HS
VCĐ
(VCĐ): Mức gia tăng hiệu suất sử dụng VCĐ do ảnh hởng của
tăng VCĐ.
HS
VCĐ
(DT) năm 1999 = -
= - = 1,2633
* HS
VCĐ
(VCĐ)
99
= -
- = 0,5376
* HS
VCĐ
công ty đã tiết kiệm đợc một lợng vốn cố định là:
4241,77 - 2693,88 = 1547,89 triệu đồng.
Riêng đối với năm 2000 một đồng doanh thu càng tăng số lợng vốn cố
định so với năm 1999 là 0,0128 đồng tức tăng 6,3% nh vậy công ty đã lãng phí
số vốn cố định nếu nh giữ đợc hệ số đảm nhiệm năm 1999 là.
VCĐ
2000
= 0,2026 x 13298 = 2694,17 = 171,01 triệu đồng tóm lại để nâng
cao hiệu quả hơn của để đáp ứng đợc nhu cầu đòi hỏi về chất lợng của thị trờng
công ty cần chú trọng đầu t thích đáng đổi mới, nâng cấp tài sản cố định nhằm
không ngừng phát huy hiệu quả của chúng trong hoạt động kinh doanh của
công ty.
1.2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty.