Đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần may Chiến Thắng sang thị trường Mỹ trong giai đoạn 2008-2010 - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
MỤC LỤC
1.2. Cơ cấu bộ máy của công ty cổ phần May Chiến Thắng ...................................... 23
1.3. Đặc điểm về nguồn vốn .......................................................................... 27
1.5. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần may Chiến Thắng . 31
1.5.1. Thị trường xuất khẩu ....................................................................... 31
1.5.2. Thị trường nội địa ........................................................................... 34
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1.2. Cơ cấu bộ máy của công ty cổ phần May Chiến Thắng ...................................... 23
1.3. Đặc điểm về nguồn vốn .......................................................................... 27
1.5. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần may Chiến Thắng . 31
1.5.1. Thị trường xuất khẩu ....................................................................... 31
1.5.2. Thị trường nội địa ........................................................................... 34
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế đang ngày một diễn ra
một cách nhanh chóng và mạnh mẽ, các quốc gia đặc biệt là các quốc gia đang
phát triển cần phải chủ động hội nhập theo xu thế này. Quá trình phát triển kinh
tế thị trường phản ánh trình độ cao của lực lượng sản xuất xã hội mà ở đó phân
công lao động quốc tế và quốc tế hoá sản xuất đã trở nên phổ biến.
Việt Nam là một nước đang phát triển và cũng không nằm ngoài xu hướng
chung đó của toàn cầu. Chúng ta đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá hiện
đại hoá để phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh hơn. Để có thể tham gia một
cách thuận lợi và có hiệu quả nhất trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đó
một trong những nhiệm vụ thiết yếu đặt ra là phát triển nhanh các ngành công
nghiệp có khả năng tăng lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường trong nước và
đẩy mạnh xuất khẩu.

động tiêu thụ của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Những vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu và đánh giá thực trạng xuất khẩu
trong giai đoạn 2005-2007 của công ty cổ phần may Chiến Thắng sang thị
trường Mỹ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm
nền tảng. Đồng thời kết hợp với các phương pháp so sánh, phân tích, thống kê…
5. Kết cấu của chuyên đề
Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận thì được chia làm 3
chương:
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu trong thương mại quốc tế
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu các sản phẩm dệt may của công
ty cổ phần may Chiến Thắng sang thị trường Mỹ trong những năm vừa qua
Chương 3: Một số giải pháp để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty
cổ phần may Chiến Thắng sang thị trường MỹNguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU TRONG THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
1. XUẤT KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU
1.1. Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là một trong hai hoạt động cơ bản của lĩnh vực ngoại thương. Nó

vai trò của xuất khẩu ta phải nhìn nhận dưới hai góc độ đó là: vĩ mô và vi mô.
1.2.1. Xét ở góc độ vĩ mô
1.2.1.1. Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu để phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa - hiện đại hoá.
Lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế chỉ ra rằng tăng trưởng và phát
triển kinh tế cần có bốn điều kiện: Nguồn nhân lực – tài nguyên - nguồn vốn -
kỹ thuật công nghệ. Công nghiệp hoá - hiện đại hoá với những bước đi thích hợp
là con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của một quốc
gia. Để công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước trong một thời gian ngắn đòi
hỏi phải có một số vốn lớn để nhập khẩu những máy móc thiết bị công nghệ
hiện đại tiên tiến, và các chuyên gia giỏi.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
nhưng nguồn vốn từ hoạt động xuất khẩu là quan trọng nhất vì xuất khẩu đem
lại nguồn ngoại tệ lớn cho quốc gia. Do đó khi xuất khẩu được đẩy mạnh thì nó
cũng kéo theo sự gia tăng của hoạt động nhập khẩu.
1.2.1.2. Xuất khẩu góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển:
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ.
Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. Sự chuyển
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hướng phát
triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta.
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng của
nội địa.
Thứ hai, coi thị trường thế giới là quan trọng để tổ chức sản xuất và xuất
khẩu. Cách nhìn nhận này xuất phát từ nhu cẩu thị trường thế giới để tổ chức sản

