Những nội dung hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty cơ khí Hà Nội - Pdf 13

Lời nói đầu
Trong xu thế hội nhập hiện nay, Đảng và nhà nớc đã ra chính sách
xây dựng, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị truờng
và quan hệ hợp tác đầu t với nớc ngoài. Dới sự tác động mạnh mẽ của nền kinh tế
thế giới và những tiến bộ khoa học kỹ thuật. Đảng và nhà nớc đã chủ trơng đổi mới
cơ chế quản lý kinh tế trên cơ sở xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao
cấp, mở rộng quyền tự chủ cho các đơn vị kinh tế, thực hiện nghiêm nghặt chế độ
hạch toán kinh tế.
Công ty cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế nhà nớc. Là trung tâm
chế tạo máy lớn nhất của Việt Nam. Để hoà nhập với xu thế hiện nay công ty đã
không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, thực hiện các chiến lợc
sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu thị trờng trong nớc và thị trờng thế giới.
Khái quát về công ty cơ khí Hà Nội và tình hình hoạt động của công
ty đợc thể hiện trong báo cáo tổng hợp này gồm những nội dung sau:
Phần 1: Khái quát chung về công ty cơ khí Hà Nội
Phần 2: Những nội dung hoạt động kinh doanh chủ yếu của công
ty cơ khí Hà Nội.
Phần 3: Đánh giá chung về Công ty cơ khí Hà Nội.
Phần 4: một số ý kiến đề xuất.
Phần 1: KHái quát chung về công ty cơ khí hà nội.
I . Lịch sử phát triển của công ty.
1. Giới thiệu về công ty.
Công ty cơ khí hà nội trớc đây là nhà máy cơ khí Hà Nội đợc đảng và nhà nớc ta
quyết định xây dựng từ ngày 26/11/1955 do liên xô (cũ) viện trợ, xây dựng và thiết
kế, là nòng cốt cho việc chế tạo máy cho cả nớc.
Ngày 12/4/1958 khánh thành và bàn giao Nhà máy cơ khí hà nội cho Bộ công
ngiệp nặng và cũng là ngày thành lập công ty.
Ngày 22/5/1993 Bộ công nghiệp quyết định đổi tên Nhà máy cơ khí hà nội
thành Nhà máy chế tạo công cụ số 1.
Ngày 30/10/1995 đổi tên thành Công ty cơ khí hà nội. Với tên giao dịch quốc tế
là: HAMECO.

gọn nhẹ, đạt hiệu quả năng xuất cao. Tuy nhiên công ty vẫn giữ vững sản xuất và
tăng trởng hàng năm 24.45%, doanh thu tăng 39%.
Thời kỳ từ 1995 đến nay.
Công ty đã mở rộng thị trờng để tìm kiếm khách hàng và đi sâu vào sản xuất kinh
doanh những mặt hàng phù hợp, đáp ứng nhu cầu thị trờng. Cũng trong thời gian đầu
của thời kỳ này công ty đã đợc rất đông các đồng chí lãnh đạo đảng và nhà nớc đến
thăm và làm việc tại công ty. Công ty đã mở rộng liên doanh với một số công ty nớc
ngoài. Sản phẩm của công ty đã đợc trao huân chơng vàng, thành tích này thúc đẩy
hoạt động của công ty ngày càng tăng trởng, góp phần cảI thiện nâng cao đời sống
của ngời lao động.
Nh vậy nhờ có sự quan tâm của đảng và nhà nớc, của tổng công ty, đặc biệt là sự
nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, đã đa công ty đứng
vững trong cơ chế mới, đem lại thành công cho công ty ở lĩnh vực sản xuất kinh
doanh, cũng nh các lĩnh vực khác. Đây chính là nền móng vững chắc để công ty xứng
đáng là một trung tâm cơ khí lớn nhất của cả nớc.
II Lĩnh vực kinh doanh, chức năng và nhiệm vụ của công ty.
1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Công ty sản xuất đa dạng các mặt hàng cơ khí nh: Các máy công cụ cắt gọt kim
loại điều khiển trực tiếp, lập trình, điều khiển số tự động CNC: T18A, T14L, T14L
CNC, T630A*1500, T630A*3000, T18ACNC, máy khoan: K525, máy bào B365,
máy phay P12CNC, máy mài tròn, máy mài phẳng và các loại máy theo đơn đặt
hàng. Năng lực sản xuất hiện nay của công ty đạt 600 máy / năm.
- Đúc sản phẩm nặng tới 25 tấn. Đúc chính xác các sản phẩm hợp kim phức tạp.
- Chế tạo các sản phẩm kết cấu thép với sản lợng 200 tấn/ năm.
- Sản xuất thép cán xây dựng, thép định hình với sản lợng 5000 tấn/ năm.
- Chế tạo các loại bánh răng đờng kính 5500mm, sản xuất hàng loạt các loại
bánh răng chính xác.
- Sản xuất các loại thiết bị năng lợng, trạm thuỷ điện với công xuất đến
2000KW.
- Phụ tùng và thiết bị nghành đờng: Sản xuất và lắp đặt thiết bị cho các nhà máy

- Tuân thủ một cách đầy đủ các chế độ chính sách của nhà nớc.

III. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, cơ sở vật chất kỷ thuật và mạng l ới cơ sở
kinh doanh của công ty.
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty cơ khí Hà Nội có cơ cấu bộ máy quản lý trực tuyến chức năng và đợc thể
hiện qua sơ đồ sau .
Giámđốc
PGĐ. kỹ thuật
PGĐ. đại diện
chất lượng
PGĐ. Xuất
nhập khẩu
PGĐ. Nội
chính
1-Xưởng máy công cụ
2- Xưởng bánh răng
3- Xưởng cơ khí
4- Xưởng GCAL và NL
5- Xưởng đúc
6-Xưởng mộc
7- Xưởng kết cấu
8- Phân xưởng thuỷ lực
9-Xưởng cán thép
10-Phòng kỹ thuật
11- Phòngđiều độ sản
xuất
12- Phòng CS
13- Phòng cơ điện
1- Vănphòng giám đốc

nhiệm vụ sản xuất các loại máy công cụ, thiết bị phục vụ các nghành sản xuất
khác. Cơ sở vật chất kỷ thuật của công ty rất lớn, có khả năng đáp ứng đợc nhu cầu
của thị trờng về máy móc công cụ và thiết bị.
Máy móc thiết bị của công ty hầu hết do liên xô sản xuất, tổng giá trị lên tới 16
tỷ đồng. Đặc biệt, trong công ty có các máy chuyên dụng cỡ lớn nh máy tiện Subo
với trục tiến có đờng kính tối đa1600*1200, máy móc cần trục 50 tấn là những
máy hiện đại, quý hiếm. Máy móc ngoài do liên xo cung cấp còn có các loại máy
do Italia, Mỹ, Đức cung cấp. Mặc dù cơ sở vật chất khá lớn nhng mức hao mòn lớn
dẫn đến mất đồng bộ ảnh hởng tới chất lợng, tất yếu ảnh hởng tới sức cạnh tranh.
Hiện nay toàn nhà máy có tới hơn chục nhà xởng, tất cả đều còn rất tốt, đáp ứng
đợc yêu cầu của sản xuất.
b. Các phơng tiện khác.
.Ngoài máy móc, nhà xởng, Công ty còn rất nhiều các phơng tiện, máy móc
khác phục vụ cho hoạt động quản lý cũng nh hoạt động phân phối, cung ứng hàng
hoá. Cụ thể, Công ty có sáu chiếc xe tải loại 12 tấn, 3 chiếc xe loại 45 tấn, 5 chiếc
xe loại 8 tấn. Bên cạnh đó là hệ thống máy tính phục vụ công tác hoạt động quản
lý kinh doanh. Tất cả những hơng tiện này tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh
doanh của công ty.
c. Vốn sản xuất của công ty.
Công ty cơ khí Hà Nội có tổng nguồn vốn là 144 tỷ đồng, trong đó vốn do ngân
sách cấp là 50 tỷ đồng, vốn đi vay là 30 tỷ đồng, vốn tự có là 44 tỷ đồng, vốn thuê
tài chính là 20 tỷ đồng, vốn cố định của công ty là 51 tỷ đồng, vốn lu động là 81 tỷ
đồng.
Mặc dù tốc độ tăng trởng sản xuất kinh doanh ở mức cao, vốn lu động đợc cấp
thiếu song công ty vẫn đảm bảo đủ vốn hoạt động bằng nhiều biện pháp nh đi vay
ngắn hạn, huy động mọi nguồn lực trong nội bộ để đầu t cho sản xuất.
Khả năng thanh toán của công ty năm 2003 ở đầu kỳ là 1.2 lần và cuối kỳ là
1.21 lần. Số vòng quay của vốn ở giai đoạn đầu kỳ là 1.88 và cuối kỳ là 1.95. Vòng
quay của vốn cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ nhng so với các năm trớc thì vòng vốn đang
chậm lại.

*Khác( bác sỹ) 2
2.3 Số có trình độ cao đẵng 9
*kinh tế 4
*Kỹ thuật 5
STT Nội dung Số lợng
*Khác 0
2.4 Số có trình độ trung học chuyên nghiệp 36
2.5 Sơ cấp 59
2.6 Công nhân kỹ thuật 624
2.7 Lao động phổ thông 82
3 Ban giám đốc 4
4 Cán bộ quản lý đơn vị
4.1 Trởng phòng ban 13
4.2 Phó phòng ban 17
4.3 Giám đốc trung tâm, xởng, xí nghiệp 13
4.4 Phó giám đốc trung tâm, xởng, xí nghiệp 21
4.5 Cán bộ quản lý dới cấp phó đơn vị 10
5 Công nhân viên phòng ban
5.1 Chuyên viên 59
5.2 Kỹ thuật viên 6
5.3 Cán sự, nhân viên 66
5.4 Công nhân 42
6 Công nhân viên xởng, xí nghiệp, trung tâm
6.1 Chuyên viên 11
6.2 Kỹ thuật viên 49
6.3 Cán sự. Nhân viên 23
6.4 Công nhân kỹ thuật 624
Tiện 62
Phay 41
Bào 9

IV. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
- Trong báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của công ty năm 2001. Đợc
tổng kết qua số liệu trong bảng sau đây.
TT Chỉ tiêu Thực hiên
năm 2000
Năm
2001
Năm
2001
SS % SS %
KH T.hiện 3/1 3/2
A B 1 2 3 4 5
1 Giá trị TSL(giá CĐ 94) 38.825 46.494 47.423 122.15 102
2 Tổng doanh thu 48.048 55.6 63.413 131.98 114.05
2.1 Doanh thu SXCN
+Máy công cụ
+Phụ tùng các nghành
+Thép cán
43.405
6.000
23.099
14.306
52.600
5.500
33.100
14.000
57.587
7.354
32.168
18.065


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status