Tài liệu luận văn:Thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Bách Khoa - Pdf 10

Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
1

 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Thực trạng hoạt động kinh doanh
của chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Bách
Khoa.”
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA

2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 22
2.1. Nguồn vốn: 22
2.2 Dư nợ: ( Theo biểu mẫu số 2/KHTH) 22
2.4 Công tác bảo lãnh: 24
2.5 Công tác Thanh toán quốc tế 24
2.5. Công tác kế toán 25
3. Tổng kết những kết quả đã thực hiện 27
4. Một số vấn đề còn tồn tại: 28
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI NHNN & PTNT
CHI NHÁNH BÁCH KHOA 32
I. Môi trường kinh doanh 32
II. Những thuận lơi, khó khăn và các biện pháp khắc phục 33
1. Thuận lợi 33
2. Khó khăn 34
3. Biện pháp khắc phục 35
III. Định hướng phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới 36
IV. Giải pháp thực hiện 36
V. Kiến nghị 37
VI. Kết luận 389 Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
4 Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

NHNo&PTNT Bách Khoa
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
6
Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT
chi nhánh Bách Khoa.
Phần III: Nhận xét _ kết luận:

Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
7
PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI NHÁNH NHNo VÀ PTNT BÁCH KHOA HÀ NỘI
I. Lịch sử hình thành và phát triển
Chi nhánh Bách Khoa tiền thân là phòng giao dịch Bách Khoa được Giám đốc
NHNo Láng Hạ quyết đinh thành lập số: 293/QĐ_NHLH ngày 15/07/2001 là
phòng giao dịch đầu tiên được mở ra của NHN0&PTNT Láng Hạ. Một trong
năm ngân hàng câp I trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam có trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
Chi nhánh NHNo&PTNT Bách Khoa Hà Nội là chi nhánh phụ thuộc của
NHNo Láng Hạ trực thuộc NHNo&PTNT. Chi nhánh có địa điểm tại Đường 92
Võ Thị Sáu Quận Hai Bà Trưng Hà Nội. Có toà nhà tại toà nhà điều hành Tổng
Công ty chè Việt Nam tầng 11, số 92 Võ Thị Sáu Hà Nội gần mặt tiền tầng 1
(42m
2
), Sảnh lớn xung quanh và toàn bộ 300m
2
mặt sàn tầng 5 của toà nhà đồ sộ
nằm trước công viên Tuổi Trẻ. Đây là một địa điểm lý tưởng cho Ngân hàng
Bách Khoa trong quá trình phát triển kinh doanh sau này. Song song với hồ thì

1. Phòng Tính Dụng.
2. Phòng Kế Toán Ngân Quỹ
3. Tổ Thẩm Định
4. Phòng Hành Chính Nhân Sự
5. Phòng Giao Dịch
Sơ đồ tổ chức bộ máy của chi nhánh NHNo&PTNT Bách Khoa Hà Nội