Xuất khẩu và kinh tế đối ngoại có mối quan hệ tác động qua lại với nhau. Khi
các quan hệ kinh tế đối ngoại được mở rộng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động xuất nhập khẩu được đẩy mạnh. Xuất khẩu là một nội dung của kinh tế đối
ngoại và tạo điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ này phát triển.
Qua hoạt động xuất khẩu thì hàng hoá của Việt Nam sẽ được giới thiệu trên
thị trường thế giới. Từ đó thu hút được sự chú ý của đối tác nước ngoài, điều đó
cũng có nghĩa hình ảnh của quốc gia được nhiều nước biết đến hơn, góp phần
tạo dựng và tăng cường hoạt động kinh tế đối ngoại.
1.2.2. Xét ở góc độ vi mô
1.2.2.1. Xuất khẩu sẽ tạo cơ hội để mở rộng thị trường
Lúc này thị trường của doanh nghiệp không chỉ bó hẹp trong phạm vi của
một quốc gia mà được mở rộng ra thị trường khu vực và thế giới. Doanh nghiệp
có cơ hội thâm nhập vào các thị trường mà trước đây chưa từng biết đến. Tuy
nhiên doanh nghiệp cũng phải đối mặt với sự canh tranh khốc liệt hơn rất nhiều.
Bên cạnh đó sự biến động phức tạp của thị trường thế giới cũng là một thách
thức không nhỏ đối với doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp vượt qua được những
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
khó khăn, thách thức đó thì doanh nghiệp sẽ thành công và có cơ hội phát triển
lớn mạnh rất nhiều so với việc chỉ bó hẹp trong thị trường nội địa.
1.2.2.2. Xuất khẩu thúc đẩy sản xuất phát triển.
Cũng chính từ việc mở rộng thị trường đã đẩy mạnh sản xuất, tạo thêm công
ăn việc làm, góp phần ổn định và nâng cao đời sống cho người lao động. Mặt
khác sự tham gia của thị trường thế giới về giá cả, chất lượng…đã thúc đẩy quá
trình tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất thích hợp để thích nghi với
những biến động của thị trường. Đồng thời doanh nghiệp cũng phải không
ngừng đổi mới, cải tiến máy móc thiết bị, thay đổi mẫu mã sản phẩm để nâng
cao sức cạnh tranh của doanh ngiệp trên thị trường, tạo chỗ đứng trên thị trường.
1.2.2.3. Xuất khẩu cũng tạo nguồn thu lớn cho doanh nghiệp, đem lại lợi

Xây dựng phương án kinh doanh tức là lập kế hoạch hoạt động cho doanh
nghiệp để đạt được những mục tiêu đã đề ra.
Quá trình xây dựng các phương án kinh doanh bao gồm các bước sau:
• Đánh giá thị trường và thương nhân.
Thứ nhất, đánh giá thị trường bao gồm việc đánh giá môi trường cạnh tranh
quốc tế, môi trường cạnh tranh nền kinh tế quốc dân và môi trường cạnh tranh
nội bộ ngành. Doanh nghiệp cần nắm vững xu hướng tác động tích cực hoặc tiêu
cực của từng môi trường bộ phận đến sự hoạt động của doanh nghiệp, từ đó xác
định các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp. Thứ hai, đánh giá thương
nhân là việc đánh giá môi trường bên trong doanh nghiệp nhằm xác định điểm
mạnh cũng như điểm yếu của bản thân doanh nghiệp. Sau khi đã xác định cơ
hội, thách thức của môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như điểm mạnh,điểm
yếu của môi trường bên trong thì doanh nghiệp sẽ biết chính xác mình cần phải
làm gì, muốn làm gì, có thể làm gì và làm như thế nào. Từ đó, doanh nghiệp sẽ
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
có thể đưa ra những phương án kinh doanh phù hợp với mình nhất trong thời kì
chiến lược cụ thể.
• Lựa chọn phương án kinh doanh
Đây là việc doanh nghiệp lựa chọn các mặt hàng, thời cơ, điều kiện và các
phương thức kinh doanh. Đây là một khâu quan trọng trong toàn bộ quá trình
lựa chọn phương án kinh doanh. Để xây dựng và lựa chọn được một phương án
kinh doanh tốt, doanh nghiệp cần chú ý cả sức mạnh của ngành và của doanh
nghiệp, hệ thống mục tiêu, thái độ của nhà quản trị cấp cao, tiềm lực tài chính,
mức độ độc lập tương đối tronh kinh doanh của doanh nghiệp, phản ứng của
những đối tượng liên quan cũng như phải xác định đúng thời điểm bắt đầu triển
khai phương án kinh doanh.
• Đề ra các mục tiêu về doanh số, lợi nhuận và giá cả.
Trên cơ sở phân tích cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu, doanh nghiệp

