tình hình đầu tư của công ty kinh doanh than hà nội nhằm giảm chi phí trong giai đoạn suy thoái kinh tế - Pdf 10

MỤC LỤC
1.1.1.1:Thông tin chung về công ty 6
1.1.1.2:Quá trình phát triển của công ty 6
1.2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 9
1.3.1: Lĩnh vực hoạt động của công ty 13
1.3.2: Đặc điểm hoạt động của công ty 17
Khi mới thành lập công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội chỉ mới có ba căn nhà cấp bốn,
các trang thiết bị thô sơ , hầu như không có gì , tỏ chức bốc xếp thủ công bằng cuốc xẻng, giao
nhận than bằng phương pháp đo thủ công , năng xuất làm việc thấp không có thiết bị thí nghiệm
định lượng chất lượng than nên nhiều khi không rõ chất lượng than ra sao , không phân loại rõ
được các loại than ra sao 23
1.4.1.4 :Quy trình công nghệ sản xuất của công ty 24
Danh mục các bảng và sơ đồ
1.1.1.1:Thông tin chung về công ty 6
1.1.1.1:Thông tin chung về công ty 6
1.1.1.2:Quá trình phát triển của công ty 6
1.1.1.2:Quá trình phát triển của công ty 6
1.2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 9
1.2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 9
1.3.1: Lĩnh vực hoạt động của công ty 13
1.3.1: Lĩnh vực hoạt động của công ty 13
1.3.2: Đặc điểm hoạt động của công ty 17
1.3.2: Đặc điểm hoạt động của công ty 17
Khi mới thành lập công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội chỉ mới có ba căn nhà cấp bốn,
các trang thiết bị thô sơ , hầu như không có gì , tỏ chức bốc xếp thủ công bằng cuốc xẻng, giao
nhận than bằng phương pháp đo thủ công , năng xuất làm việc thấp không có thiết bị thí nghiệm
định lượng chất lượng than nên nhiều khi không rõ chất lượng than ra sao , không phân loại rõ
được các loại than ra sao 23
Khi mới thành lập công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội chỉ mới có ba căn nhà cấp bốn,
các trang thiết bị thô sơ , hầu như không có gì , tỏ chức bốc xếp thủ công bằng cuốc xẻng, giao
nhận than bằng phương pháp đo thủ công , năng xuất làm việc thấp không có thiết bị thí nghiệm

hơn về tầm quan trong của công ty trong tập đoàn than Việt Nan cũng như sự đóng
góp của công ty đối với nền kinh tế nói chung.Tìm hiểu về hoạt động đầu tư phát
triển tại công ty, xem xét hiệu quả của hoạt động đầu tư cũng như đánh giá thành
công hay thất bại và đưa ra một số đề suất cho công ty em đã chon đề tài với nội
dung: “Tình hình đầu tư của công ty kinh doanh than Hà Nội nhằm giảm chi
phí trong giai đoạn suy thoái kinh tế.”
Với sự cố gắng của bản thân và sự chỉ bảo tận tình của cô Ths Trần Thị Mai
Hoa, cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú ,anh chị trong công ty em đã
hoàn thành đề tài của mình.
Do quá trình thực tập có hạn, cũng như kiến thức thực tế chưa nhiều, trình độ
lý luận và năng lực bản thân còn hạn chế, chuyên đề tốt nghiệp của em không thể
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và
các bạn để bài viết của em đạt kết quả tốt hơn
Đỗ Thuỳ Dương Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Nội dung đề tài của em gồm hai chương chính với các mục nhỏ bên trong,
em hi vọng sự phân chia của em sẽ giúp thầy cô, các cô chú và anh chị trong công
ty sẽ hiểu kĩ hơn về đề tài em nghiên cứu.
Chương I :Thực trạng đầu tư của công ty kinh doanh than Hà Nội
Chương II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hoạt
động đầu tư tại công ty
Cuối cùng em xin gửi lời cám ơn chân thành tới cô Trần Thị Mai Hoa và anh
Nguyễn Văn Giang đã tận tình chỉ bảo em trong thời gian em tực tập.
Đỗ Thuỳ Dương Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Chương I :Thực trạng đầu tư của công ty kinh doanh than
Hà Nội.
1.1 :Tổng quan về công ty kinh doanh than Hà Nội.
1.1.1 :Quá trình hình thành và phát triển của công ty .
1.1.1.1:Thông tin chung về công ty

