Mục Lục
Trang
Mục Lục.............................................................................................1
Trang..................................................................................................1
Lời mở đầu........................................................................................4
Ch ơng I: cơ sở lý luận chung về kinh doanh lữ hành . 6
I.Những vấn đề lý luận chung về hoạt động kinh
doanh lữ hành ............................................................................... 6
1.Định nghĩa về Công ty lữ hành .............................................. 6
2. Vai trò của các công ty lữ hành ............................................. 7
3. Hệ thống các sản phẩm của Công ty ................................... 8
3.1.Các ch ơng trình du lịch trọn gói ............................................. 8
3.2. Các hoạt động kinh doanh tổng hợp ..................................... 9
3.3. Các dịch vụ trung gian ........................................................... 9
4. Nội dung hoạt động kinh doanh ........................................ 10
II. Hiệu quả kinh doanh lữ hành .......................................... 12
1. Các khái niệm ....................................................................... 12
1.2. Hiệu quả kinh doanh lữ hành ............................................. 13
2.1. Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối .................................................... 14
2.2. Hệ thống chỉ tiêu t ơng đối .................................................... 15
3. Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh lữ hành .... 17
3.1. Các yếu tố khách quan ......................................................... 17
3.2. Điều kiện chủ quan .............................................................. 20
Ch ơng II: Thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh của công ty trong những năm vừa qua ............. 22
I. Khái quát về công ty .............................................................. 22
*. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban .......................... 24
Giám đốc ..................................................................................... 24
1. Hệ thống sản phẩm của Công ty ........................................ 26
2. Thị tr ờng khách chủ yếu của Công ty trong những năm
vừa qua ...................................................................................... 29
1.2. Chính sách nhằm làm tăng số l ợng khách ........................... 49
2. Giải pháp làm giảm chi phí ................................................. 52
3. Các giải pháp khác ............................................................... 54
3.1. Hoàn thiện hệ thống thông tin ............................................. 54
3.2. Kế toán phải chính xác, kịp thời nhằm sử dụng vốn có hiệu
quả ............................................................................................... 54
Kết luận .......................................................................................... 56
2
Tµi liÖu tham kh¶o ..................................................................... 57
3
Lời mở đầu
Loài ngời dù sống ở bất kỳ thời đại nào cũng đều có khát vọng,
mong muốn tìm hiểu và khám phá sự hấp dẫn kỳ thú, những điều mới mẻ,
khác lạ trong thế giới muôn hình muôn vẻ- nơi mà họ đang sống. Từ xa x-
a, con ngời đã bắt đầu những chuyến đi hành hơng về đất Thánh thăm
chùa chiền và các nhà thờ tôn giáo, là những cuộc thập tự chinh mở rộng
đất đai, mở rộng thông thơng giữa các châu lục.
Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển, đời sống của con nguời đợc
nâng cao, các mối quan hệ xã hội ngày càng hoàn thiện thì nhu cầu du
lịch của con ngời trở nên thiết yếu bởi nó chịu ảnh hởng rất lớn của nền
văn minh công nghiệp. Hơn nữa, hiện nay du lịch đợc coi là ngành công
nghiệp không khói đã mang lại lợi nhuận khổng lồ và ngày càng chiếm
tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế mỗi quốc gia.
Từ sau đại hội VI đến nay, ngành du lịch Việt Nam đă không ngừng
lớn mạnh và trở thành một lĩnh vực kinh doanh đầy hấp dẫn, mang lại hiệu
quả kinh tế cao, là đòn thúc đẩy sự phát triển của ngành kinh tế trong
nền kinh tế quốc dân và là cầu nối giữa thế giới bên ngoài và trong nớc.
Theo báo cáo của tổ chức du lịch Thế giới những năm qua thì số
khách đi du lịch ngày càng tăng với doanh thu theo cấp số nhân, đến năm
2005 lợng khách du lịch đến Việt Nam có thể từ 3,5 - 4 triệu lợt và đến
là cha khai thác hết đợc lợng khách tiềm năng của Công ty . Kinh doanh
lữ hành là một lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty chính vì vậy mà
em đã chọn đề tài này.