nhất với nhau về hàng hoá, giá cả, và các điều kiện khác liên quan giữa hai bên
xuất khẩu và nhập khẩu. Hay còn gọi là giao dịch thông thường. Nhưng cũng có
những trường hợp mà người mua và người bán quy định những điều kiện trong
giao dịch mua và bán hàng hoá như giá cả, chất lượng, quy cách, phương thức
thanh toán... thông qua một bên thứ ba. Giao dịch theo phương thức này gọi là
giao dịch qua trung gian. Dù giao dịch theo phương thức nào thì cũng đòi hỏi
người đảm nhiệm việc giao dịch đàm phán phải là người thực sự hiểu rõ về đối
tác, hiểu về các điều kiện thông lệ quốc tế. Không những thế còn phải có kỹ
năng đàm phán tốt, linh hoạt, nhạy bén để có thể đem về những hợp đồng xuất
khẩu giá trị và thuận lợi nhất cho mình.
2.2. Các hình thức xuất khẩu
• Xuất khẩu trực tiếp
• Xuất khẩu uỷ thác
• Gia công quốc tế
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
• Buôn bán đối lưu
• Xuất khẩu theo nghị định thư
• Xuất khẩu theo hình thức tạm xuất tái nhập
3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA
DOANH NGHIỆP
3.1. Môi trường kinh doanh quốc tế:
Môi trường kinh doanh quốc tế là tập hợp tất cả các yếu tố tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp. Những yếu
tố này tác động gây ra các cơ hội, rủi ro đối với hoạt động kinh doanh quốc tế
của doanh nghiệp. Và việc nhận thức đúng đắn đến môi trường kinh doanh quốc
tế giúp cho doanh nghiệp kinh doanh quốc tế phát hiện được thời cơ cũng như
các rủi ro để có biện pháp phòng ngừa.
Môi trường kinh doanh quốc tế bao gồm:

tranh và chống độc quyền, luật phá sản, luật thuế, hải quan…Ngoài ra cần chú ý
đến luật điều chỉnh xuất nhập cảnh cá nhân, hàng hóa…và vấn đề chuyển thu
nhập qua nước ngoài…
Khi tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp không thể
không quan tâm đến hệ thống pháp luật để tự mình điều chỉnh cho thích hợp.
Chính vì vậy trước khi tham gia hoạt động thương mại quốc tế các doanh nghiệp
phải tìm hiểu để nắm rõ luật pháp của quốc gia mà mình định đặt quan hệ kinh
tế. Lúc này sự minh bạch, rõ ràng, chặt chẽ của hệ thống luật pháp là rất quan
trọng. Nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi tìm hiểu và chấp
hành theo luật, tránh những chồng chéo, hiểu nhầm dẫn đến những sai phạm
đáng tiếc.
3.1.4. Môi trường xã hội
Bao gồm nhiều yếu tố như đặc điểm về dân số: quy mô dân số, cơ cấu dân
cư, mức tăng dân số, hôn nhân và tổ chức gia đình, mức sống và trình độ giáo
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
dục của dân cư…Các yếu tố văn hoá: tôn giáo, phong tục, tập quán, phong cách
lối sống, đạo đức, niềm tin, hệ thống các giá trị.
3.1.5. Môi trường công nghệ
Tình hình nghiên cứu khoa học, số lượng các phát minh sáng chế và các tiến
bộ khoa học kỹ thuật ngày càng gia tăng nhanh chóng, sự bùng nổ của cách
mạng về thông tin và truyền thông, thời gian ứng dụng của phát minh sáng chế
ngày càng được rút ngắn…
Môi trường công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp và rất to lớn tới hoạt động xuất
khẩu. Những biến đổi này không chỉ xảy ra trong phương diện cung, chúng còn
ảnh hưởng thay đổi các yếu tố của cầu cả về số lượng và cơ cấu nhu cầu, làm
thay đổi phương thức mua bán truyền thống…Sự ra đời và phát triển thương mại
điện tử là một ví dụ điển hình về ảnh hưởng của sự tiến bộ khoa học công nghệ
đối với thương mại nói chung và xuất khẩu nói riêng.