Nội” thuộc công ty quản lý cung ứng Bộ Điện than.
Từ 1982-1993: đổi tên thành “công ty cung ứng than Hà Nội” trực thuộc
“tổng công ty cung ứng than Bộ Mỏ và Than”
Từ ngày 30/6/1993 theo chủ trương của Nhà nước ,Bộ Năng lượng đã ban
hành quyết định số 448/NN-TCCB-LĐ ,cơ cấu lại công ty và đổi tên thành “Công
ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội”.
Ngày 10/10/1994 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 563/TTĐ thành lập “tổng
công ty than Viết Nam” để chấn chỉnh và lập lại trật tự trong khai thác và kinh
doanh than
Từ ngày01/04/1995 “công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội “ trở thành
một công ty trực thuộc “công ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc” trực thuộc
“tổng công ty than Việt Nam”
Ngày 19/12/2006 Hội đồng quản trị “Công ty cổ phần kinh doanh than Miền
Bắc” quyết định đổi tên “công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội “thành “công
ty kinh doanh than Hà Nội”
Công ty hoạt động với tư cách pháp nhân không đầy đủ,hạch toán kinh
doanh phụ thuộc và chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn do “công ty chế
biến và kinh doanh than miền Bắc” giao cho.
Đỗ Thuỳ Dương Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển công ty đã tạo cho mình vị thế trên
thị trường.Là một đơn vị kinh doanh trực thuộc nên công ty luôn thực hiện mọi
chức năng nhiệm vụ do cấp trên giao cho . Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là thu
mua than tại các mỏ sau đó bán cho các nhà máy , xí nghiệp….để phục vụ cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh của nhân dân Hà Nội và các tỉnh lân cận .
Công ty đã sản xuất kinh doanh và cung ứng cho các đơn vị hang triệu tấn
than các loại .Với thành tích đã đạt được Công ty đã nhiều lần được tặng huân
chương lao động như :
+Năm 1995 được Nhà Nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3
+Năm 1996 được tặng thưởng huân chương chiến công hạng 3 trong phong

than Miền Bắc và tuân thủ đúng pháp luật của Nhà nước.
Quản lý khai thác và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả , đặc biệt là nguồn
vốn do ngân sách cấp
Thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng nói chung ,quản lý và sử dụng theo
đúng pháp luật.
Thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế ,thực hiện nghĩa vụ
đối với ngân sách Nhà nước và cấp trên.
Cuối mỗi niên độ kế toán ,công ty phải nộp báo cáo quyết toán tài chính và
chuyển toàn bộ lợi nhuận còn lại lên công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc
sau khi đã thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước
Đỗ Thuỳ Dương Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Đỗ Thuỳ Dương Kinh tế Đầu tư 47D
Cửa hàng
Cổ Loa
Công ty KD&CB than Hà Nội
Giám dốc
Các phó giám đốc
Phòng kế hoạch kinh doanh Phòng kế toánPhòng tổ chức hành chính
Cấc trạm KD & CB than
Trạm KD & CB
than Vĩnh Tuy
Trạm KD & CB
than Giáp Nhi
Trạm KD & CB
than Ô Cách
Trạm KD & CB
than Cổ Loa
Cửa hàng
Vĩnh Tuy