Giám Đ

c chi nhánh

Phòng
tính
dụng
Phòng
kế
toán
ngân
quỹ
T


(4) Cho vay ngắn, trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đời sống của các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành
phần kinh tế theô phân cấp uỷ quyền.
(5) Thẩm định các dự án vượt quyền của Phòng giao dịch. Hoàn thiện hồ sơ
trình Ngân Hàng cấp trên theo đúng quy trình.
(6) Phân loại dư nợ theo quy định của Ngân Hàng nông nghiệp,
NHNo&PTNT Việt Nam. Thường xuyên phân loại nợ quá han, nợ xấu, tìm
nguyên nhân, đề xuất và triển khai các giải pháp khắc phục.
(7) Thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng. Tích luỹ
sô liệu, khai thác và cung cấp thông tin qua CIC.
(8) Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho phép.
(9) Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ ( mua, bán, chuyển đổi ),
thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định.
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
10
(10) Thực hiện các dịch vụ kiều hối, WU, TTo Biên Mậu và chuyển tiền
ngoại tệ.
(11) Thực hiện việc tự kiểm tra, kiểm soát các nghiệp vụ, hồ sơ về tín dụng,
thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ theo đúng quy trình. Chịu trách nhiêm
về nội dung, tính chính xác hợp lệ trên các hồ sơ, tin điện trước khi thực hiện các
giao dịch
(12) Triển khai văn bản, sử lý nghiệp vụ liên quan của Phòng. Hướng dẫn
nghiệp vụ và kiểm tra Tín dụng tại các Phòng giao dịch trực thuộc.
(13) Thực hiện công tác huy động vốn, triển khai các dịch vụ theo chỉ tiêu
được giao. Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng của Phòng.
(14) Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê cung cấp thông tin theo chế độ
quy định và theo yêu cầu đột xuất.
(15) Chấp hành đúng nội quy lao động, quy chế làm việc của NHNo Việt
Nam, NHNo Láng Hạ.

hạn mức giao dịch và nghiệp vụ tại chi nhánh và văn phòng giao dịch.
(11) Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê cung cấp thông tin theo chế độ
quy định và theo yêu cầu đột xuất. Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ chứng từ theo quy
định.
(12) Chấp hành đúng nội quy lao động, quy chế làm việc của Ngân Hàng
nông nghiệp Việt Nam, Ngân Hàng nông nghiệp Láng Hạ.
(13) Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ cảu phòng, hàng tháng, quý xây dựng
chương trình công tác, có phiếu giao việc đến từng cán bộ. Cuối tháng bình xét
đánh giá kết quả thực hiện.
(14) Thực hiện các nhiệm vụ khác ban Giám Đốc Chi nhánh giao.
c. Tổ Thẩm định:
Công tác thẩm định tại chi nhánh giao cho Phòng Tính dụng trực tiếp thực
hiện thẩm định các phương án, dự án trong quyền phán quyết của Chi nhánh theo
các văn bản của Ngân Hàng Láng Hạ quy định. Các phương án, dự án vướt
quyền phán quyết cảu chi nhánh ( hoặc theo chỉ định) phòng Tín dụng trực tiếp
hoàn thiện hồ sơ trình phòng Thẩm định Ngân Hàng Láng Hạ.
d. Phòng Hành chính nhân sự :
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
12
Phòng Hành chính có nhiệm vụ sau:
(1) Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của Chi nhánh và có
trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc Chi nhánh
phê duyệt. Tổng hợp kết quả thực hiện chương trình công tác của các phòng, xây
dựng và triển khai bàn giao nội bộ Chi nhánh. Trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho
Giám đốc.
(2) Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể và giao kết hợp
đồng, trong hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự liên quan đến người
lao động và tài sản của Chi nhánh.
(3) Thực thi pháp luật có liên quan an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại cơ