5
Chơng I: cơ sở lý luận chung về kinh doanh lữ hành
I.Những vấn đề lý luận chung về hoạt động kinh doanh
lữ hành
1.Định nghĩa về Công ty lữ hành
Công ty lữ hành là đơn vị có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập
đợc thành lập nhằm mục đích sinh lợi bằng giao dịch, ký kết các hợp
đồng du lịch và các tổ chức thực hiện chơng trình du lịch đã bán cho
khách du lịch.
2
* Kinh doanh lữ hành: Là ngành kinh doanh các chơng trình du lịch
bao gồm: Kinh doanh lữ hành nội địa và kinh doanh lữ hành quốc
tế.Trong đó:
- Kinh doanh lữ hành nội địa: là việc xây dựng, bán và tổ chức thực
hiện các chơng trình du lịch cho khách du lịch nội địa .
- Kinh doanh lữ hành quốc tế: là việc xây dựng, bán và tổ chức thực
hiện các chơng trình du lịch cho khách du lịch quốc tế
3
*Công ty lữ hành quốc tế: Là các công ty có nhiệm vụ xây dựng các
trơng trình du lịch trọn gói, từng phần theo yêu cầu của khách hàng nhằm
trực tiếp thu hút khách đến Việt Nam và đa khách Việt Nam đi du lịch n-
ớc ngoài và thực hiện các chơng trình du lịch đã ký kết hợp đồng uỷ thác
từng phần, trọn gói cho lữ khách nội địa.
*Công ty lữ hành nội địa: Là các công ty có nhiệm vụ xây dựng,
bán , tổ chức thực hiện các chơng trình du lịch nội địa và nhận uỷ thác
nhằm thực hiện các chơng trình du lịch cho khách nớc ngoài đã đợc các
doanh nghiệp lữ hành quốc tế đa tới Việt Nam.
Các công ty kinh doanh các
dịch vụ ( khách sạn, nhà hàng)
Các
công ty
lữ hàng
Các du
khách
7
quốc tế và nội địa từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng trong các tour du
lịch.
3. Hệ thống các sản phẩm của Công ty
Theo tính chất và nội dung có thể chia các sản phẩm của các công
ty lữ hành thành 3 nhóm chính:
3.1.Các chơng trình du lịch trọn gói
Đây là sản phẩm chủ yếu của các công ty lữ hành, bao gồm: các ch-
ơng trình du lịch dài ngày, ngắn ngày, các chơng trình, du lịch sinh thái
du lịch văn hoá, du lịch nghỉ biển... Khách du lịch cũng rất đa dạng:
khách du lịch có thu nhập cao, trung bình... khách du lịch là trung niên
hay thanh niên...
Các chơng trình du lịch trọn gói của các công ty lữ hành nh sau:
*Các chơng trình du lịch cho ngời Việt Nam , ngời nớc ngoài c trú
tại Việt Nam đi du lịch tại Việt Nam :
Đây là một trong những mảng chơng trình đang đợc các công ty lữ
hành quan tâm chú ý. Các chơng trình khá phong phú và đa dạng đợc nêu
ra một cách chi tiết về các tuyến trong các cuốn chơng trình tour của các
công ty lữ hành. Các du khách đặc biệt là du khách nớc ngoài có thể tìm
đọc. Trong các cuốn sách đó nói rất chi tiết về các tour du lịch và các
điểm du lịch, các khách sạn, nhà hàng nổi tiếng với các mức giá đã đợc
nêu ra rất cụ thể. Du khách có thể đọc và lựa chọn các tour du lịch cho
phù hợp.
3.3. Các dịch vụ trung gian
9
Các dịch vụ trung gian chủ yếu do các đại lý cung cấp. Các đại lý
du lịch thực hiện bán sản phẩm của các nhà sản xuất tới khách du lịch.ở
đây các đại lý du lịch hoạt động nh một điểm bán sản phẩm của nhà sản
xuất dịch vụ. Các dịch vụ trung gian chủ yếu bao gồm:
+Đăng ký đặt chỗ, vé máy bay...
+ Môi giới cho thuê xe ôtô, đăng ký đặt chỗ và bán vé các phơng
tiện: tàu thuỷ, đờng sắt...
+ Đăng ký đặt chỗ khách sạn, nhà hàng...
+ Đăng ký đặt chỗ và bán các chơng trình du lịch...