quyết định kịp thời chính xác.Đảm bảo co thành công trong hoạt động kinh doanh
và các hoạt khác trong công ty ,
Phó giám đốc: Ông Đinh Công Nga
Là người giúp giám đốc giải quyết các công việc thuộc phạm vi ,quyền hạn
mà giám đốc phân công . Nhằm giảm bớt gánh nặng công việc cho giám đốc , giúp
giám đốc tập chung được vào những công việc quan trọng và đưa ra được những
quyết định chính sác giúp cho công ty hoạt động có hiệu quả nhất . Phó giám đốc
nhiều khi được giám đốc giao cho các công việc quan trọng và sẽ phải nỗ lực hết
mình để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Các phòng chức năng : có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc , phó giám
đốc trong phạm vi chuyên môn của mình nhằm giúp các lãnh đạo đưa ra quyết
định đúng đắn nhất cho công ty . Hướng dẫn ,chỉ đạo ,kiểm tra chuyên môn đối với
các đơn vị trong công ty giúp các đợn vị trog công ty hoạt động đúng theo hướng
mà Nhà nước cũng như ban lãnh đạo của công ty đưa ra cho toàn bộ các phòng ban
Đỗ Thuỳ Dương Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
các trạm cũng như các cửa hàng . Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc và
công ty ,trước pháp luật về chức năng tham mưu của mình nhằm đảm bảo cho các
phòng chức năng này hoạt động đúng theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách
nhiệm rõ ràng trước các quyết định mà mình đưa ra và từ đó tiến hành nghiên cứu
chính sác trước khi đưa ra các gợi ý cho ban giám đốc .Các phòng chức năng không
có quyền ra mệnh lệnh cho các đơn vị trong công ty ,toàn bộ những đề xuất đều
phải thông qua giám đốc.
Trong đó:
Phòng tổ chức hành chính :
Trưởng phòng tổ chức hành chính: Nguyễn Văn Giang
Là người chịu trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc về tổ chức nhân
sự ,quản lý cán bộ ,công tác văn phòng ,văn thư , lưu trữ .Các công tác liên quan
tới việc đảm bảo an ninh ,quan hệ với đoàn thể và các tổ chức đoàn thể khác ,chăm
lo đời sống sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên .Tổ chức các hoạt động sinh hoạt

1.3: Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của công ty
1.3.1: Lĩnh vực hoạt động của công ty
Ngành than của Việt Nam ta ra đời từ rất sớm dưới triều nhà Nguyễn (1802)
và giờ nó đã trở thành ngành công nghiệp khai thác khoáng sản kể từ khi thực dân
Pháp tiến hành xâm lược nước ta (1885) .Đến năm 1955, Nhà nước ta tiếp quản
ngành công nghiệp khai khoáng này sau khi thực dân Pháp thất bại và rút chạy về
nước .
Trước thời kì đổi mới ( 1955-1987 ) chúng ta đã khai thác khoảng hơn 100
triệu tấn ,năm cao nhất là khoảng 6,4 triệu tấn. Tuy nhiên kể từ 1988 tới khi thành
lập Tổng công ty than Việt Nam (1988 – 1994) kinh tế nước ta khủng hoảng nhu
cầu sử dụng than giảm sút ,sản lượng hàng năm chỉ đạt chưa đầy 61 triệu tấn
Đỗ Thuỳ Dương Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước có những biến đổi đột ngột,
trái chiều, tác động sâu sắc, toàn diện tới từng thành phần kinh tế, xã hội, việc đạt
được các chỉ tiêu như doanh thu 46 500 tỷ đồng, lợi nhuận 3500 tỷ đồng, tổng mức
đầu tư 15500 tỷ đồng, thu nhập bình quân trên 5 triệu đồng/người/tháng song song
với thực hiện đầy đủ chế độ nộp ngân sách của Tập đoàn nói chung cũng như của
Công ty than Hà Nội nói riêng cần phải có kế hoạch cụ thể cũng như mở rộng thêm
lĩnh vực hoạt động của công ty.
Nhìn chung Công ty than Hà Nội phần lớn sự dụng vốn của mình cho đầu tư
vào nhập mặt hàng than các loại về chế biến và kinh doanh lại cho các nhóm khách
hàng của công ty.Với rất nhiều chủng loại than nhập về cũng như chế biến ra của
công ty.
Chủng loại than kinh doanh của công ty
Than là mặt hàng rời mà quãng đường vận chuyển lại rất xa từ các mở khai
thác than về tới công ty và các trạm . Nên có thể nói chi phí vận chuyển bỏ ra rất
lớn .Ngoài ra còn gặp phải khó khăn do bảo quản mặt hàng than này ,Than sẽ kém
chất lượng khi gặp trời mưa và cũng sẽ tạo ra môi trường bụi khi trời nắng lên .
Điều này cũng một phận là do hầu hết các kho bãi của công ty đều là kho bãi ngoài