g. Phòng giao dịch:
Phòng giao dịch có nhiệm vụ sau:
(1) Thực hiện các chức năng nhiệm vụ theo quy định của Ngân Hàng Nhà
Nước Việt Nam, Ngân Hàng Nhà Nước Láng Hạ
(2) Huy động vốn nội tệ và ngoại tệ của tổ chức, dân cư, cá nhân thuộc mọi
thành phần kinh tế theo quy định về các hình thức huy động vốn. Triển khai thực
hiện các dịch vụ, sản phẩm mới của Ngân Hàng cấp trên.
(3) Thực hiện thu chi tiền mặt. Thực hiện hạch toán kế toán theo đúgn quy
trình, mở tài khoản gửi tiền và làm dịch vụ chuyển tiền theo quy định.
(4) Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án, phương án. Tiếp nhận và thẩm
định hồ sơ xin vay của khách hàng trình Chi nhánh cấp trên ( đối với các dự án,
phương án vượt quyền phán quyết). Trực tiếp thẩm định và quyết định cho vay
các phương án dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền và tho đúng quy trình quy
chế tín dụng.
(5) Tổ chức giải ngân thu nợ, thu lãi theo hợp đồng tín dụng đã được phê
duyệt ( gồm cả các dự án, phương án đã được Ngân hàng cấp trên phê duyệt).
(6) Theo dõi chặt chẽ các khoản dư nợ, thường xuyên phân loại nợ quá hạn,
nợ xấu, tìm nguyên nhân, triển khai các giải pháp khắc phục.
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
14
(7) Giám đốc Phòng giao dịch chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc
Ngân hàng Bách Khoa về các giao dịch phát sinh trừ hoạt động kinh doanh của
Phòng.
(8) Nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệu khách hàng, phân loại khách hàng. Tuyên
truyền, tiếp thị, giải thích các quy định về huy động vốn và thủ tục cho vay, thu
thập ý kiến đóng góp của khách hàng về hoạt động ngân hàng phản ánh kịp thời
cho Giám đốc Chi nhánh.
(9) Đảm bảo an toàn quỹ tiền mặt, quản lý các chứng từ có giá trị, thẻ phiếu
trắng các hồ sơ về khách hàng theo quy định. Quản lý, đề xuất bảo dưỡng và sửa


PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CHI NHÁNH NHNo&PTNT BÁCH KHOA HÀ NỘI
I. Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của chi nhánh NHNo&PTNT Bách
Khoa Hà Nội
Cũng như các Ngân hàng thương mại khác, Chi nhánh NHNo&PTNT Bách
Khoa Hà Nội cũng đảm nhiệm ba chức năng sau:
- Là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiền
tiết kiệm thành đầu tư.
- Tạo phương tiện thanh toán: Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản
tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua
hàng và dịch vụ.
- Trung gian thanh toán: Theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng thanh
toán giá trị hàng hóa và dịch vụ. Bên cạnh đó còn thực hiện thanh toán bù trừ
giữa các Ngân hàng với nhau thông qua Ngân hàng Nhà nước.
Nhiệm vụ của Ngân hàng là khai thác thị trường các khu vực trên địa bàn Hà
Nội và thực hiện những chươg trình của NHNo&PTNT Việt Nam.
Chi nhánh NHNo&PTNT Bách Khoa Hà Nội với hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng. Với chức năng của mình, Chi
nhánh Bách Khoa Hà Nội luôn tăng cường tích luỹ vốn để mở rộng đầu tư đồng
thời cùng các đơn vị kinh tế thuộc mọi thành phần phát triển sản xuất, lưu thông
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
16
hàng hoá, tạo công ăn việc làm góp phần ổn định lưu thông tiền tệ và thực hiện
sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.
1. Huy động vốn
Chi nhánh NHNo&PTNT Bách Khoa Hà Nội thực hiện huy động vốn bằng
đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ khác theo quy định của pháp luật
dưới các hình thức sau:

2.3. Chi nhánh thực hiện nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu và các giấy
tờ có giá ngắn hạn đối với các tổ chức cá nhân, tái chiết khấu thương phiếu
và các giấy tờ có giá trị ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác.
3. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Chi nhánh NHNo&PTNT Bách Khoa Hà Nội thực hiện các dịch vụ thanh toán
và ngân quỹ.
- Cung ứng các phương tiện thanh toán .
- Thực hiện các dịch vụ thanh toáng trong nước cho khách hàng.
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện dịch vụ thu và phát triển tiền mặt cho khách hàng.
Chi nháng NHNo&PTNT Bách Khoa Hà Nội tổ chức hệ thống thanh toán nội
bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước.
II. Quy trình nghiệp vụ cho vay tài chính chi nhánh NHNo&PTNT Bách
Khoa Hà Nội.
1. Quy trình chung về nghiệp vụ cho vay
Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách
hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán – thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến
hành theo ba bước.
- Thẩm định trước khi cho vay.
- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay.
- Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay.
Quy trình cho vay được khái quát như sau:
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ
vay vốn
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
18
Cán bộ tín dụng kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn của khách hàng.
Bước 2: Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn

đủ như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Trước ngày đáo hạn ( thường là từ 3 đến 5 ngày ) Ngân hàng thông báo cho
khách hàng biết số tiền phải thanh toán và ngày thanh toán.
Xử lý những phát sinh đối với khoản vay và tài sản đảm bảo tiền vay: Gồm trả
nợ trước hạn, thu nợ trước hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, khoanh nợ.
Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Tất toán khoản vay: Khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ tín dụng tiên hành
phối hợp với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để
tất toán khoản vay.
- Thanh lý hợp đồng tín dụng: Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo
thảo thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết. Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi
thì hợp đồng tín dụng đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên
bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp bên vay yêu cầu, cán bôn tín dụng soạn thảo
biên bản thanh lý hợp đồng trình trưởng phòng tín dụng kiểm soát và trưởng
phòng tín dụng trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý.
2. Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn
2.1. Tìm hiểu và phân tích về khách hàng, tư cách và năng lực pháp lý, năng
lực điều hành, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao
động trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu chung về khách hàng.
- Điêu tra đánh giá tư cách và năng lực pháp lý.
- Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và đánh giá khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo.
2.2 Phân tích đánh giá khả năng tài chính
Bước 1: Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo tài chính.
Một điều quan trọng là phải kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính của
khách hàng vay vốn trong nước khi bắt đầu đi vào phân tích chúng. Các báo cáo
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
20

Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
21
+ Số dư tiền gửi bình quân.
+ Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu.
- Tại các Tổ chức tín dụng khác:
+ Số dư tiền gửi bình quân.
+ Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu.
III. Đánh giá kết quả hoạt động thực hiện kinh doanh năm 2007
1. Tình hình kinh tế xã hội địa phương ảnh hưởng đến hoạt động đinh
doanh.
Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam là thành viên chính thức của Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO), tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tiếp tục được duy
trì ở mức độ cao (8,5%). Nhiều ngành, lĩnh vực tiếp tục phát triển, góp phần vào
tăng trưởng chung. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17% so với cùng kỳ năm
trước, tăng cao nhất từ trước đến nay. Chất lượng và khả năng cạnh tranh của một
số sản phẩm công nghiệp được nân cao; các ngành dịch vụ phát triển khá, nhất là
thương mại bán lẻ; hoạt động ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông được mở rộng,
đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và đời sống nhân dân, dịch vụ tăng 22,9%
kim gạch xuất khẩu tăng 20%. Nhiều hoạt động kinh tế xã hội phát triển tốt, tình
hình an ninh chính trị ổn định.
Tuy nhiên, nền kinh tế cũng gặp phải rất nhiều khó khăn thách thức do thiên
tai, bão lũ, dịch bệnh liên tiếp xảy ra gây thiệt hại lớn về người và tài sản, làm
ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế xã hội. Bên cạnh đó, giá cả nguyên vật liệu
và hàng tiêu dùng trên thế giới tăng nhanh và đột biến đã tác động không nhỏ đến
hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước, làm cho chỉ số giá tiêu dùng tăng
12,63%, là mức tăng cao nhất trong mười năm ngần đây, tác động xấu đến việc
phát triển sản xuất và ổn định đời sống nhân dân, nhất là vùng miền núi, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng bị ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ.
Hoạt động Ngân hàng trong năm 2007 có nhiều khởi sắc, góp phần không nhỏ
vào tỷ lệ tăng GDP. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng tín dụng trong năm cũng đạt ở