Hàng hoá là đối tượng kinh doanh chính của doanh nghiệp thương mại, việc
lựa chọn đúng đắn mặt hàng kinh doanh có ý nghĩa to lớn tới sự thành công hay
thất bại của doanh nghiệp. Nhất là trong điều kiện kinh doanh quốc tế thì các
doanh nghiệp phải thường xuyên trả lời các câu hỏi: kinh doanh cái gì? Nên đưa
ra thị trường sản phẩm nào? Có nên đưa ra sản phẩm mới hay cải tiến sản phẩm?
Đây cũng là công việc hết sức khó khăn, phức tạp. Việc nghiên cứu thị trường
và người tiêu dùng là rất quan trọng mặc dù việc này khó khăn và tốn kém nhiều
đối với các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế. Mục tiêu của doanh nghiệp chỉ có
thể đạt được nếu hàng hoá của họ bán được, tức là thoả mãn nhu cầu đó của thị
trường, của người tiêu dùng, đáp ứng tính thoả dụng và hợp với túi tiền. Một
điểm cần lưu ý nữa là cùng với việc lựa chọn mặt hàng kinh doanh thì việc xây
dựng thương hiệu riêng cho sản phẩm đó cũng rất quan trọng. Vì trong điều kiện
kinh doanh quốc tế, sản phẩm của doanh nghiệp phải cạnh tranh với rất nhiều
các sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh. Lúc đó nhãn hiệu sản phẩm sẽ
giúp người tiêu dùng phân biệt giữa các sản phẩm tương tự.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
3.3.2. Giá cả hàng hóa:
Giá cả hàng hoá là một trong những nhân tố chủ yếu tác động đến xuất khẩu.
Giá cả có thể kích thích hoặc hạn chế cung cầu do đó ảnh hưởng đến xuất khẩu.
Xác định giá đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi hay tránh ứ đọng, hạn
chế thua lỗ. Giá cả cũng được sử dụng như một vũ khí trong cạnh tranh. Nếu
doanh nghiệp hạ giá bán thì đối thủ cạnh tranh cũng có thể hạ giá bán thậm chí
thấp hơn giá của hàng hoá cùng loại hoặc thay thế dẫn đến lợi nhuận không tăng
thậm chí còn bị giảm xuống. Vì vậy cần thận trọng trong cạnh tranh qua giá. Sau
nữa trong định giá bán cần phải nhận thức được rằng: giá cả là một nhân tố thể
hiện chất lượng của sản phẩm. Người tiêu dùng đánh giá chất lượng của sản
phẩm thông qua giá cả của nó khi đứng trước những hàng hoá cùng loại hay
thay thế (tiền nào của ấy). Do đó đặt giá thấp không phải lúc nào cũng thúc đẩy

vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác, đặc biệt
là đối tác nước ngoài. Khi đã có một thương hiệu uy tín trên thị trường thì các
hoạt động giao dịch sẽ được tiến hàng một cách thuận lợi và nhanh chóng hơn
nhiều.
3.3.6. Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp:
Chức năng tổ chức có vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh. Tổ chức
được tiến hành có cơ sở khoa học và thực tiễn, có hiệu quả cao sẽ giúp cho việc
sử dụng triệt để các nguồn lực, nhất là nguồn lực về cơ sở vật chất kỹ thuật (máy
móc, thiết bị…). Ngược lại sẽ gây ra nhiều khó khăn, phức tạp.
3.3.7. Các nguồn lực của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, nguồn lực của doanh nghiệp được đặc biệt quan
tâm với ý nghĩa là toàn bộ các điều kiện có khả năng huy động và sử dụng để
thực hiện mục đích tổ chức, phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá trên thị
trường.
Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố hợp thành như nguồn
nhân lực, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực thông tin.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁC SẢN
PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
CHIẾN THẮNG SANG THỊ TRƯỜNG MỸ
1.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY CHIẾN THẮNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Chiến
Thắng
Tên công ty: Công ty cổ phần may Chiến Thắng
Tên giao dịch quốc tế: Chiến Thắng Garment Joint Stock Company
Tên viết tắt: CHIGAMEX
Địa chỉ: 22 Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