4 Than cục số 3 Hòn Gai
5 Than cục số 4 Vàng Danh
6 Than cục số 5 Hòn Gai
7 Thsn cục sô 6 Vàng Danh
8 Than cục số 7 Hòn Gai
9 II-Than cám
10 Than cám số 1 Hòn Gai
11 Than cám số 2 Mạo Khê
12 Than cám số 3 Hòn Gai
13 Than cám số 4 Núi Hồng
14 Than cám số 5 Mạo Khê
15 Than cám số 6 Hòn Gai,Mạo Khê
16 Than cám số 7 Núi Hồng,Hòn Gai
17 III-Than chế biến
18 Than tổ ong
19 Than đóng bánh
“Nguồn từ phòng kế hoạch và thị trường”
Nhóm khách hàng chính của công ty
Hiện nay do nhu cầu của khách hàng mà công ty kinh doanh và chế biến than
Hà Nội đang thưc hiện chính sách đa dạng hoá chủng loại theo phương châm đáp
ứng đúng , đủ mọi nhu cầu than của tất cả các khách hàng. Cũng như thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng nhằm thu hút thêm khách hàng cũng như tạo điều kiện mở rộng
số lượng khách hàng của công ty.Dưới đây là bảng tên một số khách hang quen
thuộc của công ty.
Đỗ Thuỳ Dương Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Bảng 1.2 : Một số khách hàng chính và quen thuộc của công ty
STT Tên khách hàng STT Tên khách hàng
1 Công ty gạch Xuân Hòa 7 Xí nghiệp gạch Từ Liêm
2 Công ty gạch Từ Sơn 8 Nhà máy xi măng Tiên Sơn

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
vị trí quan trọng của công tác tạo nguồn mua hang có ảnh như thế nào tới các
nghiệp vụ kinh doanh khác và kết quả kinh doanh của công ty .
Đối với công ty kinh doanh than Hà Nội , trước đây chỉ thực hiện theo chỉ
tiêu kế hoạch của Nhà nước mà không cần quan tâm tới làm thế nào để bán được
than.Vì mọi kế hoạch đã được Nhà nước lập kế hoạch chỉ định rõ ràng như mua ở
đâu , bán ở đâu , mua bao nhiêu , bán bao nhiêu , mua của ai , bán cho ai nên các
công ty chỉ việc thực hiện nhiệm vụ nhập -xuất mà không cần quan tâm tới thị
trường cũng như đối thủ cạnh trạnh.
Nhưng từ khi chuyển sang cơ chế thị trường , công ty phải tự tìm kiếm
nguồn hàng ký kết hợp đồng với các đơn vị cung ứng than và trực tiếp thực hiện
các hợp đồng đó.Song dù thế nào đi nữa thì công ty vẫn phải theo mọi quy định
của Tổng công ty than Việt Nam , các công ty kinh doanh than trong ngành có
nhiệm vụ tiêu thụ than cho các đơn vị trong ngành để cùng nhau hoàn thành kế
hoạch đề ra .
1.3.1.2:Thị trường đầu ra
Bán hàng là một quá trình kinh tế bao gồm các đơn vị có liên hệ mật thiết với
nhau được tiến hành ở các bộ phận khác nhau trong công ty là quá trình chuyển
giao quyền sở hữu hàng hoá và kết thúc quá trình này công ty nhận được tiền từ
người mua .Có thể nói với công ty kinh doanh than Hà Nội hoạt động tạo nguồn
,mua hàng là tiền đề đầu tiên nhưng hoạt động bán hang là hoạt động chủ yếu của
công ty Do công ty kinh doanh than Hà Nội trực thuộc công ty cổ phần kinh doanh
than Miền Bắc nên thị trường đầu ra của công ty kinh doanh than Hà Nội phải theo
sự phân công của công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc , thị trường tiêu thụ
của công ty ngày càng phát triển ngày càng mở rộng.Nhu cầu về than gồm có nhu
cầu than cho sản xuất và nhu cầu than cho sinh hoạt .Do vậy thị trường đầu ra của
công ty cũng bị hạn chế .
1.3.1.3:Công tác tạo nguồn hàng của công ty
Đỗ Thuỳ Dương Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa

công ty than Hà Nội
1.4.1: Năng lực hoạt động
1.4.1.1: Vốn
Là doanh nghiệp Nhà nước nên vốn của công ty kinh doanh than Hà Nội chủ
yếu là vốn Ngân sách do công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc trực tiếp giao
cho công ty kinh doanh than Hà Nội sử dụng, lượng vốn giao cho công ty có sự
tăng giảm qua các năm do sự điều chỉnh của công ty cổ phần kinh doanh than Miền
Bắc .
Ngoài vốn do ngân sách Nhà nước cấp , công ty cũng tự bổ xung bằng cách
huy động vốn từ bên ngoài như vay vốn tín dụng , vay từ cán bộ công nhân viên
,hay chiếm dụng vốn của khách hàng dưới hình thức trả chậm .
Do đặc điểm kinh doanh của công ty là địa bàn rộng nên việc quản lý và sử
dụng các cơ sở các trạm cũng phải phân tán rải rác khắp mọi nơi trênđịa bàn Hà
Nội .Ngoài các trạm như Cổ Loa , Ô Cách ,Giáp Nhị và văn phòng công ty là có
vị trí cố định còn các trạm khác thì phải làm hợp đồng thuê địa điểm theo quý hoặc
theo năm .
Bảng 1.3 :Diện tích của các trạm và văn phòng của công ty
Đơn vị tính : m2
STT Tên trạm Diện tích
1 Văn phòng công ty 500
2 Trạm than Vĩnh Tuy 3600
3 Trạm than Ô Cách 1440
4 Trạm than Giáp Nhị 8800
5 Tram than Hòa Bình 5000
6 Trạm than Sơn Tây 4700
7 Trạm than Cổ Loa 2500
Đỗ Thuỳ Dương Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
“Nguồn từ phòng tổ chức hành chính.”
Tài sản cố định của công ty chủ yếu là ô tô phục vụ cho công tác điều hành