2.2 Dư nợ: ( Theo biểu mẫu số 2/KHTH)
* Dư nợ đến 31/12/2007: Thực hiện 261,2 tỷ/223 tỷ đạt 117% KH năm. So
với năm 2006 tăng 13,5 tỷ, tốc độ tăng trưởng là 105%
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
23
- Doanh số cho vay trong năm đạt: 417,983 trđồng
- Doanh số thu nợ trong năm dạt:294,377 trđồng
- Dự nợ nội tệ là 223 tỷđ chiếm 85,3% / Tổng dư nợ tăng so năm 2005 là 29 tỷ
- Dư nợ ngoại tệ quy đổi: 38,4 tỷ chiếm tỷ lệ 14,7%/ Tổng dư nợ.
Việc cho vay ngoại tệ chi nhánh chỉ tập trung cho doanh nghiệp có hàng xuất
khẩu và bán ngoại tệ cho chi nhánh.
* Dư nợ phân theo thời gian:
- Ngăn hạn: 228,390 trđ chiếm 87,4% tổng dư nợ, so năm 2006 tăng 116%
- Trung hạn: 32,854 chiếm 12,6% tổng dư nơ, so năm 2006 tăng 48,6%
Việc đầu tư cho vay trung hạn chủ yếu cho các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh để trang bị máy móc thiết bị thi công phục vụ hoạt đông kinh doanh, các
hộ gia đình mua sắm phương tiện vận tải.
* Dư nợ phân theo thành phần kinh tế:
- Doanh nghiệp nhà nước (3DN): 89 tỷ chiếm 34% tổng dư nợ
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (57DN): 145 tỷ chiếm 55,5% tổng dư nợ
- Hộ sản xuất, cá nhân: 26,7 tỷ chiếm 10,5% tổng dư nợ
Trong đó:
+ Hộ sản xuất: 24 tỷ
+ Cho vay cầm cố: 0,9 trđ
+ Cho vay tiêu dùng: 1,8 trđ
* Về cơ chế đảm bảo tiền vay: Tổng dư nợ có TSĐB là 173 tỷ tương đương
66,3%/ tổng dư nợ, trong đó dư nợ của các DN ngoài quốc doanh và dư nợ cho
vay hộ sản xuất được đảm bảo 100% bằng tài sản. Dư nợ không có tài sản đảm
bảo: 88tỷ của hai DN nhà nước là Tổng công ty Chè: 38 tỷ, Công ty SONA: 48,2

+ Doanh số chuyển tiền:320,738.75 USD số món: 79 món tăng số năm trước
là 67 món.
+ Phí chuyển tiền thu được: 1,841.78USD
- Chuyển tiền biên giới: 14 món, doanh số:1,308,617.26 CNY ( Tương
đương: 183,206.42 USD ). Phí thu được: 4.258.697 VNĐ
- Doanh số mở L/C: 33 món, doanh số:5,951,385.87 USD. Phí thu được:
9,035.26 USD
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toỏn K37
25
- L/C xuất: 06 món, doanh số: 778,642.00USD, thu phí: 858.40 USD
- Thanh toán nhờ thu xuất: 02 món, doanh số: 125,432.50 USD, phí thu
được: 172.28 USD
- Nhờ thu nhập: 01 món, doanh số: 6,999.00 USD, phí thu được: 29.00 USD
- Thanh toán WU: 115 món, doanh số: 76,093.42 USD, phí WU: 892.83
USD
- Tổng phí TTQT cả năm 2007: 11,936.72 USD
Trong quá trình thực hiện thanh toán, các món thanh toán L/C, chuyển tiền
đều đảm bảo an toàn chính xác kịp thời.
2.5. Công tác kế toán
- Tổng doanh số thanh toán năm 2007: 2.053 tỷ năm 2006: 935 tỷ tăng
217%
Trong đó:
+ Tiền mặt chiếm tỷ trọng: 17%/ tổng doanh số thanh toán
+ Doanh số chuyển tiền điện tử:83% tăng do với năm 2006 là: 6%
+ Doanh số thanh toán bù trừ: 0%
- Dịch vụ thẻ ATM

+ Dịch vụ thẻ ATM phát triển mạnh, chi nhánh đã và đang thực hiện trả
lương qua tài khoản cho 36 đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status