chính, phòng Cung tiêu – Kho vận, ngoài ra còn có phòng Y tế chuyên chăm lo
sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên của công ty. Ngoài bộ máy quản lý là các
phòng ban thì Xí nghiệp còn bao gồm ngành cắt và 2 phân xưởng may.
Ngày 15 tháng 06 năm 1968 được coi là ngày ra mắt của Xí nghiệp May
Chiến Thắng. Tổng số lao động của Xí nghiệp bấy giờ ở cả Hà Nội và Hà Tây là
325 người.
Tháng 5 năm 1971, Xí nghiệp May Chiến Thắng chính thức được chuyển
giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ mới là chuyên may hàng
xuất khẩu chủ yếu là các loại quần áo bảo hộ lao động.
Sau năm 1975 nhiệm vụ sản xuất ngày càng nặng nề hơn: Việc may hàng cho
quốc phòng vẫn tiếp tục. Thêm vào đó là khối lượng hàng xuất khẩu cho các
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
nước Đông Âu và Liên Xô cũ ngày càng gia tăng, không có điều kiện mở rộng
thêm mặt hàng sản xuất, Xí nghiệp đã tổ chức gia công bên ngoài.
Năm 1982 là năm có nhiều khó khăn chung cho cả nền kinh tế nước ta.Ở Xí
nghiệp May Chiến Thắng mặc dầu đã có nhiều cố gắng trong công tác đổi mới
và tổ chức sản xuất nhưng những thách thức vẫn ảnh hưởng xấu tới hiệu quả sản
xuất – kinh doanh của Xí nghiệp.
Năm 1985 và năm 1986 vinh dự là đơn vị tiên tiến của ngành May 2 năm liền
do đó năm 1987 cán bộ công nhân viên Xí nghiệp May Chiến Thắng phấn khởi
bước vào thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo hướng tự chủ mà Quyết
định 217/HĐBT đã đề ra.Các Quyết định 217/HĐBT đã gợi mở cho lãnh đạo xí
nghiệp đổi mới tư duy và phong cách quản lý nhằm phát triển Xí nghiệp về cả
bề rộng lẫn chiều sâu.
Năm 1985 cũng là năm được đón nhận phần thưởng cao quý của Nhà nước
Huân chương lao động hạng 3.
Ngày 25/8/1992, Bộ Công nghiệp nhẹ có Quyết định số 730/CNn – TCLĐ
chuyển Xí nghiệp may Chiến Thắng thành công ty May Chiến Thắng. Đây là

Căn cứ nghị định số 64/2002/NĐ- CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về cổ
phần hoá công ty May Chiến Thắng (Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập
của tổng công ty dệt may Việt Nam) chuyển công ty May Chiến Thắng thành
công ty cổ phần May Chiến Thắng.
1.2. Cơ cấu bộ máy của công ty cổ phần May Chiến Thắng
Công ty cổ phần may Chiến Thắng có bộ máy tổ chức hoạt động theo phòng,
ban (theo kiểu "Trực tuyến chức năng") bao gồm 20 bộ phận và đơn vị kinh
doanh có nhiệm vụ tham mưu với Ban giám đốc. Thành viên bao gồm:
- Khối quản lí có 10 phòng ban: phòng xuất khẩu, phòng kinh doanh nội
địa, phòng phụ trách sản xuất, phòng kinh doanh tiếp thị, phòng tổ chức
lao động, phòng kế toán tài vụ, phòng y tế, phòng bảo vệ quân sự, phòng
kỹ thuật công nghệ.
- Khối sản xuất có 3 công nghệ : Công nghệ may, công nghệ da, công nghệ
thêu.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
23
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Thương Mại
Bảng 2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần May Chiến Thắng
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT 46
Tổng Giám đốc
7 XN
may
XN
may da
XN
thêu
Lớp
học
may
CH

quản lý
chất
lượng
Phòng tổ
chức
Phòng
thị
trường
nội địa
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
kinh
doanh
tiếp thị
Phòng
kế toán
Phòng
tài vụ
Phòng
phục vụ
sản xuất
Phòng y
tế
Phòng
bảo vệ
quân sự
Giám đốc điều hành

phụ liệu cho sản xuất, cùng phòng phục vụ sản xuất đảm bảo cung ứng
phụ liệu cho sản xuất, thực hiện thanh toán tiền hàng vật tư với khách
hàng, hải quan, cơ quan thuế và thuế xuất nhập khẩu…
− Phòng tổ chức lao động : Tổ chức quản lý, sắp xếp nhân sự phù hợp với
tính chất tổ chức quản lý của công ty. Lập và thực hiện kế hoạch lao
động, kế hoạch tiền lương, kế hoạch đào tạo và tuyển dụng. Thực hiện
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp: TMQT
46
25

Trích đoạn Chính sách giá xuất khẩu của công ty cổ phần may Chiến Thắng Chất lượng sản phẩm xuất khẩu của công ty cổ phần may Chiến Thắng MAY CHIẾN THẮNG Nguyên nhân tồn tạ THẮNG SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 2008-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status