4. Nội dung hoạt động kinh doanh
5
Hoạt động kinh doanh lữ hành bao gồm các bớc chủ yếu sau đây:
4.1.Bớc 1: Tổ chức sản xuất các chơng trình du lịch
ở bớc này các công ty nghiên cứu nhu cầu của khách du lịch dự báo
nhu cầu và căn cứ vào nguồn lực của đất nớc mình để tổ chức sản xuất ch-
ơng trình du lịch để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách du lịch. Bao gồm
các khâu:
Khâu thứ nhất: Yêu cầu ở khâu này cần thu nhập đầy đủ các thông
tin về điểm, tuyến tham quan, giá trị của các điểm, tuyến đó.
Khâu thứ hai: ở khâu này đợc sơ đồ hoá thành tuyến du lịch, kế
hoạch hoá thành các đơn vị thời gian. Ví dụ nh: Tua một ngày, hai ngày
một đêm, sáu ngày năm đêm, bảy ngày tám đêm... Yêu cầu đối với khâu
này phải tính toán sao cho hợp lý nhất, tối u nhất, phải trả lời đợc các câu
hỏi: tham quan ở đâu? thời gian bao nhiêu và đi bằng phơng tiện gì?...
Khâu thứ ba: Thực hiện hạch toán giá cả:
Giá vận chuyển, giá ăn, giá phòng ngủ, giá vé thăm quan, giá mua
hàng lu niệm... giá trọn gói của một chơng trình du lịch.
5
11
Đây là bớc thực hiện các công việc nh: đón khách, bố trí ăn, ở, đi
lại, thăm quan và làm các thủ tục hải quan, đổi tiền, mua hàng lu niệm,
tiễn đa khách. ở bớc này nhân vât trung tâm để tổ chức các chơng trình du
lịch là hớng dẫn viên du lịch. Thành bại của một chơng trình du lịch chủ
yếu phụ thuộc vào hớng dẫn viên du lịch
4.4. Bớc 4: Quyết toán hợp đồng, rút kinh nghiệm về thực hiện hợp đồng
Đây là bớc cuối cùng trong nội dung kinh doanh lữ hành. Bớc này
đòi hỏi phải thanh quyết toán thừa thiếu rõ ràng, lấy chữ tín làm trọng.
Đúng nh theo mục tiêu khách hàng là thợng đế những vẫn phải giữ
nguyên tắc: đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn xã hội. Chất lợng của
một chơng trình du lịch phụ thuộc khá lớn vào năng lực thuyết minh
của hớng dẫn viên. Do đó phải coi trọng rút kinh nghiệm về mặt nâng cao
chất lợng. Ngoài ra còn phải rút kinh nghiệm về mặt tổ chức đa đón, sắp
xếp, giải quyết các thủ tục cho khách. Cũng nh vậy trong kinh doanh lữ
hành thờng có hệ thống phiếu nhận xét của khách sau khi hoàn thành
chơng trình.
Đối với các đại lý lữ hành cũng phải thực hiện các bớc kinh doanh
trên đây, chỉ khác là không đợc ký kết trực tiếp với các đoàn khách, mà
thông qua các hãng lữ hành để thực hiện các dịch vụ, các công đoạn cụ
thể.
Trong bốn bớc trên thì bớc sản xuất chơng trình du lịch và tổ chức
thực hiện chơng trình du lịch là quan trọng nhất.
II. Hiệu quả kinh doanh lữ hành
1. Các khái niệm
1.1. Khái niệm hiệu quả
6
6
[1]. Trang 5.
12
2.1.1. Doanh thu của hoạt động kinh doanh lữ hành
Công thức :
D =
=
n
i
PiQ
1
Trong đó:
D: Là tổng doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch
P: Là giá bán chơng trình du lịch cho một khách
Q: Là số khách trong một chuyến du lịch
n: Là số chuyến du lịch mà công ty thực hiện
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh chuyến du lịch của công
ty và dùng để xem xét từng loại chơng trình du lịch của doanh nghiệp
đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm. Mặt khác nó cũng
làm cơ sở để tính toán các chỉ tiêu lợi nhuận thuần và chỉ tiêu tơng đối để
đánh giá vị thế của công ty, hiệu quả của công ty.
2.1.2. Chi phí của kinh doanh lữ hành
Công thức:
TC =
=
n
i
Ci
1
Trong đó:
TC : Là tổng chi phí để kinh doanh các chơng trình du lịch
phân tích.