35
50
Đỗ Thuỳ Dương Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
“Nguồn từ phòng tổ chức hành chính”
Nhận xét về biểu: Ta có thể thấy hiện nay tổng số lao động của cả công ty là
92 người phân phối ở văn phòng công ty ở Phan Đình Giót và tại các trạm than của
công ty ở khắp địa bàn Hà Nội . Trong đó số cán bộ công nhân viên có trình độ đại
học là 32 người chiếm 35 % tổng số cán bộ công nhân viên của công ty ,trình độ
trung cấp và cao đẳng là 35 người chiếm khoảng 38 % tỏng số cán bộ công nhân
viên . Đây có thể nói là một tỷ lệ khá phù hợp cho quá trình phân công lao động
cho công ty cũng như có thể bố trí công việc sao cho phù hợp nhất đem lại kết quả
cao nhất cho công ty . Đa số cán bộ ở văn phòng công ty là có trình độ đại học và
cao đẳng cũng như có kinh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
. Trong đội ngũ cán bộ của công ty còn có các cán bộ của bộ phận khoa học kỹ
thuật .Là bộ phận làm nhiệm vụ kiểm tra , giám định các thông số kỹ thuật về chất
lượng than nói chung và từng loại than nói riêng . Đồng thời bộ phận này cũng
thường xuyên có các nghiên cứu nhằm đưa ra các loại than phục vụ cho nhu cầu
sinh hoạt của người dân cũng như các loại bếp phù hợp cho việc sử dụng than và
bếp than ở gia đình . Số còn lại của công nhân của công ty hầu hết đều tốt nghiệp
phổ thông trung học và được huấn luyện về công tác nghiệp vụ giao nhận than ,
cũng như quản lý kho bãi bảo vệ và học cách sử dụng máy móc như máy xúc máy
kéo cần cẩu…….Còn đối với nhân viên bán hàng thì được huấn luyện về thái độ
cũng như phong cách ứng sử với khách hàng sao cho có thiện cảm và gây được sự
chú ý và quan tâm cũng như tạo ra sự thoải mái cho khách hàng .
Nói chung ta có thể thấy với lượng cán bộ đa dạng và đầy kinh nghiệm làm
việc như trên thì có thể nói công ty có rất nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất và
kinh doanh .Việc đào tạo chuyên tu cho cán bộ công nhân viên cũng được công ty
quan tâm chú ý .Các khoá đào tào lại hay nâng cao tay nghề cho công nhân viên
Đỗ Thuỳ Dương Kinh tế Đầu tư 47D

1.4.1.4 :Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Do công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội là công ty mang đậm tính
kinh doanh ít có hoạt động sản xuất và đầu tư nên ta có thể thấy công ty có hai hình
thức sản xuất để có được mặt hàng cho kinh doanh.
Quy trình thứ nhất:khi kí hợp đồng mua than của các đơn vị bạn chuyển về
các tram trực thuộc công ty ,các trạm tiến hành nhập kho ,khi có lệnh xuất bán của
công ty các trạm căn cứ vào chỉ thị của công ty tiến hành xuất than cho các khách
hàng .Đây là những loại than mà đã đủ tiêu chuẩn cho phép được xuất bán ngay khi
có lệnh.
Quy trình thứ hai :sau khi nhập hàng về các kho của các trạm tuy thuộc vào
loại than và yêu cầu của khách hàng mà các trạm tiến hành chế biến sàng lọc ra
được loại than phù hợp với yêu cầu của khách hàng
1.4.2 :Tính tất yếu phải tăng cường đầu tư tại công ty trong giai đoạn suy thoái
kinh tế.
Cuộc khủng hoảng suy thoái của toàn cầu giai đoạn gần đây không những
ảnh hưởng tới một vài quốc gia lớn mà còn có ảnh hưởng tới hầu hết các quốc gia
trên thế giới và Việt Nam ta không nằm ngoài quy luật ấy.Không chỉ ảnh hưởng tới
một vài ngành kinh tế mà nó còn ảnh hưởng tới hầu hết các ngành kinh tế của nước
ta từ thị trường tài chính:ngân hàng ,chứng khoán ,thị trường bất động sản mà còn
ảnh hưởng tới các ngành như xây dựng , khai thác khoáng sản ,thương nghiệp ,công
nghiệp Và ngành than của nước ta cũng một phần bị ảnh hưởng sản lượng xuất
khẩu có xu hưởng giảm hơn so với nhu cầu tiêu thụ trong nước.Ví như 6 tháng đầu
năm 2008 sản lượng than xuất khẩu đạt 11,1 triệu tấn cao hơn so với tiêu thụ nội
địa khoảng 0,7 triệu tấn nhưng lại giảm so với lượng xuất khẩu 6 tháng đầu năm
Đỗ Thuỳ Dương Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
2007.Và cũng theo ước tính của TKV thì kể từ năm 2012 ,Việt Nam phải bắt đầu
nhập khẩu han với số lượng ngày một gia tăng ước tính tới năm 2025 phải nhập
khẩu khoảng 228 triệu tấn than để đáp ứng nhu cầu trong nước.Qua đây ta có thể
thấy tình hình tiêu thụ và khai thác than đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng ,khi nhu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status