2.1.5. Tổng số ngày khách thực hiện
Công thức:
TNK =
=
n
i
TiQi
1
Trong đó:
TNK: Là tổng số ngày khách thực hiện trong kỳ
Ti: Là độ dài của tour thứ i
Qi: Là số lợng khách tham gia chuyến du lịch
2.2. Hệ thống chỉ tiêu tơng đối
2.2.1. Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát
Công thức:
15
H =
TC
D
Trong đó:
H : Hiệu quả chung
D : Tổng doanh thu
TC : Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát cứ một đơn vị tiền tệ chi phí bỏ ra
cho việc kinh doanh tour thì thu đợc bao nhiêu đơn vị tiền tệ.
2.2.2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Công thức:
P =
quan hệ du lịch quốc tế. Du lịch nói chung, kinh doanh lữ hành nói riêng
chỉ có phát triển đợc trong bầu không khí hoà bình, ổn định, trong tình
hữu nghị giữa các dân tộc. Hiện nay không khí hoà bình trên thế giới ngày
càng càng đợc cải thiện. Việc giải quyết tranh chấp, bất đồng bằng con đ-
ờng hoà bình đã trở thành phổ biến trong quan hệ giữa các nớc. Điều này
có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh lữ hành. Có thể dễ nhận
thấy đối với những nớc ít xảy ra biến cố chính trị nh Thuỵ Sĩ, áo... thờng
có sức hấp dẫn đối với đông đảo quần chúng nhân dân, các khách du lịch
tiềm năng. Một điều dễ nhận thấy là các du khách thích đến những nớc và
vùng du lịch có bầu không khí chính trị hoà bình, họ cảm thấy yên ổn,
tính mạng đợc coi trọng.
Có thể đa ra một vài ví dụ sau về tình hình an ninh chính trị và an
toàn xã hội có ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh lữ hàng nói riêng, kinh
doanh du lịch nói chung.
- Sự kiện 11/9/2001 tại Mỹ làm cho du khách đến Châu Mỹ giảm
một cách đáng kể. Mức tăng trởng của khu vực này năm 2001 là -5,7%,
năm 2002 là - 0,6%.
8
7
[7].Trang 89.
8
[2]. Trang 56.
17
- Trong bối cảnh đó Việt Nam ta đợc đánh giá là 1 điểm đến an toàn
trong số 10 nớc (năm 2002) các nớc còn lại là : Trung Quốc, Peru,
Galapagos, Costarica, Aicap, Autralia, Italia, Ireland. Điều này đã tạo
thuận lợi rất lớn cho du lịch Việt Nam.
- Bên cạnh đó thì dịch SARS ( viên đờng hô hấp cấp ) vừa qua ở khu
vực Châu á có ảnh hởng tới Việt Nam làm cho số lợng du khách giảm đột
biến. Đã có rất nhiều du khách đã huỷ hợp động tới Việt Nam.
năng suất lao động ngày càng cao và mức sống của con ngời ngày càng đ-
ợc cải thiện. Xu hớng chung trong điều kiện phát triển hiện đại là giảm
bớt thời gian làm việc và tăng số thời gian rỗi. Nh hiện nay chế độ làm
việc chỉ còn 5 ngày/1 tuần. Nh vậy, thời gian ngoài giờ làm việc ngày
càng chiếm u thế trong quỹ thời gian đang trở thành vấn đề đặc biệt.
* Khả năng tài chính của du khách: Nền kinh tế phát triển sẽ làm
cho ngời dân có mức sống cao, do đó họ có khả năng thanh toán cho nhu
cầu về du lịch trong nớc cũng nh ra nớc ngoài. Có nhiều nớc rất giàu tài
nguyên du lịch nhng vì kinh tế lạc hậu nên không thể phát triển du lịch và
càng không thể gửi khách du lịch ra nớc ngoài hay tổ chức các chuyến đi
du lịch cho ngời lao động.
* Trình độ dân trí: Sự phát triển của du lịch còn phụ thuộc vào trình
độ văn hoá chung của nhân dân một đất nớc. Nêú trình độ văn hoá của
cộng đồng đợc nâng cao, nhu cầu đi du lịch của nhân dân ở đó tăng lên rõ
rệt. Tại các nớc phát triển, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể
thiếu đợc của con ngời. Nó đợc coi là tiêu chuẩn để đánh giá cuộc sống.
Số ngời đi du lịch nhiều, lòng ham hiểu biết và mong muốn làm quen với
các nớc xa gần cũng tăng.
19
3.2. Điều kiện chủ quan
3.2.1. Khả năng cung ứng các dịch vụ của công ty đối với những nhu cầu
của khách du lịch
Nếu các dịch vụ của công ty đợc cung ứng một các đầy đủ và chất l-
ợng thì sẽ tạo ra sự tin tởng, hài lòng từ phía khách hàng. Điều này là rất
quan trọng, vì mức độ hài lòng của du khách là dấu hiệu cơ bản cho thấy
sự thoả mãn nhu cầu của họ. Đây cũng đồng thời là lý doanh nghiệp để họ
quay lại những lần sau và giới thiệu, quảng bá về các chuyến du lịch do
công ty tổ chức với các du khách tiềm năng. Đây cũng là chỉ báo hết sức
quan trọng để công ty có những chiến lợc kinh doanh cho phù hợp.
Theo đánh giá chung thì hiện nay mức độ hài lòng của du khách đối
công việc. Mỗi một ngời chỉ việc chuyên tâm vào làm tốt công việc của
mình.
Nh hiện nay theo điều tra thì số lợng lao động trong ngành du lịch
còn ít, số lợng nhân viên trong các công ty du lịch là rất ít. Điều này gây
khó khăn trong việc tổ chức các chuyến đi.
+ Về chất lợng: Cùng với sự phát triển của ngành du lịch thì chất l-
ợng của đội ngũ cán bô, nhân viên của ngành cũng cần đợc nâng cao cho
phù hợp. Các cán bộ, nhân viên của các Công ty lữ hành không chỉ biết
ngoại ngữ mà còn phải hiểu biết về kinh tế thị trờng, hiểu biết về văn hoá,
xã hội. Để nâng cao chất lợng phụ vụ khách du lịch, làm sao để tạo đợc ấn
tợng tốt đối với du khách.
21
Chơng II: Thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh của công ty trong những năm vừa qua
I. Khái quát về công ty
10
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thơng mại Du lịch và Dịch vụ Rồng
vàng đợc thành lập vào ngày 7/8/1999, do sở kế hoạch và đầu t
thành phố Hà Nội cấp, có trụ sở tại 128 Hàng Trống Hà Nội. Với số
cán bộ, nhân viên là 20 ngời trong đó có 4 cán bộ phụ trách điều hành, 4
cán bộ phụ trách về xây dựng sản phẩm và tiếp thị, 5 hớng dẫn viên và các
hớng cộng tác viên có thẻ hớng dẫn. Tuy số lợng nhân viên ít nhng qua
gần 5 năm hoạt động công ty đã không ngừng lớn mạnh, đóng góp vào sự
tăng trởng của ngành du lịch với ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công
ty là: Kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa. Ngoài ra còn có kinh doanh
một số lĩnh vực khác nh:
Đại lý mua bán, ký giữ hàng hoá, quảng cáo trng bày, giới thiệu
sản phẩm, quảng cáo thơng mại, hội chợ triển lãm, đặt phòng khách sạn,
đặt và giữ chỗ máy bay, hỗ trợ thủ tục xuất nhập cảnh, chuyên tổ chức
các chơng trình chuyên đề.
phẩmvà tiêu thụ
- Hớng dẫn viên và các hớng dẫn cộng tác
viên có thẻ hớng dẫn.
Cơ cấu tổ chức của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau
23
*. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc
Là ngời quản lý chung.Là ngời lãnh đạo cao nhất thay mặt công ty
chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty với pháp luật và công ty
về những quyết định của mình cũng nh hoạt động của công ty.Trực tiếp
chỉ đạo mọi lĩnh vực kinh doanh và các phòng ban nghiệp vụ của Công ty
Phòng lữ hành quốc tế
Phòng này có nhiệm vụ tổ chức các tour du lịch ra nớc ngoài. Thực
hiện nghiên cứu thị trờng, thiết lập các chơng trình du lịch trọn gói hay
từng phần, quảng cáo và bán các chơng trình này trực tiếp hay gián tiếp
Phòng
kế toán
Phòng
marketing
Phòng
marketing
Phòng
kinh doanh
Phòng
kinh doanh
Phòng
lữ hành nội địa
Phòng
lữ hành quốc tế
Giám đốc
- Kiểm tra giám sát thực hiện các chơng trình du lịch
Phòng kế toán
25